Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Quốc hiệu nước ta dưới thời Hùng Vương là gì?
Văn Lang
Đại Việt
Âu Lạc
Vạn Xuân
Kinh đô Cổ Loa của nhà nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào sau đây?
Đông Anh (Hà Nội)
Phong Châu (Phú Thọ)
Trà Kiệu (Quảng Nam)
Hoa Lư (Ninh Bình)
Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên lưu vực dòng sông nào?
Sông Hồng, sông Mã, sông Cả
Sông Lam, sông Cả, sông Mã
Sông Hồng, sông Cả, sông Thái Bình
Sông Lam, sông Mê Công, sông Thu Bồn
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Khu vực Trung bộ ngày nay
Khu vực Nam bộ ngày nay
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là?
săn bắn, hái lượm
nông nghiệp lúa nước
thương nghiệp
thủ công nghiệp
Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là
Vua – Quan văn, quan võ – Lạc dân
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Tù trưởng
Vua – Quý tộc, vương hầu – Bô chính
Vua – Lạc hầu, Lạc tướng – Bô chính
Nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là?
Đúc đồng, làm giấy in
Làm thuốc súng, làm giấy in
Làm la bàn, làm mực in
Đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Trung và Nam Trung bộ
Khu vực Nam bộ
Khu vực Bắc bộ
Nền văn minh Chăm-pa được phát triển dựa trên cơ sở của nền văn hóa nào?
Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là?
Phát triển thương nghiệp
Nông nghiệp lúa nước
Săn bắn, hái lượm
Trồng trọt, chăn nuôi
Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nào?
Văn minh Trung Hoa
Văn minh Ấn Độ
Văn minh Ai Cập
Văn minh Lưỡng Hà
Chữ viết của người Chăm-pa được sáng tạo trên cơ sở loại chữ viết nào?
Chữ Phạn
Chữ Hán
Chữ La-tinh
Chữ Nôm
Tín ngưỡng bản địa của người Chăm-pa là?
Thờ cúng tổ tiên
Thờ Phật
Thờ Chúa
Thờ Khổng Tử
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân Chăm-pa được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới?
Tháp Mỹ Khánh (Huế)
Tháp Phổ Minh (Nam Định)
Tháp Cánh Tiên (Bình Định)
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)
Nền văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Gò Mun
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Phùng Nguyên
Văn hóa tiền Óc Eo
Văn minh Phù Nam được hình thành và phát triển chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng châu thổ sông Hồng
Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam
Khu vực Nam Bộ Việt Nam
Vùng duyên hải Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ
Khu vực Nam bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung bộ và Nam bộ
Văn minh Phù Nam có đặc điểm gì?
Có cội nguồn từ nền văn hóa ở khu vực Bắc bộ
Có nguồn gốc hoàn toàn bản địa
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ văn minh Ấn Độ
Chịu ảnh hưởng từ văn minh phương Tây
Lương thực, thực phẩm chính của người Phù Nam là gì?
Lúa gạo, thịt, thủy hải sản
Thịt, thủy hải sản
Khoai, ngô, sắn
Các loại thịt, cá
Điểm chung trong điều kiện tự nhiên của văn minh Văn Lang - Âu Lạc và văn minh Phù Nam là?
Tài nguyên khoáng sản lớn nhất Đông Nam Á
Hình thành trên lưu vực các con sông
Chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa
Có khí hậu nắng nóng, khô hạn quanh năm
Nghi lễ nào sau đây được thực hiện đầu tiên trong vòng đời mỗi con người của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Lễ mừng cơm mới.
Lễ táo mộ.
Lễ thổi tai.
Lễ xuống đồng.
Hoạt động kinh tế của người Kinh có điểm gì giống với người dân tộc thiểu số?
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính.
Có nhiều sản phẩm thủ công đa dạng và đi xuất khẩu.
Thương nghiệp là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.
Trang phục nào dưới đây là trang phục truyền thống của người Kinh ở Bắc Bộ?
Áo dài.
Áo bà ba.
Áo cơm.
Áo tứ thân.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải tín ngưỡng bản địa của người Kinh?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị anh hùng dân tộc.
Thờ Chúa Giê-su.
Thờ Thành hoàng làng.
Làng lụa Vạn Phúc là làng nghề truyền thống lâu đời ở địa phương nào sau đây?
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Hà Nội.
Hưng Yên.
Nhà ở truyền thống của người dân tộc thiểu số ở vùng trung du, miền núi Bắc Bộ là
nhà trệt.
nhà sàn.
nhà văn hoá.
nhà rông.
Lễ hội của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu được tổ chức với quy mô như thế nào?
Tộc người và quốc tế.
Làng/bản và quốc tế.
Quốc gia và quốc tế.
Làng/bản và tộc người.
Nguyên nhân khiến các dân tộc thiểu số có hoạt động thương mại kém phát triển hơn người Kinh là?
Chưa xây dựng được các hệ thống chợ để trao đổi, buôn bán.
Không có vốn đầu tư nhiều cho hoạt động thương mại ở miền núi.
Các mặt hàng kém chất lượng hơn so với vùng đồng bằng.
Chủ yếu thu hái sản vật tự nhiên và dùng sản phẩm dư thừa để bán.
Một đặc sản trong nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tây Nguyên là?
Hát xoan.
Múa cồng chiêng.
Hát ca trù.
Múa rối nước.
Món ăn đặc trưng vào ngày Tết của người Kinh ở Nam Bộ là gì?
Bánh chưng.
Bánh tét.
Bánh xèo.
Bánh cốm.
Đặc điểm nổi bật trong đời sống kinh tế của các dân tộc Việt Nam là gì?
Tự cung tự cấp, phụ thuộc vào thiên nhiên.
Nền tảng kinh tế hàng hoá phát triển mạnh.
Tập trung chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ.
Phát triển kinh tế biển và xuất khẩu.
Phương thức canh tác nông nghiệp chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng trung du miền núi Bắc là gì?
Sử dụng máy móc vào sản xuất.
Trồng cà phê với quy mô lớn.
Xây dựng các hệ thống trang trại tiện dụng.
Canh tác nương rẫy với ruộng bậc thang.
Nét tương đồng trong bữa ăn chính của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số là?
thịt gác bếp, cá nướng.
bánh mì, khoai tây.
cơm, rau, cá.
rau, xôi, thịt nướng.
Trang phục của các dân tộc ở Việt Nam có đặc điểm gì?
Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài.
Giống với trang phục truyền thống của người Kinh.
Kiểu dáng và màu sắc có nhiều nét tương đồng.
Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc.
Các dân tộc thiểu số không sinh sống chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
hải đảo.
miền núi.
trung du.
cao nguyên.
Các dân tộc thiểu số ở nước ta chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gì?
dịu.
gùi.
xe thồ.
xe ô tô.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về phong tục, tập quán và lễ hội của người Kinh?
Phát triển các phong tục chủ yếu liên quan đến chu kỳ vòng đời.
Lễ hội chỉ diễn ra vào mùa xuân trong năm.
Đa dạng, phong phú cả về hình thức và quy mô.
Ảnh hưởng toàn bộ từ văn hoá của Trung Hoa.
Nghi lễ nào sau đây không xuất hiện trong phong tục, tập quán của người Kinh?
Lễ cúng đường.
Lễ ăn hỏi.
Lễ táo mộ.
Lễ dạm ngõ.
Tín ngưỡng quan trọng nhất trong đời sống tinh thần của người Kinh là?
Thờ thần Phật.
Thờ Thành hoàng làng.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ cúng tổ tiên.
Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điểm gì khác so với đồng bào dân tộc thiểu số?
Đáp ứng được nhu cầu của địa phương.
Tạo ra việc làm cho người lao động.
Góp phần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng ra quốc tế.
Không gian văn hoá cồng chiêng ở Tây Nguyên được UNESCO công nhận là?
Di sản thiên nhiên thế giới.
Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại.
Di sản văn hoá vật thể của nhân loại.
Di sản văn hoá đặc sắc của Việt Nam.
Điệu múa "xoè" là nét văn hoá đặc sắc của dân tộc nào?
Người Mông.
Người Thái.
Người Dao.
Người Chăm.
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp.
Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện.
Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt trong kiến trúc nhà ở giữa các dân tộc?
Điều kiện kinh tế.
Khí hậu và địa hình.
Tín ngưỡng và tôn giáo.
Tập quán hôn nhân.
Đâu là lễ tết lớn nhất trong năm của người dân tộc Kinh?
Tết trung thu.
Tết dương lịch.
Tết hàn thực.
Tết nguyên đán.
Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống vật chất của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Hoạt động kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ yếu.
Mang nét đặc trưng riêng của từng dân tộc.
Tất cả đã thoát nghèo và được giáo dục căn bản.
Được nhà nước quan tâm, đầu tư để phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Tiếp thu chọn lọc văn hoá bên ngoài.
Hình thành trên nền tảng văn hoá Ấn Độ.
Mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc.
Đời sống đa dạng và phong phú.
Một số dân tộc thuộc khu vực nào ở Việt Nam theo chế độ mẫu hệ?
Đồng bằng Bắc Bộ.
Ven biển miền Tây Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, cơ quan Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về lĩnh vực nào?
Quân sự và chính trị cơ mật.
Nông nghiệp và thuỷ lợi.
Giáo dục và thi cử.
Tôn giáo và tín ngưỡng.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
Đô sát viện
Văn thư phòng (Nội Các)
Cơ mật viện
Thái y viện
Ba cơ quan ở trung ương được thành lập mới từ sau cải cách của Minh Mạng là?
Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện
Đô sát viện, Cơ mật viện, Nội các viện
Cơ mật viện, Nội các viện, Đô sát viện
Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện
Vị vua nào sau đây đã thực hiện cuộc cải cách hành chính vào nửa đầu thế kỉ XIX?
Trần Nhân Tông
Minh Mạng
Lê Thánh Tông
Lý Thái Tổ
Thành tựu nào trong cải cách của vua Minh Mạng cuối thế kỉ XIX còn tồn tại cho tới ngày nay?
Chế độ hồi tỵ
Lục bộ
Chế độ quân chủ chuyên chế
Đơn vị hành chính các tỉnh
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách trên lĩnh vực nào?
giáo dục
giáo dục
hành chính
quân đội
Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng, cả nước được chia thành?
7 trấn và 4 doanh
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên
4 doanh và 23 trấn
13 đạo thừa tuyên
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh cuộc cải cách vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài
Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành
Tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là?
Hành chính
Quân sự
Văn hóa
Giáo dục
Sau cải cách của vua Minh Mạng, đơn vị hành chính địa phương cao nhất là?
tỉnh
đạo thừa tuyên
tổng
phủ
Đối với vùng dân tộc thiểu số, trong cải cách về hành chính, vua Minh Mạng đã làm gì?
Đổi các bản, sách, động thành xã
Ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống
Xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành
Cho triển khai đo đạc lại ruộng đất
“… cho lập Quốc sử quán làm nhiệm vụ thu thập và biên soạn sách sử……” thuộc nội dung cải cách nào dưới đây của vua Minh Mạng?
Về chính trị và hành chính
Về kinh tế
Về quốc phòng, an ninh
Về văn hóa - giáo dục
Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách Minh Mạng, còn giá trị đến ngày nay là?
Cách thức phân chia đơn vị hành chính
Tuyển chọn quan lại
Thành lập các cơ quan văn phòng
Thành lập lục Bộ
Kế thừa tư tưởng của vua Lê Thánh Tông, vua Minh Mạng đã ban nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ hồi tị để làm gì?
Tăng cường sự quản lí của vua đối với các địa phương
Tăng cường sự quản lí của triều đình đối với cả nước
Ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương
Giúp nhà vua quản lí các quan lại ở địa phương
Năm 1820 sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành các biện pháp cải cách nhằm mục đích gì?
Tăng cường quyền lực của vua và chính quyền trung ương
Ưu tiên phát triển giáo dục, nâng cao dân trí
Chú trọng phát triển kinh tế, ưu tiên thương nghiệp
Xây dựng quân đội hùng mạnh ở khu vực
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến
Nội dung nào sau đây không nằm trong cuộc cải cách hành chính do vua Minh Mạng tiến hành?
Chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên
Chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện
Mở rộng phạm vi, đối tượng đối với chế độ hồi tị
Sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước nhằm?
Kiểm soát chặt chẽ đời sống của nhân dân
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất
Tăng cường sự giao thương giữa các vùng miền
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng “bế quan toả cảng” của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Quần đảo nào của nước ta xa bờ nhất?
Phú Quốc.
Hoàng Sa.
Cù Lao Chàm.
Trường Sa.
Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km², nối liền hai đại dương là:
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Một trong những nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của nước ta ở Biển Đông là
dầu khí.
than.
muối.
dầu ăn.
Một trong những quốc gia có đường bờ biển gần với Biển Đông là?
Việt Nam.
Mỹ.
Triều Tiên.
Nhật Bản.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là?
Campuchia.
Lào.
Việt Nam.
Thái Lan.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km².
Ý nào sau đây không thể hiện Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động.
Điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng.
“Cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới.
Quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là một quần đảo san hô ở khu vực nào của Biển Đông?
Khu vực phía bắc Biển Đông.
Khu vực phía nam Biển Đông.
Khu vực phía tây Biển Đông.
Khu vực phía đông Biển Đông.
Có cảnh quan thiên nhiên phong phú, mang nhiều sắc thái của vùng biển nhiệt đới là?
Cảnh đẹp của Biển Đông.
Vị trí của Biển Đông.
Một trong các đặc điểm của Biển Đông.
Vai trò của Biển Đông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
Án ngữ một trong những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa về vị trí là?
Án ngữ đường hàng hải quốc tế nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là tuyến đường giao thông trên bộ quan trọng của thế giới.
Là địa bàn chiến lược quan trọng ở phía Bắc Đại Tây Dương.
Là khu vực trung tâm nối liền châu Á - Âu - Phi.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược của Biển Đông trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Nơi tập trung các mối hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội đa dạng.
Nhiều nước và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phụ thuộc vào Biển Đông.
Địa bàn tranh chấp truyền thống của các nước lớn.
Bị các nước lớn kiểm soát và chi phối.
Về mặt quân sự, các đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông đóng vai trò gì?
Những lá chắn trên biển khi vào mùa mưa bão.
Hệ thống đảo tiền tiêu cho giao thương kinh tế.
Tuyến phòng thủ duy nhất của đất nước.
Tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa.
Giáo dục.
Kinh tế.
Thể thao.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nào đặc biệt phong phú và đa dạng ở Biển Đông?
Tài nguyên năng lượng gió.
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên nước ngọt.
Tài nguyên năng lượng mặt trời.
Biển Đông là khu vực giàu các tài nguyên gì?
Kim cương, cát, sinh vật biển.
Than đá, dầu khí, thiếc.
Sinh vật biển, băng cháy, dầu khí.
Dầu khí, bạc, vàng.
Việt Nam nằm ở vị trí nào sau đây của Biển Đông?
Đông Nam.
Tây.
Nam.
Tây Bắc.
Biển Đông là biển thuộc Thái Bình Dương, nối liền Thái Bình Dương với
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Eo biển Ma-lắc-ca.
Ấn Độ Dương.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực nào về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác?
Khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Khu vực khu vực châu Á – châu Âu.
Khu vực Đông Nam Á – Thái Bình Dương.
Khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?
Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào ngày nào?
1/1/1942.
24/10/1945.
Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Tê-hê-ran.
Hội nghị Xan Phran-xi-cô.
Hội nghị Pari.
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
NATO.
WTO.
Hội Quốc liên.
EU.
Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là gì?
Thúc đẩy giao thương quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Phát triển khoa học kỹ thuật.
Bảo vệ môi trường.
Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua "Tuyên ngôn Nhân quyền" vào năm nào?
1946.
1947.
1948.
1949.
Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc đề ra bao nhiêu mục tiêu phát triển bền vững?
15.
16.
17.
18.
Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là?
Liên Xô.
Thái Lan.
Lào.
Nhật Bản.
Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân được Liên hợp quốc ban hành vào năm nào?
1955.
1968.
1993.
2017.
Trụ sở chính của Liên hợp quốc đặt tại đâu?
Geneva (Thụy Sĩ).
Paris (Pháp).
New York (Mỹ).
London (Anh).
Bao nhiêu quốc gia ban đầu tham gia sáng lập Liên hợp quốc?
50.
51.
52.
53.
Tại sao việc thành lập Liên hợp quốc trở nên cấp bách sau Thế chiến thứ hai?
Để thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
Để tái cấu trúc thế giới và duy trì hòa bình.
Để thống nhất các quốc gia thành một khối.
Để tạo điều kiện mở rộng giao thương.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?
Liên Xô, Trung Quốc, Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Mỹ, Đức.
Mỹ, Anh, Pháp.
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc mục tiêu của Liên hợp quốc?
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo.
Thúc đẩy hợp tác kinh tế và văn hóa quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy tôn trọng nhân quyền.
Chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc nhằm mục đích gì?
Xóa nghèo và bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy phát triển bền vững.
Cả A và B đều đúng.
Không có đáp án đúng.
Hiến chương Liên hợp quốc đề cao nguyên tắc nào?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế.
Hạn chế quyền phủ quyết của các nước lớn.
Tăng cường vai trò của các tổ chức khu vực.
Liên hợp quốc giúp các nước đang phát triển thông qua hoạt động nào?
Tăng viện trợ quân sự.
Cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật.
Tăng cường hợp tác quốc phòng.
Hạn chế đầu tư vào các nước phát triển.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.
Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nước Đồng minh.
Chương trình phát triển Liên hợp quốc tập trung ưu tiên vào lĩnh vực nào?
Phát triển công nghệ hiện đại.
Xóa đói giảm nghèo và giáo dục.
Tăng cường năng lượng sạch.
Thúc đẩy kinh tế tự do.
Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợp quốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là?
Tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.
Duy trì hòa bình, chống phân biệt chủng tộc.
Đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.
Cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.
Liên hợp quốc tổ chức các lực lượng gìn giữ hòa bình để làm gì?
Can thiệp quân sự khi có xung đột.
Hỗ trợ ổn định các khu vực xung đột.
Duy trì quyền lực của các nước lớn.
Trấn áp các nước vi phạm nhân quyền.
Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là
giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khác phục hậu quả chiến tranh.
thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.
Liên hợp quốc cần làm gì để đối phó với vấn đề biến đổi khí hậu?
Tăng cường lực lượng gìn giữ hòa bình.
Thúc đẩy các hiệp định quốc tế về bảo vệ môi trường.
Phát triển vũ khí chống thiên tai.
Giảm các dự án phát triển năng lượng tái tạo.
Hành động nào sau đây thể hiện vai trò duy trì hòa bình của Liên hợp quốc?
Triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình tại các khu vực xung đột.
Thành lập các liên minh quốc phòng khu vực.
Tăng cường sản xuất vũ khí quốc tế.
Thúc đẩy thương mại tự do.
Vì sao việc thúc đẩy bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng của Liên hợp quốc?
Để tăng cường phát triển kinh tế toàn cầu.
Để đảm bảo quyền con người và công bằng xã hội.
Để mở rộng quyền lực cho các tổ chức quốc tế.
Để giảm thiểu xung đột vũ trang.
Liên hợp quốc đóng vai trò như thế nào trong giải quyết xung đột khu vực?
Can thiệp trực tiếp vào chính trị quốc gia.
Đàm phán và hỗ trợ thông qua Hội đồng Bảo an.
Ban hành các lệnh trừng phạt bắt buộc.
Tăng cường viện trợ quân sự.
Ngày 24-10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?
Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.
Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.
Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.
Việc cấm thử vũ khí hạt nhân nhằm mục đích gì?
Giảm thiểu chi phí quân sự toàn cầu.
Ngăn chặn các cuộc chiến tranh thảm khốc.
Thúc đẩy hợp tác công nghệ quốc tế.
Tăng cường an ninh quốc gia.
Thách thức lớn nhất của Liên hợp quốc khi triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình là gì?
Thiếu sự ủng hộ từ các nước lớn.
Chi phí cao và tính phức tạp trong hoạt động quốc tế.
Thiếu nhân sự được đào tạo chuyên nghiệp.
Không đủ quyền lực để hành động.
Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc khẳng định nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia?
Để đảm bảo công bằng trong quan hệ quốc tế.
Để giảm ảnh hưởng của các nước lớn.
Để thúc đẩy hợp tác kinh tế.
Để tăng cường quyền lực của Liên hợp quốc.
Liên hợp quốc đã hỗ trợ các nước phát triển thông qua chương trình nào?
Cấm vận quốc tế.
Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP).
Hội đồng Bảo an.
Lực lượng gìn giữ hòa bình.
Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) bao gồm?
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.
Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nhu cầu duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
nhằm chống lại với các cường quốc trong khu vực.
Nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
MAPHILINDO.
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
Cộng đồng châu Âu.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.
Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Cộng đồng than- thép châu Âu.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Hình ảnh sau là lá cờ của tổ chức nào?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu
Liên hợp quốc
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
hợp tác để cùng phát triển.
Đọc đoạn tư liệu: “Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học-kĩ thuật và hành chính, …” (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.16). Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào?
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN
Nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN
Thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN
Triển vọng và thách thức của tổ chức ASEAN
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
Là tổ chức được thành lập với mục đích hợp tác kinh tế
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
Việt Nam
Lào
Bru-nây
Mi-an-ma
Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
Thông qua bản Hiến chương ASEAN
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN
Thành tựu quan trọng của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là?
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập
Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN
Thông qua bản Hiến chương ASEAN
Phát triển số lượng thành viên của tổ chức
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?
1967-1976
1976-1999
1999-2015
2015-2020
Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị-an ninh, văn hóa-xã hội và trụ cột nào sau đây?
tiền tệ
đối ngoại
kinh tế
quân sự
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po
Cam-pu-chia
Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa
Hòa hoãn Đông–Tây
Đa cực, nhiều trung tâm
Liên kết khu vực
Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
Xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
Ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
Hai địa phương giành được chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Hà Tiên và Cà Mau
Hà Tiên và Thủ Dầu Một
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng
Cà Mau và Đồng Nai Thượng
Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là câu trích trong tài liệu nào dưới đây?
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Khởi nghĩa thành công ở cả nước.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945–1975) ở Việt Nam là
Nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Góp phần giải thể chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhà nước nào được ra đời ở Việt Nam?
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Cộng hòa Việt Nam
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của?
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15-8-1945).
Đại hội quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).
Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).
Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
Đông đảo, quyết định thắng lợi.
Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là do
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.
Đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.
Quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức–Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Buộc Bồ Đào Nha công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công để giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.
Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
Thực dân Pháp và tay sai
Thực dân Pháp và phát xít Nhật
Phát xít Nhật và tay sai
