NEW
Font size
WorksheetsSinh lý bệnh miễn dịch 2
Total questions: 54
Worksheet time: 27hrs 0mins
Rối loạn cân bằng Starling:
Xảy ra khi một trong các yếu tố tham gia cân bằng bị thay đổi,
sẽ gây tăng thể tích dịch gian bào,
sẽ làm giảm thể tích nội mạch,
sẽ gây ra phù,
Tất cả các câu trên đều đúng.
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong viêm là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Cản trở tuần hoàn bạch huyết
Cơ chế khởi động chính yếu của cổ trướng trong xơ gan là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Cản trở tuần hoàn bạch huyết
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong suy tim là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Cản trở tuần hoàn bạch huyết
Mất nước qua đường mồ hôi không gây hậu quả nào sau đây:
Ưu trương ngoại bào
Ứ nước nội bào
Mất nước ngoại bào
Mất nước nội bào
Mất Na+
Rối loạn tiêu hóa nào sau đây không gây ứ nước hoặc mất nước:
ỉa lỏng
Đau bụng
Tắc ruột thấp
Tắc ruột cao
Nôn
Tình trạng ngộ độc nước có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Rất khó xảy ra do khả năng đào thải nước của thận vượt quá khả năng hấp thu của ruột.
Rất dễ xảy ra do khả năng đào thải nước của thận thấp hơn khả năng hấp thu của ruột.
Được báo hiệu sớm với các triệu chứng buồn nôn, nhức đầu.
Thường do thầy thuốc gây ra.
Lượng nước tiểu có thể đạt đến mức tối đa là 16ml/phút.
Hậu quả của ngộ độc nước là tình trạng tích nước với hiện tượng:
Ưu trương nội và ngoại bào
Nhược trương nội và ngoại bào
Ưu trương nội bào, nhược trương ngoại bào
Nhược trương nội bào, ưu trương ngoại bào
Chỉ gây ưu trương nội bào
Các trường hợp sau đây đều có thể gây ra tình trạng giữ Na+ dẫn đến sự xuất hiện của triệu chứng phù, ngoại trừ:
Giảm lọc Na+ ở cầu thận
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống thận
Tăng tiết aldosterol thứ phát
Chế độ ăn nhiều muối
Giảm lượng máu đến thận.
Về cơ chế giảm áp lực thẩm thấu keo máu gây phù, quan điểm nào sau đây không phù hợp:
A. Albumin quyết định 80% áp lực keo máu
B. Khi albumin máu giảm sẽ được bù bởi sự gia tăng lipid, glucid
C. Áp lực keo máu đối trọng với áp lực thủy tĩnh
D. Áp lực keo máu có tác dụng giữ và hút nước vào lòng mạch
E. Không có tương quan chặt chẽ giữa áp lực keo với mức độ trầm trọng của phù
Insulin
Do tế bào α tuỵ tiết
Do tế bào β tuỵ tiết
Do tế bào γ tuỵ tiết
Do tế bào α tuỵ tiết
Do tế bào δ tuỵ tiết
Chất nào sau đây là thể cetone:
Acetic acid
Acetoacetic acid
Chlochydric acid
Becetone
Butyric acid
Trong tiểu đường típ 2, insulin kém tác dụng sinh học do:
Cấu trúc insulin bất thường
Trong máu chỉ có proinsulin
Trong máu chỉ có preproinsulin
Nồng độ insulin trong máu quá cao
Nồng độ insulin trong máu giảm
Rối loạn chuyển hóa glucid nội bào trong tiểu đường típ 2 do:
Giảm sản xuất glucose ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ.
Giảm sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ
Tăng sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ
Tăng sản xuất glucose ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ
Tất cả các câu trên đều sai
Trong bệnh tiểu đường, hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucid gây:
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tân tạo glucid bằng cách giảm hóa lipid, protid
Tăng khả năng đường vào chu trình Krebs
Tăng chuyển hóa theo chu trình pentose
Tăng quá trình tạo năng lượng cho cơ thể
Triệu chứng tiểu nhiều của bệnh tiểu đường do:
Bệnh nhân uống nhiều nước
Do đường huyết tăng
Do đường huyết vượt ngưỡng đường của thận, glucose bị thải kéo theo nước
Do đường có sẵn trong nước tiểu gây lợi tiểu thẩm thấu
Do độ lọc cầu thận tăng
Triệu chứng uống nhiều trong bệnh tiểu đường do:
Bệnh nhân ăn nhiều nên khát
Do tiểu nhiều gây mất điện giải
Do đường trong máu cao
Do yếu tố thần kinh nội tiết
Do rối loạn cân bằng acid - baze
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh tiểu đường do:
A. Tế bào không sử dụng được glucose
B. Bệnh nhân tiểu nhiều
C. Bệnh nhân uống nhiều
D. Đường trong máu cao
E. Cơ thể đòi hỏi nhiều năng lượng
Ngoài các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, tiểu đường còn 1 triệu chứng điển hình nữa là:
Nhanh chóng lên cân
Gầy nhanh
Phù
Viêm thận
Sốt
Trong tiểu đường típ 2, tại thụ thể của tế bào đích:
Số lượng thụ thể giảm
Số lượng thụ thể thay đổi do cơ thể điều hòa giảm bớt
Khả năng gắn insulin vào tế bào giảm
Có thể có tự kháng thể kháng thụ thể insuline
Tất cả đều đúng
HbA:
HbA là Hb chủ yếu của bào thai
Có công thức α2β2
Là Hb trong hồng cầu có hình bia
Hb luôn có mặt ở tất cả người trưởng thành bình thường
HbA suy giảm ở người lớn tuổi
Hb chủ yếu của bào thai là:
Hb A
Hb B
Hb C
Hb F
Hb T
Công thức dưới đơn vị của Hb chủ yếu của bào thai là:
α2γ2
α2β2
α2δ2
α2ε2
Tất cả đều sai
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm:
Là bệnh lý do rối loạn gen cấu trúc
Là bệnh lý do rối loạn gen điều hòa
Là bệnh lý do enzyme bất thường
Là bệnh lý do rối loạn tuỷ xương
Tất cả các câu trên đều sai
Bệnh Thalassemie:
Là bệnh do rối loạn gen cấu trúc
Là bệnh do rối loạn gen điều hòa
Là bệnh do enzym bất thường
Là bệnh do rối loạn tuỷ xương
Tất cả các câu trên đều sai
Trong bệnh Thalassemie chiếm đa số là:
Hb A
Hb B
Hb C
Hb F
Hb T
Trong bệnh Thalassemie, có sự bất thường về Hb là do:
Gen chuỗi y không bị ức chế
Gen chuỗi β được giải ức chế
Có sự thay đổi ở bộ ba mật mã nucleotid
Sự chuyển mã thành mARN sai
Tất cả các câu trên đều đúng
Xét nghiệm về cân bằng protid:
Dựa vào sự đo lường protid đưa vào cơ thể và lượng protid tiêu thụ
Còn gọi là cân bằng N
Xét nghiệm chỉ có giá trị khi đo 1 tuần trở lên
Tất cả đều đúng
Để xác định mức protid tăng hay giảm trong cơ thể
Các thay đổi sau đây xảy ra trong nhiễm toan chuyển hóa có bù trừ:
A. pH/máu giảm, [HCO₃⁻] giảm, PaCO₂ tăng
B. pH/máu tăng, [HCO₃⁻] tăng, PaCO₂ tăng
C. pH/máu giảm, [HCO₃⁻] giảm, PaCO₂ giảm
D. pH/máu giảm, [HCO₃⁻] tăng, PaCO₂ tăng
E. pH/máu giảm, [HCO₃⁻] tăng, PaCO₂ giảm
Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng cho nhiễm kiềm hô hấp:
Giảm thông khí
Tăng Kali/máu
Tình trạng nhuyễn xương, loạn dưỡng xương
[HCO₃⁻] tăng
Hội chứng tetany
Cơ chế duy trì trình trạng nhiễm kiềm trong trường hợp mất dịch vị (nôn ói, hút dịch dạ dày) là do:
Tình trạng phổi giảm thông khí để bù trừ
Giảm aldosterone dẫn đến giảm thải trừ H⁺ ở thận
Tăng tái hấp thụ HCO₃⁻ do giảm thể tích dịch ngoại bào
Thận tăng sản xuất NH₃ (là một chất kiềm) để bù trừ
Cả 4 câu trên đều sai
Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng cho nhiễm kiềm chuyển hóa:
Tăng thông khí
Tăng Kali/máu
Tình trạng nhuyễn xương, loạn dưỡng xương
[HCO₃⁻] tăng
pH/máu giảm
Trên 1 bệnh nhân, kết quả xét nghiệm cho thấy: pH/máu giảm, [HCO₃⁻] giảm, PaCO₂ giảm so với bình thường, ta nghĩ đến:
Tình trạng nhiễm toan hô hấp
Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa
Tình trạng nhiễm kiềm hô hấp
Tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
Bệnh lý của đường hô hấp làm giảm thông khí
Cơ chế của nhịp thở Kussmaul (thở nhanh và sâu) trong nhiễm toan chuyển hóa là do:
pH/máu ↓ kích thích trung tâm hô hấp
PaCO₂ ↓ kích thích trung tâm hô hấp
[HCO₃⁻] ↑ kích thích trung tâm hô hấp
PaO₂ ↑ kích thích trung tâm hô hấp
[K⁺], [Na⁺]/ huyết tương tăng cao kích thích trung tâm hô hấp
Trên 1 bệnh nhân, kết quả xét nghiệm cho thấy: pH/máu giảm, [HCO₃⁻] tăng, PaCO₂ tăng so với bình thường, ta nghĩ đến:
Tình trạng nhiễm toan hô hấp
Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa
Tình trạng nhiễm kiềm hô hấp
Tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
Bệnh lý không bị rối loạn cân bằng kiềm – toan
Bệnh nhân có thể bị nhiễm kiềm toan chuyển hóa khi:
Bị tiêu chảy kéo dài
Bị tiểu đường
Dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, furosemide quá mức
Tăng acid lactic trong máu
Bị ngộ độc salicylate
Các nguyên nhân khởi phát làm tăng PaCO₂ trong máu (tắc nghẽn đường hô hấp trên trung tâm hô hấp bị ức chế) sẽ gây ra:
Tình trạng nhiễm toan hô hấp
Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa
Tình trạng nhiễm kiềm hô hấp
Tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
Hội chứng tetany
Yếu tố khởi phát gây ra nhiễm toan chuyển hóa là do:
PaCO₂ giảm
[HCO₃⁻] tăng
PaCO₂ tăng
[HCO₃⁻] giảm
Cả 4 câu trên đều sai
Rối loạn vận mạch tại ổ viêm:
Tại nơi tổn thương hiện tượng co mạch lúc đầu là do tác động của chất gây co mạch
Chất gây dãn mạch trong viêm chủ yếu là histamine
Hiện tượng xung huyết động mạch và tĩnh mạch chủ yếu là do chất gây dãn mạch
Ứ trệ tuần hoàn là do các mạch máu bị tổn thương, đông máu, tắc mạch
Dãn mạch và ứ trệ tuần hoàn là một phản ứng có lợi trong viêm
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu được hình thành trước trong tiến hóa.
Đúng.
Sai.
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu hoạt động độc lập với nhau
Đúng.
Sai
Không có các thành phần của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu vẫn hình thành được đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bình thường
Đúng.
Sai.
Khi kết hợp kháng nguyên – kháng thể đặc hiệu thường kéo theo nhiều hoạt động của đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu. Điều này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu ngày càng hoàn hảo trong quá trình tiến hóa
Đúng.
Sai.
Khi suy gan cần tăng cung cấp protid vì có giảm tổng hợp protid huyết tương.
Đúng.
Sai.
Trong suy thận cần giảm cung cấp protid vì thận giảm thải urê, mặt khác cơ thể có tăng tổng hợp một số axit amin không cần thiết từ NH3.
Đúng.
Sai.
Dịch rỉ ở vết bỏng chứa nhiều protid do cơ chế tăng tính thấm thành mạch, và đây là một cơ sở để đánh giá mức độ trầm trọng của bỏng qua diện bỏng.
Đúng.
Sai.
Thành phần protid huyết tương thường tăng trong hoại tử mô là alpha-globulin.
Đúng
Sai
Hội chứng Fanconi là tình trạng bệnh lý di truyền chứ không phải là mới
Đúng.
Sai.
Một số trẻ em bị thiếu men phenylalanin dehydrogenase bẩm sinh không thể chuyển phenylalanin thành tyrosin, dẫn đến tích phenylalanin và các sản phẩm chuyển hóa của nó, gây chậm phát triển về trí tuệ.
Đúng.
Sai.
Một gam globulin tạo một áp lực keo lớn hơn một gam albumin vì trọng lượng phân tử của globulin lớn hơn.
Đúng.
Sai.
Nguồn gốc chủ yếu của globulin huyết tương là từ tương bào.
Đúng.
Sai.
Trên người bị bệnh HbF, gen trên nhiễm sắc thể số 11 mã cho chuỗi polypeptid gamma không bị ức chế sau khi sinh như ở những người bình thường.
Đúng.
Sai.
Trong rối loạn về tổng hợp hemoglobin, rối loạn về gen cấu trúc làm thay đổi bản chất của hemoglobin được tạo thành (như bệnh HbS), rối loạn về gen điều hòa làm thay đổi số lượng hemoglobin được tạo thành (như bệnh HbF).
Đúng.
Sai.
