NEW
Font size
WorksheetsBài tập về phép tu từ hoán dụ
Total questions: 19
Worksheet time: 15mins
Hoán dụ là gì?
Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ tương đồng
Gọi tên sự vật bằng một sự vật khác có quan hệ tương cận
Phóng đại mức độ của sự vật hiện tượng
Gọi tả hình ảnh bằng cách đối lập
Cách gọi “áo trắng đến trường” là hoán dụ theo quan hệ nào?
Bộ phận – toàn thể
Vật chứa – cái bị chứa
Dấu hiệu – sự vật
Tác giả – tác phẩm
Cách nói “mái nhà xưa vẫn đợi” dùng hoán dụ theo quan hệ nào?
Toàn thể – bộ phận
Vật chứa – cái bị chứa
Dấu hiệu – sự vật
Chỉ số lượng
“Những mái đầu xanh náo nức vào năm học mới?”. “Mái đầu xanh” hoán dụ chỉ:
Người lớn tuổi
Học sinh trẻ
Giáo viên
Người qua đường
Biện pháp tu từ hoán dụ khác ẩn dụ ở điểm nào?
Có sự chuyển đổi nghĩa
Dựa vào quan hệ tương cận
Dựa vào quan hệ tương đồng
Dùng để gợi hình ảnh
Câu nào sau đây có sử dụng hoán dụ?
Trái tim em là mặt trời rực rỡ
Cả lớp mắt tròn mắt dẹt xem thầy làm thí nghiệm
Bàn tay ấy đã nuôi em khôn lớn
Dòng suối như dải lụa mềm
“Bàn phím xôn xao trước giờ kiểm tra” là hoán dụ vì:
Dùng bộ phận thay cho toàn thể
Dùng vật chứa thay cho cái bị chứa
Cách gọi “những gương mặt trẻ” chỉ học sinh là kiểu hoán dụ:
Bộ phận – toàn thể
Dấu hiệu – sự vật
Vật chứa – cái bị chứa
Tác giả – tác phẩm
Trong câu “Làng trên xóm dưới kéo nhau đi hội”, “làng trên xóm dưới” chỉ:
A. Mọi người trong vùng
B. Hai địa điểm cụ thể
C. Người già
D. Cán bộ xã
Câu nào không phải hoán dụ?
Những mái đầu bạc ngồi thẫn thờ
Tây ba lô dở về phố cổ
Con đường là dòng sông lượn quanh
Lửa ở lòng anh đã tắt
Thể thơ lục bát gồm mấy tiếng ở hai dòng?
4 – 6
6 – 8
5 – 7
7 – 7
Dòng 6 tiếng của thể lục bát có đặc điểm nào?
Chữ cuối thanh bằng
Chữ cuối thanh trắc
Nhịp 3/3 bắt buộc
Phải có vần “i”
Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận ra thơ lục bát là:
Dùng nhiều hình ảnh
Số tiếng 6 – 8 xen kẽ
Có nhịp điệu nhanh
Có so sánh – ẩn dụ
Dòng 8 tiếng phải hiệp vần với:
Dòng 8 tiếng trước
Dòng 6 tiếng sau
Dòng 6 tiếng trước
Dòng 4 tiếng bất kỳ
Cách gieo vần phổ biến trong lục bát là:
A.Cuối dòng 6 vần với cuối dòng 8
B.Cuối dòng 8 vần với cuối dòng 6 tiếp theo
C.Cả A và B
D.Không có vần
Cặp câu nào sau đây là lục bát?
A. “Trời xanh mây trắng quá nhiều / Gió đưa cánh lá buổi chiều mênh mang”
B. “Trên đồng cỏ biếc / Đàn trâu thong dong”
C. “Con trâu đen bóng mượt mà / Sừng cong vững chãi bước qua sân nhà”
D. “Trăng lên gió nhẹ đêm rằm / Lúa vàng trĩu hạt trong thầm thì đêm”
Nhịp phổ biến trong câu 6 tiếng của lục bát là:
1/5
3/3
4/2 hoặc 2/4
5/1
Dấu hiệu nào không bắt buộc trong thể thơ lục bát?
Nhịp 3/3 – 4/4
Số tiếng 6 – 8
Vần lưng – vần chân
Thanh bằng cuối câu 6
Cặp câu sau có phải lục bát không?
Đói lòng ăn nửa trái sim,
Uống lưng bát nước đi tìm người thương.
Có
Không, vì câu trên 7 tiếng
Không, vì không đúng vần
Không, vì câu dưới 9 tiếng
