wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ thống chính trị và đường lối đổi mới (Trang 31–33)

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính trị giai đoạn 1975-1986 được xây dựng theo đường lối của các Đại hội nào?

a)

III, IV

b)

IV, V

c)

V, VI

d)

VI, VII

2.

Đại hội VI đã đánh giá về chủ trương xây dựng hệ thống chính trị như thế nào?

a)

Tình trạng buông lỏng chuyên chính vô sản thể hiện ở nhiều khuyết điểm trong cải tạo XHCN, quản lí kinh tế xã hội

b)

Chưa sử dụng đầy đủ sức mạnh tổng hợp của chuyên chính vô sản để thiết lập và giữ vững trật tự XHCN trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội

c)

Đã đề cao pháp luật và kỷ cương của Nhà nước bị vi phạm ngày càng phổ biến

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

3.

Đại hội VI đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước hết là tư duy…?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Giáo dục

4.

Đổi mới hệ thống chính trị là:

a)

Đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường

b)

Đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

c)

Đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang thể chế kinh tế tự do

d)

Đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế thị trường sang thể chế kinh tế thị trường định hướng TBCN

5.

Trong đổi mới kinh tế và đổi mới về chính trị ở nước ta đều phải giải quyết mối quan hệ:

a)

Giữa phát triển và đổi mới

b)

Giữa ổn định và phát triển

c)

Giữa độc lập và phát triển

d)

Giữa tự do và phát triển

6.

Một cơ sở để đổi mới hệ thống chính trị là yêu cầu:

a)

Phát huy dân chủ

b)

Phát triển kinh tế

c)

Thanh lọc đảng viên

d)

Nâng cao dân trí

7.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991) khẳng định:

a)

Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN bảo đảm quyền lực thuộc về Chính phủ

b)

Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN bảo đảm quyền lực thuộc về Nhà nước

c)

Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN bảo đảm quyền lực thuộc về Quốc hội

d)

Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

8.

Thuật ngữ “xây dựng Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được đề cập ở đâu?

a)

Hội nghị Trung ương 1 khoá VII

b)

Hội nghị Trung ương 2 khoá VII

c)

Hội nghị Trung ương 1 khoá VII

d)

Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII

9.

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII Đảng ta đã khẳng định phương hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền VN:

a)

Của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

b)

Của công nhân, do công nhân và vì công nhân

c)

Của tập thể, do tập thể và vì tập thể

d)

Của chung, do mọi người cùng xây dựng và vì tất cả

10.

Mối quan hệ giữa các giai cấp các tầng lớp trong xã hội là quan hệ… trong nội bộ nhân dân…, trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng.

a)

Hợp tác, đoàn kết

b)

Hợp tác, hợp tác

c)

Hợp tác và đấu tranh/Đoàn kết và hợp tác

d)

Hợp tác và đoàn kết, hợp tác và đấu tranh

11.

Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng XHCN, khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển

b)

Thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c)

Khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển, tiến lên CNXH

d)

Trấn áp bọn phản cách mạng

12.

Nhà nước quản lí xã hội bằng:

a)

Hiến pháp

b)

Pháp luật

c)

Luật lệ

d)

Hiến pháp và Pháp luật

13.

Văn kiện đại hội VII của Đảng đã khẳng định:

a)

Thực hiện dân chủ XHCN là xây dựng hệ thống chính trị

b)

Thực hiện dân chủ XHCN là một phần của việc kiện toàn hệ thống chính trị

c)

Thực hiện dân chủ XHCN là thực chất của việc đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị

d)

Thực hiện dân chủ XHCN là mọi người dân tự làm theo ý mình

14.

Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là:

a)

Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của các bộ phận cấu thành hệ thống

b)

Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của các cơ quan cầm quyền

c)

Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của Đảng

d)

Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của quốc hội

15.

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải trên cơ sở:

a)

Kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng

b)

Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện dân chủ rộng rãi trong Đảng và trong xã hội

c)

Đẩy nhanh phân cấp, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

16.

Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị thực hiện tốt vai trò:

a)

Giám sát và phản biện xã hội

b)

Giám sát

c)

Phản biện xã hội

d)

Kiểm sát

17.

Tại Đại hội X Đảng ta xác định:

a)

Đảng cộng sản VN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

b)

Đảng cộng sản VN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc VN, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

c)

Đảng cộng sản VN là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc VN, đại biểu trung thành lợi ích của nhân dân lao động và của cả dân tộc VN

d)

Đảng cộng sản VN là đội tiên phong của giai cấp công nhân

18.

Nhà nước pháp quyền là:

a)

Một kiểu Nhà nước

b)

Một chế độ Nhà nước

c)

Cách tổ chức phân công quyền lực Nhà nước

d)

Cả 3 đều đúng

19.

Những hạn chế của việc xây dựng hệ thống chính trị là:

a)

Việc đổi mới nền hành chính quốc gia còn rất hạn chế

b)

Phương thức tổ chức, phong cách hoạt động, vai trò giám sát phản biện của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị còn yếu

c)

Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị chậm đổi mới, có mặt lúng túng

d)

Tất cả các ý trên đúng

20.

Những hạn chế của việc xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là:

a)

Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa có sự thống nhất cao, trong hoạch định và thực hiện một số chủ trương, giải pháp còn có sự ngập ngừng, lúng túng, thiếu dứt khoát không triệt để

b)

Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa có sự thống nhất cao, trong hoạch định và thực hiện một số chủ trương

c)

Trong hoạch định và thực hiện một số chủ trương, giải pháp còn có sự ngập ngừng, lúng túng, thiếu dứt khoát không triệt để

d)

Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị có sự thống nhất cao, trong hoạch định và thực hiện một số chủ trương, giải pháp còn có sự ngập ngừng, lúng túng, thiếu dứt khoát, không triệt để

21.

Đề cương văn hoá Việt Nam được Đảng xây dựng vào năm nào?

a)

Năm 1942

b)

Năm 1943

c)

Năm 1944

22.

Nội dung bản Đề cương văn hoá Việt Nam, chọn đáp án sai:

a)

Xác định văn hoá là một trong 3 mặt trận cách mạng.

b)

Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới là: quốc tế hoá, xã hội hoá và kế hoạch hoá.

c)

Văn hoá mới có tính dân tộc về hình thức và dân chủ về nội dung.

d)

Đây là cương lĩnh của Đảng về văn hoá.

23.

Nhiệm vụ cấp bách thuộc về văn hoá mà Hồ Chí Minh đã trình bày trong phiên họp đầu tiên Hội đồng Chính phủ là:

a)

Diệt giặc đói

b)

Nâng cao đời sống văn hoá

c)

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

d)

Chống nạn mù chữ và giáo dục lại ý thức nhân dân

24.

Ban TW vận động Đời sống mới được thành lập vào năm nào:

a)

1945

b)

Đầu năm 1946

c)

Cuối năm 1946

d)

Năm 1947

25.

Hồ Chí Minh viết tài liệu “Đời sống mới” vào thời gian nào:

a)

2/1947

b)

3/1947

c)

4/1947

d)

5/1947

26.

Nạn đói năm 1945 bao nhiêu người chết đói:

a)

Hơn 2 triệu

b)

Ba triệu

c)

Một triệu

d)

Bốn triệu

27.

Năm 1945 đồng bào ta có bao nhiêu người không biết chữ:

a)

60% dân số

b)

70% dân số

c)

80% dân số

d)

Hơn 90% dân số

28.

Đường lối văn hoá kháng chiến được hình thành từ văn bản nào:

a)

Kháng chiến kiến quốc (11/1945)

b)

Nhiệm vụ văn hoá Việt Nam trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay (11/1946)

c)

Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam (7/1948)

d)

Các câu trên đều đúng

29.

Đại hội VI xác định yếu tố có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH:

a)

Giáo dục

b)

Khoa học - kỹ thuật

c)

An ninh

d)

Bảo vệ chủ quyền dân tộc

30.

Quan niệm về văn hoá Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc lần đầu tiên được đưa ra trong văn bản nào:

a)

Cương lĩnh năm 1991

b)

Văn kiện đại hội VII

c)

Đại hội lần VI của Đảng

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

31.

Chủ trương của cương lĩnh năm 1991:

a)

Xây dựng nền văn hoá mới có kế thừa văn hoá truyền thống

b)

Bồi dưỡng và biểu dương những giá trị chân chính

c)

Tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá

d)

Xây dựng nền văn hoá mới; bồi dưỡng và biểu dương những giá trị chân chính; tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá

32.

Đại hội VII và VIII xác định lĩnh vực nào có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH:

a)

Giáo dục - Đào tạo - Quốc phòng

b)

Khoa học - Công nghệ - Sinh học

c)

An ninh - Chính trị

d)

Giáo dục - Đào tạo; Khoa học - Công nghệ

33.

Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển văn hoá trong thời đại mới gồm:

a)

Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật

b)

Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội và là mục tiêu phát triển của con người

c)

Văn hoá có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới

d)

Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển, là nền tảng tinh thần của xã hội, và là mục tiêu của phát triển; văn hoá có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới

34.

Đâu không phải là bản sắc dân tộc Việt Nam:

a)

Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi

b)

Lòng yêu nước nồng nàn

c)

Lòng nhân ái, khoan dung

d)

Cần cù, siêng năng

35.

Vấn đề xã hội nào ở Việt Nam là quan trọng nhất sau Cách mạng Tháng Tám 1945:

a)

Nạn đói

b)

Tệ nạn xã hội

c)

Nạn dốt

d)

Các câu trên đều đúng

36.

Việc đổi mới các chính sách xã hội lần đầu tiên được Đảng ta đưa ra vào thời gian nào:

a)

10/1986

b)

11/1986

c)

12/1986

d)

1/1987

37.

Quyết định đúng đắn nhất của các chính sách xã hội tháng 12/1986 là:

a)

Xoá bỏ chế độ quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường định hướng XHCN

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng

c)

Tích cực phòng chống tệ nạn xã hội

d)

Chủ trương dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy

38.

Sáu nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong đó có bao nhiêu nhiệm vụ thuộc về lĩnh vực văn hoá:

a)

Một nhiệm vụ

b)

Hai nhiệm vụ

c)

Ba nhiệm vụ

d)

Bốn nhiệm vụ

39.

Đảng xác định nhiệm vụ văn hoá đầu tiên quan trọng của nước Việt Nam độc lập là:

a)

Phát triển khoa học và công nghệ hiện đại

b)

Coi giáo dục là mặt trận hàng đầu

c)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa về văn hoá

d)

Xóa nạn mù chữ, giáo dục lại tinh thần nhân dân

40.

Điểm cốt lõi của Đường lối xây dựng - phát triển văn hoá trong giai đoạn cách mạng XHCN là:

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại

b)

Gìn giữ và phát huy văn hoá dân tộc

c)

Tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật trước để làm tiền đề

d)

Tiến hành cách mạng tư tưởng và văn hoá

41.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về “xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”:

a)

Hội nghị lần thứ 3 Khóa VIII

b)

Hội nghị lần thứ 5 Khóa VIII

c)

Hội nghị lần thứ 3 Khóa V

d)

Hội nghị lần thứ 5 Khóa V

42.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định việc phổ cập các phương tiện phát, truyền hình đến mỗi gia đình sẽ hoàn thành cơ bản vào năm nào:

a)

Năm 2010

b)

Năm 2015

c)

Năm 2020

d)

Năm 2025

43.

Bản đề cương văn hoá năm 1943, do ai dự thảo:

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Văn Cừ

44.

Để xây dựng một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta cần phải làm gì:

a)

Bảo vệ bản sắc dân tộc

b)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại

c)

Mang văn hoá Việt Nam hội nhập cùng thế giới

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

45.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 2 (khóa VIII) tháng 12/1996 khẳng định những lĩnh vực nào được xem là quốc sách hàng đầu của đất nước:

a)

Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục

b)

Khoa học - Công nghệ và An ninh - Quốc phòng

c)

Khoa học, Kinh tế và Quốc phòng

d)

Khoa học - Công nghệ và Giáo dục - Đào tạo

46.

Đâu không là quan điểm của Đảng ta về việc giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới:

a)

Kết hợp các mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội

b)

Xây dựng và thể chế gắn kết kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.

c)

Đề ra chính sách làm phân hoá giàu nghèo ngày càng cao giữa các tầng lớp dân cư

d)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI)

47.

Đâu là hạn chế của việc thực hiện các chính sách xã hội của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới:

a)

Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội

b)

Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải

c)

Áp lực dân số gia tăng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

48.

Thành tựu quan trọng nhất trong việc thực hiện các chính sách xã hội trong thời kỳ đổi mới là gì?

a)

Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường tự do

b)

Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN

c)

Hạn chế được sự gia tăng dân số

d)

Thực hiện dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy

49.

Đâu là cốt lõi của một nền văn hóa?

a)

Sự cần cù, chăm chỉ

b)

Lòng yêu nước

c)

Hệ giá trị của dân tộc

d)

Lòng nhân ái

50.

Để xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động, ngày 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào?

a)

Hội truyền bá quốc ngữ

b)

Bộ Quốc gia giáo dục

c)

Nha Bình dân học vụ

d)

Nha Bộ tứ văn hóa

51.

Hội nghị nào của Đảng nhấn mạnh phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi cam kết với WTO?

a)

Hội nghị TW 3, khóa X

b)

Hội nghị TW 5, khóa X

c)

Hội nghị TW 4, khóa X (1/2007)

d)

Hội nghị TW 6, khóa X

52.

Trong giai đoạn 1955 – 1975, Nhà nước và tập thể đã đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng biện pháp nào?

a)

Bao cấp bằng ngân sách Nhà nước

b)

Bao cấp tràn lan, bao cấp bằng nguồn viện trợ là chủ yếu

c)

Thực hiện “Khoán”

d)

Cả ba biện pháp trên đều sai

53.

Điều nào sau đây không phải là hạn chế của các biện pháp đáp ứng các nhu cầu xã hội của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 1955 – 1975?

a)

Quan liêu ngày càng nhiều

b)

Người lao động (nói chung) ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước

c)

Xuất hiện nhiều tiêu cực trong bộ máy lãnh đạo

d)

Hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn

54.

Đâu là nguyên nhân cơ bản của các hạn chế trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới – phát triển xã hội?

a)

Do chiến tranh kéo dài khiến đất nước khó phát triển

b)

Do trình độ nhận thức – thực hiện của người dân còn yếu kém

c)

Do các đường lối do Đảng đưa ra hoàn toàn không phù hợp nên khi thực hiện dẫn đến việc phản tác dụng

d)

Do tăng trưởng kinh tế tách rời mục tiêu và chính sách xã hội

55.

Điều nào sau đây không phải là hạn chế trong việc giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới?

a)

Áp lực gia tăng dân số quá lớn

b)

Tệ nạn xã hội ngày càng phức tạp

c)

Hệ thống giáo dục – y tế tụt hậu và kém phát triển

d)

Bảo đảm được sự ổn định của xã hội

56.

Theo chủ trương của Đảng, xây dựng và phát triển văn hóa – xã hội phải đi kèm với nội dung nào?

a)

Phát triển và xây dựng kinh tế vững mạnh

b)

Phát triển ngoại giao tốt đẹp với các nước đặc biệt là các nước XHCN

c)

Phát triển khoa học công nghệ hiện đại

d)

Phát triển và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ

57.

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 1991 – 2000 xác định “mục tiêu của động lực chính của sự phát triển là…”, điền vào chỗ trống:

a)

Vì con người, do con người

b)

Vì toàn dân, cho toàn dân

c)

Vì cộng đồng, cho cộng đồng

d)

Vì xã hội, cho xã hội

58.

Khi chuẩn bị bữa ăn, trước khi cho gạo vào nồi nấu, người nấu tự bốc bớt một phần gạo cho vào hũ; gạo trong hũ được định kỳ gửi đến chính quyền cách mạng để ủng hộ cứu đói những người dân thiếu đói. Phong trào khắc phục nạn đói năm 1945 do Bác Hồ đề xướng là gì?

a)

Một miếng khi đói bằng một gói khi no

b)

Hũ gạo tình thương

c)

Tấm lòng vàng

d)

Hũ gạo cứu đói, hũ gạo tình thương

59.

“Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc” là đánh giá tổng quát của Đại hội nào?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII (6/1996)

d)

Đại hội IX

60.

Giải thưởng cao quý nhất của nước ta hiện nay tặng cho các văn nghệ sĩ có những cống hiến xuất sắc trên lĩnh vực văn học – nghệ thuật và khoa học – công nghệ là giải thưởng gì?

a)

Giải thưởng Bông sen vàng

b)

Giải thưởng Cánh diều vàng

c)

Giải thưởng Hồ Chí Minh (6/1985)

d)

Giải thưởng Sao vàng đất Việt

61.

Di sản văn hóa được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể ở Việt Nam năm 2003 là gì?

a)

Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên

b)

Nhã nhạc cung đình Huế

c)

Múa rối nước

d)

Hát Bài Chòi

62.

Về mục tiêu đối ngoại của Việt Nam, từ năm 1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời. Trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung nào?

a)

“Đưa nước nhà đến sự độc lập thống nhất”

b)

“Đưa nước nhà giành được độc lập, tự do”

c)

“Đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn”

d)

“Đưa nước nhà đến sự độc lập”

63.

Về nguyên tắc đối ngoại của Việt Nam, từ năm 1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời. Trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung nào?

a)

Lấy nguyên tắc Liên Hiệp Quốc làm nền tảng

b)

Lấy nguyên tắc Độc lập tự do làm nền tảng

c)

Lấy nguyên tắc hiến chương Thái Bình Dương làm nền tảng

64.

Về phương châm đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung nào?

a)

Độc lập, tự do

b)

Tự lực cánh sinh

c)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

d)

Tự lực, tự cường

65.

Sau thắng lợi năm 1975, Đảng nhận định: hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã và đang lớn mạnh không ngừng, phong trào độc lập dân tộc và phong trào … đang trên đà phát triển mạnh liệt. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.

a)

Cách mạng của giai cấp công nhân

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Bình dân học vụ

66.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976), Đảng ta đã xác định nhiệm vụ đối ngoại là gì?

a)

“Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH ở nước ta”

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật

c)

Củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

67.

Từ năm 1975 đến 1977 nước ta đã thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước?

a)

21 nước

b)

23 nước

c)

22 nước

d)

26 nước

68.

“Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” được khẳng định ở Đại hội nào?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội IV

c)

Đại hội V

d)

Đại hội VII (6/1991)

69.

Quan hệ với các nước, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn nào?

a)

5 năm trước đổi mới

b)

10 năm trước đổi mới

c)

9 năm trước đổi mới

d)

10 năm sau đổi mới

70.

Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hiệp quốc vào ngày nào?

a)

20/9/1977

b)

23/9/1976

c)

21/9/1976

d)

15/9/1976

71.

Ngày 31/11/1978 là ngày nào trong các sự kiện đối ngoại sau đây?

a)

Các nước ASEAN ký Hiệp ước Bali

b)

Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

c)

Việt Nam gia nhập Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

d)

Việt Nam ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô

72.

Khó khăn của nước ta trước thời kỳ đổi mới: hai cuộc chiến tranh biên giới đã làm suy giảm tiềm lực của đất nước; sự phá hoại của các thế lực thù địch; khó khăn về kinh tế do nông vội, tư tưởng chủ quan. Đại hội lần thứ V của Đảng đã nhận định tình thế nào?

a)

Nước ta cần tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

b)

Nước ta chưa có bao giờ thuận lợi như ở giai đoạn này

c)

Nước ta đang ở trong tình thế vừa có hoà bình, vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt

d)

Nước ta đang ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc

73.

Hơn 20 năm thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, nước ta đạt được kết quả nào?

a)

Phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch

b)

Giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

74.

Đại hội Đảng lần thứ VI đã chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những hạn chế về đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975–1986 là gì?

a)

Bệnh chủ quan, say ngủ trong chiến thắng

b)

Lối suy nghĩ và hành động quá đơn giản

c)

Nóng vội, chưa nắm bắt xu thế chuyển từ đối đầu sang hoà hoãn, và chạy đua kinh tế trên thế giới

d)

Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan

75.

Ngày 11/1/2007 Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ mấy của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?

a)

110

b)

200

c)

150

d)

145

76.

Nước ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị vào thời điểm nào?

a)

Cuối thập kỷ 60

b)

Cuối thập kỷ 70

c)

Đầu thập kỷ 60

d)

Đầu thập kỷ 70

77.

Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới vào thời điểm nào?

a)

4/1988

b)

4/1989

c)

5/1988

d)

5/1989

78.

Đại hội lần thứ VIII đã chủ trương gì về kinh tế đối ngoại?

a)

Gắn thị trường trong nước và xuất khẩu

b)

Xây dựng nền kinh tế mở đón nhận tất cả những thành quả của CNTB

c)

Đẩy nhanh quá trình hoà nhập kinh tế khu vực

d)

Xây dựng nền kinh tế mở; đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

79.

Tại Đại hội lần thứ IX, lần đầu tiên Đảng nêu rõ quan điểm nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ

b)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

80.

Ngày 10/11/1991 Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Campuchia

d)

Nhật Bản

81.

Việt Nam ký thoả thuận với Trung Quốc về khuôn khổ quan hệ “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” vào năm nào?

a)

1998

b)

1999

c)

2000

d)

1995

82.

Ngày 13/7/2001, Việt Nam ký hiệp định thương mại song phương với quốc gia nào?

a)

Nhật Bản

b)

Pháp

c)

Hoa Kỳ

d)

Trung Quốc

83.

Đại hội đồng Liên Hợp Quốc bầu Việt Nam làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008–2009 vào thời điểm nào?

a)

10/2007

b)

11/2007

c)

01/2007

d)

12/2007

84.

Triển khai chủ trương của Đảng về kinh tế đối ngoại, tháng 12 năm 1987, Việt Nam ban hành luật nào?

a)

Luật thuế xuất nhập khẩu

b)

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

c)

Luật tỷ giá hối đoái

d)

Luật kinh doanh hàng hải quốc tế

85.

Tháng 5/1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới đề ra những chủ trương nào?

a)

Lợi dụng sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

b)

Kiên quyết mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

c)

Chuyển cuộc đấu tranh từ tình trạng đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình

d)

Cả ba đáp án đều đúng

86.

Trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, từ năm 1989 Đảng chủ trương gì?

a)

Xoá bỏ tình trạng độc quyền mang tính chất đặc quyền trong sản xuất và trong kinh doanh xuất nhập khẩu

b)

Nhà nước độc quyền ngoại thương và trung ương thống nhất quản lý công tác ngoại thương

c)

a và b sai

d)

a và b đúng

87.

Tại Đại hội lần thứ VII (6/1991) Đảng khẳng định chủ trương nào?

a)

Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước

b)

Không phân biệt chế độ chính trị – xã hội khác nhau

c)

Trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình

d)

Cả ba đáp án đều đúng

88.

Đại hội VII đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác cụ thể như thế nào?

a)

Từng bước mở rộng hợp tác Việt – Trung

b)

Thúc đẩy quá trình bình thường hoá quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

89.

Ban Chấp hành Trung ương khóa IX (05-01-2004) nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước để sớm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị 8

b)

Hội nghị 9

c)

Hội nghị 10

d)

Hội nghị 11

90.

Đại hội lần thứ X, Đảng đã có chủ trương gì?

a)

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Tích cực hòa nhập kinh tế quốc tế

d)

Chủ động quan hệ với các quốc gia trên thế giới

91.

Mục tiêu đối ngoại của nước ta là gì?

a)

Nhằm phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực

b)

Nâng cao vị thế trong quan hệ ngoại giao khu vực và quốc tế

c)

Thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển

d)

Tất cả đều đúng

92.

Một số chủ trương và chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững

b)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp

c)

Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO

d)

Cả 3 đều đúng

93.

Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới bộc lộ những hạn chế nào?

a)

Còn lúng túng, bị động, chưa xây dựng quan hệ lợi ích đan xen

b)

Chưa hình thành được kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng

d)

Cả 3 đều đúng

94.

Quá trình thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1986 đến 2008 có ý nghĩa rất quan trọng gì?

a)

Góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới

b)

Nền kinh tế Việt Nam được Liên Hiệp Quốc xếp hạng xuất sắc trên thương trường và chính trường quốc tế

c)

Đã đưa đất nước ra khỏi nước kém phát triển

d)

Lần đầu tiên, GDP của Việt Nam tăng trưởng nhanh nhất châu Á

95.

Hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới đã tạo cơ hội gì?

a)

Để nước ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới

b)

Các doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất hiện đại thông qua các dự án liên doanh, hợp tác với nước ngoài

c)

Đẩy chuyển sản xuất tiên tiến được sử dụng, tạo nên bước phát triển mới trong các ngành sản xuất

d)

Cả 3 đều đúng

96.

Cơ hội của ta trong việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế là gì?

a)

Nâng cao uy tín và vị thế của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Mở rộng hoạt động đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

97.

Trong các giai đoạn hình thành phát triển đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới, “bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” thuộc giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn 1996–2008

b)

Giai đoạn 1986–1996

c)

Giai đoạn 2000–2008

d)

Giai đoạn 1990–1996

98.

Mục tiêu đối ngoại của việc mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế trong thời kì đổi mới là gì?

a)

Làm giảm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước

b)

Phát huy vai trò làm chủ tập thể của nhân dân lao động

c)

Kết hợp nội lực với các nguồn lực bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

d)

Đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 90% trong nền kinh tế quốc dân

99.

“Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan ngày càng lôi kéo nhiều quốc gia tham gia, xu thế này đang bị một số nước phát triển và các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia chi phối chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh” được Đại hội Đảng lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đảng lần IV

b)

Đại hội Đảng lần IX

c)

Đại hội Đảng lần VIII

d)

Cả 3 đều sai

100.

Toàn cầu hóa có những tác động tiêu cực nào?

a)

Chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế; làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo

b)

Các nước nông nghiệp sẽ bị các nước công nghiệp thao túng

c)

Ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

d)

Dân số sẽ gia tăng, nạn đói có nguy cơ sẽ diễn ra khắp nơi

101.

Chủ trương “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chính trị – xã hội khác nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình” đã được đề ra tại đại hội nào của ĐCSVN?

a)

Đại hội lần thứ IV (12/1976)

b)

Đại hội lần thứ V (03/1982)

c)

Đại hội lần thứ VI (12/1986)

d)

Đại hội lần thứ VII (06/1991)

102.

Sự kiện nào đánh dấu sự hội nhập của nước ta với khu vực Đông Nam Á?

a)

07/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

1976 Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao cuối cùng với Thái Lan và Philippines

c)

1986 Việt Nam đồng ý cho các nước Đông Nam Á vào buôn bán

d)

Cả 3 đều đúng

103.

Việt Nam tuyên bố quan hệ đối tác chiến lược với Nga năm nào?

a)

1995

b)

1999

c)

1997

d)

2001

104.

Nước ta đứng trước những thách thức gì trong việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế?

a)

Phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia

b)

Chịu sức ép cạnh tranh gay gắt

c)

Những biến động trên thị trường quốc tế tác động đến thị trường trong nước

d)

Cả 3 đều đúng

105.

Phương châm của Đại hội Đảng lần thứ IX: “Việt Nam … là bạn, là … của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

a)

Muốn – đối tác

b)

Đã, đang và sẽ – đối tác tin cậy

c)

Chấp nhận – đối tác

d)

Sẵn sàng – đối tác tin cậy

106.

Chủ trương, chính sách nào không có trong nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa X tháng 02/2007?

a)

Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu

b)

Đẩy mạnh cải cách hành chính

c)

Không thay đổi phương thức quản lý, lãnh đạo của Đảng

d)

Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh

107.

Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại, hội nhập kinh tế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là gì?

a)

Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, để phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc

b)

Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới

c)

Giữ vững ổn định chính trị – xã hội

d)

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

108.

Chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII có những đặc điểm mới hơn so với Đại hội VII là gì?

a)

Mở rộng quan hệ với Đảng cầm quyền và các Đảng khác; quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ; thử nghiệm tiến tới đầu tư ra nước ngoài

b)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều

c)

Xuất khẩu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

d)

Quan hệ chặt chẽ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

109.

Tính đến năm 2009 Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước trên thế giới?

a)

152

b)

179

c)

162

d)

169

110.

Năm 1993, Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính – tiền tệ nào?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

b)

Ngân hàng Thế giới (WB)

c)

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF)

d)

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB); Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

111.

Việt Nam gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào thời gian nào?

a)

1997

b)

1999

c)

1998

d)

2000

112.

Đến nay, Việt Nam đã tạo dựng quan hệ kinh tế thương mại với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

a)

170

b)

180

c)

160

d)

190

113.

ASEM là tên viết tắt của tổ chức nào?

a)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)

b)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM)

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

114.

Tích cực hội nhập quốc tế là gì?

a)

Khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh đổi mới bên trong từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn

b)

Hoàn toàn chủ động quyết định đường lối hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Dự báo những tình huống thuận lợi và khó khăn khi hội nhập

d)

Sẵn sàng quan hệ tốt đẹp với mọi người

115.

Nền kinh tế Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cấp độ nào?

a)

Sản phẩm, doanh nghiệp, thị trường

b)

Sản phẩm, thị trường, quốc gia

c)

Sản phẩm, doanh nghiệp, quốc gia

d)

Sản phẩm, thị trường, doanh nghiệp

116.

Việt Nam tham gia Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) năm nào?

a)

1977

b)

1979

c)

1978

d)

1980

117.

Phương án nào không phải là thành tựu hơn 20 năm thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa

b)

Giải quyết thành công vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với nhiều nước

c)

Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế

d)

Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh

118.

Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của đường lối đối ngoại giai đoạn 1975–1986 là gì?

a)

Chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ hòa hoãn sang đối đầu và gây nên chiến tranh sắc tộc, tôn giáo

b)

Chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ hòa hoãn sang đối đầu và chạy đua vũ trang

c)

Chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế

d)

Chúng ta chưa nắm bắt được xu thế quốc tế chuyển từ hòa hoãn sang đối đầu và chạy đua vũ khí hạt nhân

119.

Các thành tựu đối ngoại trong hơn 20 năm đã chứng minh đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng trong thời kì đổi mới là gì?

a)

Đúng đắn về tư duy

b)

Đúng đắn về tư duy

c)

Sáng tạo về thực tiễn