WorksheetsBÀI 12_CN12
Total questions: 27
Worksheet time: 20mins
Nước dùng để ương nuôi ấu trùng tôm biển thường được khử trùng bằng chlorine, biện pháp nào sau đây thường được sử dụng để loại bỏ dư lượng chlorine trước khi cấp vào bể ương?
Tăng độ mặn.
Sục khí mạnh.
Giảm độ mặn.
Tăng pH.
Đâu là một trong những nhóm vi khuẩn quang hoá tự dưỡng, có tác dụng chuyển hoá ammonia thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Nấm men.
Bacillus.
Vibrio.
Nitrosomonas.
Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí khí độc.
Xử lí vi sinh vật gây hại.
Điều chỉnh độ mặn.
Trong quá trình chuẩn bị nước trước khi thả giống tôm, công việc 'Tiến hành diệt rong, ấu trùng hàu, hà bằng TCCA với nồng độ 5 mg/L và chlorine với nồng độ 15 mg/L' thuộc bước xử lí nào?
Lắng lọc.
Khử trùng, diệt tạp.
Bổ sung chế phẩm vi sinh.
Gây màu nước.
Biện pháp nào không phù hợp để giảm thiểu chất thải hữu cơ và khí độc cho ao nuôi thuỷ sản?
Sử dụng thức ăn có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn độ tuổi của động vật thuỷ sản, thức ăn có độ kết dính tốt.
Định kì siphon đáy kết hợp thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
Cho ăn dư thừa.
Định kì bón chế phẩm sinh học để tăng cường phân giải chất hữu cơ trong nước và nền đáy.
Phương pháp xử lí nào là phù hợp đối với bùn đáy ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?
Không cạn nao vét và tiếp tục sử dụng cho vụ nuôi sau.
Nạo vét và đổ ra khu đất trống gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển.
Nạo vét đắp lên bờ ao.
Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh.
Trong quá trình nuôi, nước vôi trong thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?
Độ mặn thấp.
Độ pH cao.
Độ mặn cao.
Độ pH thấp.
Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?
Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.
Ao nuôi thuỷ sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.
Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để tăng cường hàm lượng oxygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí mật độ tảo phù hợp để tạo quang hợp tạo oxygen cho ao.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Sử dụng vôi bột bón xuống ao.
Thay nước mới giàu oxygen.
Phương pháp nào là không phù hợp để xử lí nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt?
Dùng nước tưới cho cây trồng.
Bơm nước thải ra kênh mương tự nhiên bên ngoài trại không cần xử lí.
Xử lí trước khi thải ra thuỷ vực tự nhiên.
Xử lí bằng hệ thống ao lắng thải để tái sử dụng cho vụ sau.
Tác dụng của việc bón vôi khi cải tạo đáy ao là:
khử trùng, diệt tạp, tăng hàm lượng ammonia.
khử trùng, diệt tạp, tăng độ mặn của nước.
khử trùng, diệt tạp, tăng pH môi trường nuôi.
khử trùng, diệt tạp, tăng mật độ tảo trong ao.
Quá trình xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản nước ngọt không có bước nào sau đây?
Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc.
Bổ sung muối ăn vào ao nuôi.
Gây màu nước bằng chế phẩm sinh học và phân bón.
Khử trùng nước bằng hoá chất tiệt trùng.
Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.
Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là
bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.
diệt tạp và giảm độ chua.
Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là:
A. chlorine, phèn nhôm.
B. chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.
C. chlorine, thuốc tím, Iodine.
D. chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.
Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:
(1) Thức ăn thừa.
(2) Chất thải của động vật thuỷ sản.
(3) Thực vật phù du và tảo.
(4) Xác động vật thuỷ sản.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?
Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.
Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.
Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.
Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.
Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản. (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản. Số nhận định đúng là:
3
4
1
2
Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là
Lactobacillus và Nitrosomonas.
Nitrosomonas và Nitrobacter.
Vibrio và Nitrosomonas.
Nitrosomonas và Bacillus
Mục đích của việc lắng lọc trong xử lý nước trước khi nuôi thủy sản là gì?
Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Tiêu diệt VSV có hại, mầm bệnh, ấu trùng không mong muốn.
Loại bỏ dư lượng hóa chất sử dụng diệt khuẩn, diệt tạp.
Bổ sung dinh dưỡng cho sinh vật phù du, cung cấp thức ăn tự nhiên cho thủy sản.
Mục đích của việc diệt tạp, khử khuẩn trong xử lý nước trước khi nuôi thủy sản là gì?
Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
Tiêu diệt VSV có hại, mầm bệnh, ấu trùng không mong muốn.
Loại bỏ dư lượng hóa chất sử dụng diệt khuẩn, diệt tạp.
Bổ sung dinh dưỡng cho sinh vật phù du, cung cấp thức ăn tự nhiên cho thủy sản.
Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến:
Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.
Vi khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces.
Vi sinh vật thường được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.
Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại.
Dưới đây là mô tả của một học sinh về xử lí nước thải sau nuôi thuỷ sản:
“Đối với hệ thống nuôi không xuất hiện dịch bệnh, có thể xử lí nước thải bằng hệ thống ao lắng để tái sử dụng cho vụ sau hoặc dùng nước thải để tưới cho cây trồng, còn gọi là mô hình nuôi kết hợp. Đối với ao nuôi nhiễm bệnh, cần thải nước từ ao nuôi ra kênh mương bên ngoài ngay để tránh lây lan mầm bệnh cho ao nuôi khác trong trại”.
Từ mô tả trên, có một số nhận định sau:
Việc xử lí nước thải từ ao nuôi không xuất hiện dịch bệnh để sử dụng cho vụ nuôi sau là không phù hợp.
Sử dụng nước thải sau nuôi thuỷ sản để tưới cho cây trồng là phù hợp.
Xả nước thải ao nuôi nhiễm bệnh ra kênh mương bên ngoài là phù hợp.
Mô hình trồng cây - nuôi cá là mô hình nuôi kết hợp.
Do lỗi thiết lập, chế độ vận hành tự động cho hệ thống sục khí, quạt nước cho trại ương nuôi tôm được thiết đặt như sau, em hãy đưa ra ý kiến cho các chế độ cài đặt đó.
Bật quạt nước vào thời điểm đêm và rạng sáng cho ao nuôi ngoài trời.
Bật quạt nước vào thời điểm trưa chiều khi cường độ ánh sáng mặt trời cao cho ao nuôi mật độ tảo cao.
Bật sục khí liên tục cho bể ương trong nhà.
Bật sục khí vào thời điểm đêm và rạng sáng cho bể nuôi trong nhà.
Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:
Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO3-, H2S,...
Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.
Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là: NH3 → NO2 → NO3‑.
Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.
Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,. . .) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:
Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.
Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.
Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.
Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa trực tiếp đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.
