Worksheets101212121002
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Cội nguồn của nền văn minh Đại Việt là
nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
nền văn minh Chăm-pa.
nền văn minh Phù Nam.
nền văn minh Hy Lạp, La Mã.
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Dưới triều đại nhà Lý bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Dưới triều đại nhà Trần bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Dưới triều đại nhà Nguyễn bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Quốc triều hình luật.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Tiền Lý.
Triều Lê.
Triều Ngô.
Triều Nguyên.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý.
Thời Trần.
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Thăng Long.
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Hội An.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
văn học dân gian và văn học viết.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Vinh danh hiền tài.
Răn đe hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
C sop Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Áp dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Việt?
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.
Triều đại nào đã cho dựng bia đá ở Văn Miếu?
Nhà Lê sơ.
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Nhà Hồ.
Đầu thế kỉ XVII, tôn giáo nào đã được du nhập vào nước ta?
Công giáo.
Phật giáo.
Nho giáo.
Hồi giáo.
Nhiều thành tựu của các nền văn minh Ấn Độ, Trung Hoa khi du nhập vào Đại Việt đã được:
Thay đổi hoàn toàn để tránh khỏi tình trạng bị đồng hóa.
Sử dụng làm công cụ thống trị quần chúng nhân dân.
Cải biến, điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn.
Tiếp thu và truyền bá ngược lại.
Cây trồng chính của nhân dân Đại Việt là?
cải bắp.
khoai lang.
lúa nước.
ngô.
Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây?
Đại cương lịch sử Việt Nam.
Lịch sử thế giới cổ trung đại.
Việt Nam sử lược.
Đại Việt sử kí toàn thư.
Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là
Vợ nhặt.
Rừng xà nu.
Truyện Kiều.
Chí phèo.
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.
Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
