Font size
WorksheetsChương 2. Nền kinh tế thế giới — Phần I. Trắc nghiệm
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo tiêu thức phân loại trình độ phát triển, Việt Nam được sắp xếp vào nhóm nước có:
Nền kinh tế đang phát triển có thu nhập cao
Nền kinh tế đang phát triển có thu nhập trung bình
Nền kinh tế đang phát triển có thu nhập thấp
Nền kinh tế phát triển
Theo tiêu thức phân loại trình độ phát triển, Trung Quốc được xếp vào nhóm nước có:
Nền kinh tế đang phát triển có thu nhập cao
Nền kinh tế đang phát triển thu nhập trung bình
Nền kinh tế đang phát triển có thu nhập thấp
Nền kinh tế phát triển
Theo tiêu thức phân loại mô hình kinh tế, Việt Nam được xếp vào nhóm nước có:
Nền kinh tế thị trường phát triển
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế tập trung
Nền kinh tế chuyển đổi
Theo tiêu thức phân loại mô hình kinh tế, Trung Quốc được xếp vào nhóm nước có:
Nền kinh tế thị trường phát triển
Nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế tập trung
Nền kinh tế chuyển đổi
Các trung tâm kinh tế lớn của thế giới hiện nay là:
Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, EU
Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU
Mỹ, Ấn Độ, EU
Mỹ, Trung Quốc, EU
Nền kinh tế tri thức tăng trưởng, phát triển:
Chủ yếu theo chiều rộng
Chủ yếu theo chiều sâu
Theo cả chiều rộng và chiều sâu
Không bền vững
Khoa học công nghệ trong kinh tế tri thức có đặc điểm:
Sạch và tiêu hao nhiều năng lượng
Sạch và sử dụng nhiều lao động
Sạch và tiết kiệm chi phí sản xuất
Không sạch và tiết kiệm chi phí sản xuất
Chủ thể trong kinh tế tri thức là người lao động:
Không được đào tạo
Được đào tạo
Làm chủ về khoa học công nghệ
Làm chủ về khoa học công nghệ và được đào tạo
Để tạo ra được sản phẩm tri thức, cần phải đầu tư vào lĩnh vực:
Khoa học công nghệ
Giáo dục đào tạo
Công nghệ thông tin
Khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo
Trong nền kinh tế vật chất, sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong GDP là của ngành:
Dịch vụ và công nghệ cao
Nông nghiệp và dịch vụ
Dịch vụ và công nghiệp
Nông nghiệp và công nghiệp
Trong nền kinh tế tri thức, sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong GDP là của ngành:
Dịch vụ công nghệ cao
Nông nghiệp và dịch vụ
Dịch vụ và công nghiệp
Nông nghiệp và công nghiệp
Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có đặc điểm:
Hàm lượng chất xám cao
Giá trị cao
Thô, sơ chế
Thô, sơ chế và hàm lượng chất xám thấp
Sản phẩm của nền kinh tế tri thức có đặc điểm:
Hàm lượng chất xám cao và giá trị cao
Thô, sơ chế và giá trị cao
Hàm lượng chất xám cao và giá trị thấp
Thô, sơ chế và giá trị thấp
Trong xu thế phát triển kinh tế tri thức, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế các nước phát triển thể hiện trong cơ cấu GDP:
Tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất giảm, tỷ trọng các ngành kinh tế dịch vụ tăng
Tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất tăng, tỷ trọng các ngành kinh tế
Tỷ trọng sản xuất công nghiệp giảm, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng
Tỷ trọng sản xuất nông nghiệp giảm, tỷ trọng sản xuất công nghệ cao và dịch vụ tăng
Khi nền kinh tế của một nước đóng cửa thì:
Sẽ sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh
Sẽ sản xuất những sản phẩm không có lợi thế so sánh
Sẽ kết hợp sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh và không có lợi thế so sánh
Sẽ chỉ sản xuất những sản phẩm mà nền kinh tế có nhu cầu
Theo David Ricardo, lợi thế so sánh của một quốc gia có ảnh hưởng đến:
Chuyên môn hóa sản xuất quốc tế
Phân công lao động quốc tế
Chuyên môn hóa sản xuất quốc tế và phân công lao động quốc tế
Không đáp án nào đúng
Quá trình toàn cầu hóa được thúc đẩy bởi các tác nhân yếu tố sau
Các tổ chức kinh tế quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
Các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc gia
Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế
Khi nền kinh tế của một nước đóng cửa thì:
Nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào nội lực
Sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào nội lực và sản xuất hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước
Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa về kinh tế
Hoạt động sản xuất mang tính chất toàn cầu
Hoạt động đầu tư phát triển khắp toàn cầu
Hoạt động thương mại phát triển khắp toàn cầu
Hoạt động sản xuất, đầu tư, thương mại mang tính chất toàn cầu
Xu thế toàn cầu hóa sẽ:
Có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
Có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
Có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
Không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế của từng quốc gia
Đóng cửa kinh tế quốc gia là việc phát triển kinh tế dựa vào
Nguồn lực trong nước
Nguồn lực ngoài nước
Nguồn lực trong nước, sử dụng không đáng kể nguồn lực ngoài nước
kết hợp hợp lý cả nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước
Mở cửa kinh tế quốc gia là việc phát triển kinh tế dựa vào:
Nguồn lực trong nước
Nguồn lực ngoài nước
Nguồn lực trong nước, sử dụng không đáng kể nguồn lực ngoài nước
kết hợp hợp lý cả nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước
Đóng cửa kinh tế quốc gia sẽ làm cho nền kinh tế trong nước
Phát triển rất nhanh
Phát triển chậm và có nguy cơ bị tụt hậu
Chịu nhiều tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
Bị phụ thuộc vào nước ngoài
Mở cửa kinh tế quốc gia sẽ làm cho nền kinh tế trong nước
Bị tụt hậu so với kinh tế thế giới
Không phụ thuộc vào nước ngoài
Không chịu tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
Bị phụ thuộc vào nước ngoài
Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia
Mở cửa với bên trong
Mở cửa với bên ngoài
Mở cửa với bên ngoài trước, mở cửa với bên trong sau
Mở cửa với cả bên trong và bên ngoài
Thực hiện chiến lược đóng cửa kinh tế sẽ có ưu điểm
Nền kinh tế phát triển nhanh hơn
Hạn chế sự phụ thuộc vào bên ngoài
Nền kinh tế tránh được nguy cơ bị tụt hậu
Khai thác được các lợi thế bên ngoài
Thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế sẽ có ưu điểm
Giảm thiểu tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
Hạn chế sự phụ thuộc nước ngoài
Có thể tận dụng được các nguồn lực của nước ngoài
Giảm được áp lực cạnh tranh
Thực hiện chiến lược đóng cửa kinh tế sẽ có nhược điểm
Nền kinh tế tránh được nguy cơ tụt hậu
Giảm thiểu tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
Không tận dụng được các lợi thế bên ngoài
Áp lực cạnh tranh tăng lên
Thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế sẽ có nhược điểm
Nền kinh tế tránh được nguy cơ tụt hậu
Áp lực cạnh tranh tăng lên
Không chịu tác động bất lợi từ biến động của nền kinh tế thế giới
Tận dụng được nguồn lực từ bên ngoài
Các nước công nghiệp phát triển thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế quốc gia nhằm:
Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều rộng
Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều sâu
Khai thác không hiệu quả các nguồn lực trong nước
Tìm kiếm các yếu tố để phát triển theo chiều rộng và chiều sâu
Việt Nam thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế quốc gia nhằm:
Mở rộng mối quan hệ kinh tế với các nước
Mở rộng mối quan hệ kinh tế với các nước và các tổ chức kinh tế quốc tế
Mở rộng mối quan hệ với các tổ chức phi kinh tế
Mở rộng mối quan hệ chính trị với các nước
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia sẽ:
Có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Không có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế của một quốc gia
Mục tiêu mở cửa của các nước đang phát triển là:
Khai thác lợi thế bên ngoài về vốn
Khai thác lợi thế bên ngoài về khoa học công nghệ
Khai thác lợi thế bên ngoài về kinh nghiệm quản lý
Khai thác lợi thế bên ngoài về vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý
Xu thế toàn cầu hoá về kinh tế diễn ra ngày càng nhanh do:
Sự phát triển của các công ty quốc tế
Sự phát triển của các tổ chức phi kinh tế
Sự phát triển của các tổ chức văn hoá
Sự phát triển của các tổ chức xã hội
Các quốc gia tham gia toàn cầu hoá là:
Mở rộng giao lưu về kinh tế
Mở rộng giao lưu về văn hoá
Mở rộng giao lưu về xã hội
Mở rộng giao lưu về kinh tế, văn hoá, xã hội
Kinh tế tri thức phát triển chủ yếu dựa trên tri thức và khoa học công nghệ hiện đại, với chủ thể của nền kinh tế là người lao động tri thức. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm nổi bật của kinh tế tri thức là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, sản xuất và tiêu dùng đạt hiệu quả cao, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có hàm lượng chế biến cao, giá trị thấp. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sản phẩm của nền kinh tế tri thức có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Công nghệ cao và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của các nước đang phát triển. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xu thế toàn cầu hoá làm cho mọi mặt của đời sống con người trở nên kém an toàn hơn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Toàn cầu hoá về kinh tế là mở rộng giao lưu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việt Nam thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế sẽ làm giảm áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việt Nam thực hiện chiến lược đóng cửa kinh tế sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước có động lực để phát triển. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Mục tiêu thực hiện chiến lược mở cửa kinh tế của các nước phát triển là khai thác lợi thế bên ngoài để phát triển kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Điền vào chỗ trống: Phân loại các nền kinh tế theo trình độ phát triển được dựa trên số liệu về ...............
GDP bình quân đầu người
Tổng GDP
Cán cân thương mại
Chỉ số lạm phát
Điền vào chỗ trống: Phân loại theo ..............., Việt Nam là nước có nền kinh tế chuyển đổi.
Mô hình kinh tế
Trình độ phát triển
Cơ cấu ngành
Tốc độ tăng trưởng
Điền vào chỗ trống: Kinh tế thế giới có xu hướng chuyển từ tăng trưởng theo ...... sang tăng trưởng theo ............
Chiều rộng sang chiều sâu
Chiều sâu sang chiều rộng
Ngắn hạn sang dài hạn
Dài hạn sang ngắn hạn
Điền vào chỗ trống: Vốn đầu tư trong nền kinh tế tri thức được tập trung ngày càng nhiều vào lĩnh vực khoa học công nghệ và ...............
Giáo dục và đào tạo
Khai thác tài nguyên
Sản xuất nặng
Nông nghiệp truyền thống
Điền vào chỗ trống: Phát triển kinh tế vật chất và kinh tế tri thức đều phải dựa trên bốn yếu tố sản xuất cơ bản, bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và .................
Khoa học công nghệ
Tài chính công
Dịch vụ công
Hạ tầng giao thông
Điền vào chỗ trống: Sản phẩm của nền kinh tế vật chất có đặc điểm hàm lượng chất xám cao và giá trị ..........
Cao
Thấp
Trung bình
Biến động
Điền vào chỗ trống: Toàn cầu hoá về kinh tế diễn ra trong các lĩnh vực: ..............
Sản xuất, đầu tư, thương mại
Tài chính, giáo dục, y tế
Nông nghiệp, du lịch, văn hoá
Quốc phòng, an ninh, ngoại giao
Điền vào chỗ trống: Các công ty ................. là một trong những nhân tố thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá.
Quốc tế
Nhà nước
Khởi nghiệp nội địa
Gia đình
Điền vào chỗ trống: Toàn cầu hoá về kinh tế được thúc đẩy bởi 3 nhân tố: sự phát triển của các công ty tư quốc tế, chính sách mở cửa của chính phủ và sự phát triển của các ........................
Tổ chức quốc tế
Tổ chức địa phương
Tổ chức phi chính phủ trong nước
Cơ quan báo chí
Điền vào chỗ trống: Mở cửa kinh tế quốc gia là việc phát triển kinh tế dựa vào việc kết hợp hợp lý cả nguồn lực ............... và nguồn lực ...............
Trong nước và nước ngoài
Tài chính và nhân lực
Tự nhiên và xã hội
Công và tư
Điền vào chỗ trống: Các nước thực hiện hoạt động mở rộng giao lưu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội là biểu hiện của xu thế ..............
Toàn cầu hoá
Khu vực hoá
Địa phương hoá
Tự cung tự cấp
Thương mại quốc tế là hoạt động trao đổi các yếu tố sau:
Vốn
Hàng hóa dịch vụ
Sức lao động
Khoa học công nghệ
Các chủ thể tham gia thương mại quốc tế:
Ở trong cùng 1 quốc gia
Ở trong cùng 1 địa phương
Ở các quốc gia khác nhau
Có cùng quốc tịch
Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên:
Thị trường khu vực
Thị trường thế giới
Thị trường nước xuất khẩu
Thị trường khu vực, thế giới, nước xuất khẩu
Phương tiện để có thể thanh toán quốc tế là:
Đồng tiền mạnh của nước xuất khẩu, nhập khẩu
Đồng tiền mạnh
Đồng tiền mạnh của nước xuất khẩu
Đồng tiền mạnh của nước nhập khẩu
Các chủ thể chính tham gia thương mại quốc tế là:
Doanh nghiệp, chính phủ
Tổ chức phi chính phủ
Tổ chức xã hội
Tổ chức chính trị
Một quốc gia khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế thì:
Lợi ích thương mại luôn tăng
Lợi ích thương mại luôn giảm
Lợi ích thương mại không thay đổi
Lợi ích thương mại có thể tăng có thể giảm
Trong những thập kỷ gần đây, hoạt động thương mại quốc tế phát triển với:
Tốc độ nhanh, quy mô nhỏ
Tốc độ chậm, quy mô lớn
Tốc độ và quy mô không đổi
Tốc độ nhanh, quy mô lớn
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), có bao nhiêu phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế:
3 phương thức
4 phương thức
5 phương thức
6 phương thức
Đồng tiền được chọn để biểu thị giá quốc tế là:
Đồng tiền mạnh có khả năng tự do chuyển đổi
Bất kì đồng tiền nào có khả năng chuyển đổi
Đồng tiền của nước xuất khẩu lớn nhất
Đồng tiền của nước nhập khẩu lớn nhất
Theo điều kiện mua bán có các loại giá là:
FOB, CIF
Giá yết bảng ở các sở giao dịch
Giá đấu giá, giá đấu thầu
Giá tham khảo
Nhân tố ảnh hưởng đến giá quốc tế:
Nhân tố lũng đoạn
Nhân tố cạnh tranh
Nhân tố giá trị của đồng tiền biểu thị qua giá
Nhân tố lũng đoạn, cạnh tranh, giá trị của đồng tiền biểu thị qua giá
Giá cả một đối tượng trao đổi trên thị trường thế giới tăng sẽ tác động đến chủ thể xuất khẩu trong thời gian dài hạn:
Có lợi
Bất lợi
Vừa có lợi vừa bất lợi
Không có tác động
Giá cả một đối tượng trao đổi trên thị trường thế giới giảm sẽ tác động đến chủ thể xuất khẩu trong thời gian dài hạn:
Có lợi
Bất lợi
Vừa có lợi vừa bất lợi
Không có tác động
Giá cả một đối tượng trao đổi trên thị trường thế giới tăng sẽ tác động đến chủ thể nhập khẩu trong thời gian ngắn hạn:
Có lợi
Bất lợi
Vừa có lợi vừa bất lợi
Không có tác động
Giá cả một đối tượng trao đổi trên thị trường thế giới giảm sẽ tác động đến chủ thể nhập khẩu trong thời gian ngắn hạn:
Có lợi
Bất lợi
Vừa có lợi vừa bất lợi
Không có tác động
Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia
Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia, yếu tố tâm lý, tình trạng cân cân thanh toán quốc tế
Yếu tố tâm lý
Tình trạng cân cân thanh toán quốc tế
Khi cạnh tranh giữa những người bán mạnh hơn giữa những người mua, giá quốc tế có xu hướng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Có thể tăng có thể giảm
Khi cạnh tranh giữa những người mua mạnh hơn giữa những người bán, giá quốc tế có xu hướng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Có thể tăng có thể giảm
Khi cán cân thanh toán của một quốc gia thặng dư thì tỷ giá hối đoái có xu hướng:
Ổn định
Tăng
Giảm
Có thể tăng có thể giảm
Khi cán cân thanh toán của một quốc gia thâm hụt thì tỷ giá hối đoái có xu hướng:
Ổn định
Tăng
Giảm
Có thể tăng có thể giảm
Khi mức độ lạm phát nội tệ cao hơn ngoại tệ, tỷ giá hối đoái có xu hướng:
Ổn định
Tăng
Giảm
Có thể tăng có thể giảm
Khi mức độ lạm phát nội tệ thấp hơn ngoại tệ, tỷ giá hối đoái có xu hướng:
Ổn định
Tăng
Giảm
Có thể tăng có thể giảm
Khi dân chúng có xu hướng tích trữ ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái có xu hướng
ổn định
tăng
giảm
có thể tăng có thể giảm
Quy chế MFN là quy chế yêu cầu các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại dành cho nhau những điều kiện ưu đãi:
Kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho những nước khác
Cao hơn những ưu đãi mà mình dành cho nước khác
Không kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho nước khác
Bằng những ưu đãi mình dành cho những nước khác
Quy chế MFN:
Không có cam kết, không có tính ẩn theo
Có tính cam kết, có tính ẩn theo
Không có tính cam kết, có tính ẩn theo
Có tính cam kết, không có tính ẩn theo
Những ưu đãi trong quy chế MFN mà các bên dành cho nhau gồm
Thuế quan
Phí
Thủ tục hành chính
Lệ phí
Quy chế NT nhấn thực hiện không phân biệt đối xử giữa:
Hàng hóa nước ngoài với nhau
Hàng hóa và nhà kinh doanh trong nước với nước ngoài
Hàng hóa và nhà kinh doanh trong nước với nhau
Hàng hóa trong nước với nhau
Những ưu đãi trong quy chế NT mà các bên dành cho nhau gồm
thuế
phí, lệ phí nội địa
thủ tục hành chính
thuế, phí, lệ phí nội địa, thủ tục hành chính
Mục đích của quy chế NT là các bên
Dành ưu đãi ngày càng nhiều hơn cho nhau
Dành ưu đãi ngày càng ít hơn cho nhau
Thực hiện phân biệt đối xử
Thực hiện không phân biệt đối xử
Nguyên tắc cơ bản trong thương mại quốc tế là:
Có đi có lại
Không phân biệt đối xử
Dễ dự đoán
Công khai minh bạch
Các bên dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác là biểu hiện của
Nguyên tắc tương hỗ
Quy chế MFN
Quy chế NT
Nguyên tắc công khai minh bạch
Mục đích của quy chế NT là:
Hạn chế sự phát triển của kinh tế quốc tế
Thực hiện phân biệt đối xử
Thực hiện phân biệt đối xử và hạn chế thương mại quốc tế phát triển
Thực hiện không phân biệt đối xử
Khi một quốc gia thực hiện chính sách thương mại bảo hộ thì:
Có thể nhập khẩu các yếu tố đầu vào với giá rẻ
Có thể nhập khẩu hàng hóa với giá rẻ
Bảo vệ được hàng hóa chưa đủ sức cạnh tranh
Hàng hóa sẽ phong phú và đa dạng hơn
Chính sách thương mại tự do là chính sách thương mại mà nhà nước:
Đóng cửa thị trường nội địa
Tăng cường sử dụng hàng rào thuế quan
Tăng cường sử dụng hàng rào phi thuế quan
Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử
Chính sách thương mại bảo hộ là chính sách thương mại mà nhà nước:
Đóng cửa thị trường nội địa với hàng hóa chưa đủ sức cạnh tranh
Tăng cường tự do hóa thương mại
Giảm thuế nhập khẩu về 0
Tự do hóa các rào cản phi thuế quan
Một quốc gia thường áp dụng chính sách thương mại tự do khi:
Thị trường thế giới biến động
Thị trường thế giới ổn định
Thị trường thế giới ổn định và quan hệ kinh tế thương mại với các nước thân thiện
Quan hệ kinh tế với các nước thân thiện
Thực hiện chính sách thương mại bảo hộ làm cho thị trường hàng hóa trong nước:
phong phú và đa dạng hơn
kém phong phú và đa dạng hơn
giảm giá mạnh trên diện rộng
hoàn toàn mở cửa với hàng hóa nước ngoài
Thực hiện không phân biệt đối xử là mục đích của:
Quy chế MFN
Quy chế NT
Quy chế NT và quy chế MFN
Nguyên tắc có đi có lại
Một quốc gia nên áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi:
Thị trường thế giới nhiều biến động
Nền kinh tế đủ mạnh
Thị trường thế giới ổn định
Quan hệ kinh tế thương mại với các nước thân thiện
Trong số các biện pháp sau, biện pháp nào thuộc nhóm rào cản tài chính?
Cấm xuất khẩu
Thuế nội địa
Hạn ngạch
Giấy phép xuất khẩu hàng hóa
Trong số các biện pháp sau, biện pháp nào thuộc nhóm hỗ trợ xuất khẩu:
Phá giá nội tệ
Thuế quan
Hạn ngạch
Đặt cọc
Trong số các biện pháp sau, biện pháp nào thuộc nhóm hỗ trợ xuất khẩu?
Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thương mại
Tín dụng xuất khẩu
Thuế nội địa
Giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa
Trong các biện pháp sau, biện pháp nào thuộc nhóm rào cản phi tài chính
Thuế xuất khẩu
Thuế nội địa
Đặt cọc nhập khẩu
Tiêu chuẩn kỹ thuật trong thương mại
Trong số các biện pháp sau, biện pháp nào thuộc nhóm rào cản tài chính phi thuế quan?
Thuế xuất khẩu
Thuế nội địa
Thuế nhập khẩu
Tiêu chuẩn kỹ thuật trong thương mại
Việc áp dụng biện pháp thuế quan để điều tiết việc xuất, nhập khẩu một hàng hóa sẽ làm cho số lượng hàng hóa đó:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng, có thể giảm
Không thay đổi
Việc áp dụng hạn ngạch để điều tiết việc xuất, nhập khẩu một hàng hóa sẽ làm cho số lượng hàng hóa đó:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng, có thể giảm
Không thay đổi
Biện pháp có thể được áp dụng nhằm mục đích:
Phát triển thương mại quốc tế
Bảo vệ người tiêu dùng
Bảo vệ hộ sản xuất trong nước
Chống gian lận thương mại
Tỷ lệ đặt cọc nhập khẩu phụ thuộc:
Mức độ bảo hộ của nhà nước đối với từng hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Mối quan hệ với nước xuất khẩu
Khối lượng hàng hóa
Một trong các nội dung chủ yếu trong hiệp định thương mại là những ký kết về:
Tăng rào cản thương mại
Bảo hộ thị trường nội địa
Giải quyết tranh chấp trong thương mại
Hạn chế nhập khẩu
Chủ thể tham gia ký kết hiệp định thương mại là:
Chính phủ và doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Chính phủ
Cá nhân
Thuế quan bảo hộ sản xuất trong nước vì thuế quan có thể làm:
Giảm giá hàng hóa sản xuất trong nước
Tăng giá hàng nhập khẩu
Tăng giá hàng sản xuất trong nước
Giảm giá hàng nhập khẩu
Đặt cọc nhập khẩu là biện pháp nhà nước nhập khẩu quy định chủ hàng nhập khẩu phải đặt cọc một khoản ngoại tệ tại ngân hàng thương mại:
Trước khi nhập khẩu hàng hóa
Sau khi nhập khẩu hàng hóa
Trong khi nhập khẩu hàng hóa
Bất cứ lúc nào
Khi áp dụng biện pháp đặt cọc nhập khẩu để điều tiết số lượng hàng nhập khẩu, nhà nước sử dụng:
Thuế nhập khẩu
Giá hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái
Tỷ lệ đặt cọc
Việc nhà nước quy định giới hạn tối đa về khối lượng (hoặc giá trị) hàng hóa được phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu trong một thời kỳ là biện pháp:
Thuế quan
Đặt cọc nhập khẩu
Sử dụng công cụ tiền tệ
Hạn ngạch
Nhóm nước nào quy định yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật cao, khắt khe:
Phát triển
Đang phát triển
Chậm phát triển
Công nghiệp mới
Biện pháp nào không phải là rào cản tài chính trong thương mại quốc tế là:
Hạn ngạch
Thuế quan
Thuế nội địa
Đặt cọc nhập khẩu
Biện pháp nào được thực hiện nhằm mục đích phát triển thương mại quốc tế?
Ký kết hợp định thương mại
Tài chính
Năm 2004, Hoa Kỳ thực hiện cấm nhập khẩu sản phẩm gà đã qua chế biến của Thái Lan. Hoa Kỳ đã áp dụng biện pháp nào trong thương mại quốc tế?
Hạn chế nhập khẩu
Rào cản kỹ thuật
Cấm nhập khẩu
Thuế quan
Tháng 5/2019, có 9 lô hàng thủy sản của Việt Nam bị từ chối khi nhập vào EU do không đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm của EU. EU đã áp dụng biện pháp nào trong thương mại quốc tế?
Hạn chế nhập khẩu
Thuế quan
Cấm nhập khẩu
Biện pháp kỹ thuật trong thương mại
Biện pháp phi tài chính nào thể hiện tính bảo hộ cao nhất?
Hạn chế số lượng
Mang tính kỹ thuật
Cấm nhập khẩu
Hạn ngạch
Việc thực hiện biện pháp nào trong thương mại quốc tế phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của quốc gia?
Giấy phép và hạn ngạch
Ký kết hiệp định thương mại
Thuế quan
Biện pháp kỹ thuật trong thương mại
Xu hướng áp dụng hạn ngạch và rào cản kỹ thuật hiện nay như thế nào?
Hạn ngạch tăng và rào cản kỹ thuật giảm
Hạn ngạch giảm và rào cản kỹ thuật tăng
Hạn ngạch tăng và rào cản kỹ thuật tăng
Hạn ngạch giảm và rào cản kỹ thuật giảm
Các nước đang phát triển chỉ thực hiện chính sách thương mại bảo hộ? Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các nước phát triển chỉ thực hiện chính sách thương mại tự do? Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Quy chế MFN làm xuất hiện hiện tượng “ăn theo”. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nước A dành cho nước B một số ưu đãi về thuế quan và nước A cũng dành những ưu đãi tương tự cho nước C là biểu hiện của quy chế MFN. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Lộ trình mở cửa thị trường nội địa có thể được áp dụng như nhau cho tất cả các mặt hàng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi thực hiện chính sách thương mại bảo hộ có giới hạn, việc sử dụng ngoại tệ sẽ hợp lý và tiết kiệm hơn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xu hướng áp dụng rào cản kỹ thuật trong tương lai ngày càng giảm. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong đặt cọc nhập khẩu, đối với những hàng hóa Nhà nước cần hạn chế nhập khẩu thì Nhà nước đưa ra tỷ lệ đặt cọc nhập khẩu càng lớn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Thuế nội địa không góp phần điều tiết thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Thuế quan là công cụ để phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại và gây áp lực đối với các bạn hàng trong quá trình đàm phán. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trợ cấp đèn xanh là trợ cấp trực tiếp, gây bóp méo thương mại. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trợ cấp xuất khẩu là những khoản hỗ trợ của tư nhân dành cho các doanh nghiệp sản xuất cả kinh doanh hàng xuất khẩu. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ký kết hiệp định thương mại quốc tế là biện pháp nhằm hạn chế thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tín dụng xuất khẩu là một trong những rào cản thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi giá quốc tế giảm, các chủ thể xuất khẩu vẫn có thể tăng được lợi nhuận. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các chủ thể nhập khẩu nên chọn nhập khẩu theo giá CIF. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các chủ thể nhập khẩu nên chọn nhập khẩu theo giá FOB. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các chủ thể xuất khẩu nên chọn xuất khẩu theo giá CIF. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các chủ thể xuất khẩu nên chọn xuất khẩu theo giá FOB. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỷ giá hối đoái giảm thì tác động tích cực đến thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỷ giá hối đoái giảm chỉ tác động tiêu cực đến thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỷ giá hối đoái tăng chỉ tác động tích cực đến thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tỷ giá hối đoái chỉ biến động tác động đến thương mại quốc tế trong ngắn hạn và dài hạn là tương tự nhau. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia thâm hụt thì tỷ giá hối đoái có xu hướng ổn định và giảm. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia thặng dư thì tỷ giá hối đoái có xu hướng ổn định và giảm. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỷ giá hối đoái tăng chỉ tác động tích cực đến thương mại quốc tế. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia thâm hụt thì tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tỷ giá hối đoái biến động tác động đến thương mại quốc tế trong ngắn hạn và dài hạn là khác nhau. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Doanh nghiệp VN nhập khẩu 1 lô máy móc thiết bị của Xí nghiệp máy móc cơ khí Thượng Hải (TQ), VND có thể được dùng trong thanh toán. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong quy chế tối huệ quốc (MFN), các bên trong quan hệ kinh tế – thương mại phải dành cho nhau điều kiện ưu đãi ở mức nào so với các nước khác.
không kém hơn
thấp hơn
tùy ý theo từng trường hợp
chỉ áp dụng trong phạm vi nội địa
Trong quy chế đối xử quốc gia (NT), sản phẩm nước ngoài và nhà cung cấp nước ngoài được đối xử trên thị trường nội địa ở mức nào so với sản phẩm và nhà cung cấp nội địa.
không kém hơn
ưu đãi hơn đáng kể
thấp hơn rõ rệt
chỉ trong một số ngành đặc thù
Mục đích của chế độ tối huệ quốc trong hệ thống thương mại đa phương là nhằm tạo sự bình đẳng về cơ hội nào giữa các thành viên khi tiếp cận thị trường của một thành viên khác.
cạnh tranh
chính trị
văn hóa
dân số
