WorksheetsĐỀ CƯƠNG NMVN
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Xét về nguồn gốc, tiếng Việt được các nhà nghiên cứu xếp vào:
Nhóm Tạng – Miến, nhánh Môn – Khmer, họ Thái
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Hán Tạng
Nhóm Thái – Tày, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
Nhóm Việt – Mường, nhánh Môn – Khmer, họ Nam Á
Các giai đoạn chính trong lịch sử phát triển của tiếng Việt là:
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn Việt – Mường chung, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt cổ, thời kỳ hiện đại
Giai đoạn Môn – Khmer, giai đoạn tiền Việt – Mường, giai đoạn Việt – Mường cổ, giai đoạn Việt cổ, giai đoạn Việt trung đại, giai đoạn Việt – Mường chung, thời kỳ hiện đại
Trong lịch sử phát triển của tiếng Việt, giai đoạn Việt cổ được ước định kéo dài từ:
Khoảng 2 – 3 nghìn năm trước công nguyên đến thế kỷ I – III sau công nguyên
Từ thế kỷ I sau công nguyên đến thế kỷ X – XI
Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV
Từ thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm âm tiết tiếng Việt?
Đa số các âm tiết đều có nghĩa và hoạt động như từ
Đa số các âm tiết đều không có nghĩa
Âm tiết chỉ là đơn vị ngữ âm thuần tuý
Âm tiết tiếng Việt bị biến dạng trong lời nói
Hiện tượng nói lái trong tiếng Việt như “hiện đại – hại điện”, “lấy chồng – chống lấy” là do:
Âm tiết tiếng Việt có 5 thành phần cấu tạo
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách chặt chẽ
Thanh điệu và âm đầu kết hợp với phần vần một cách lỏng lẻo
Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định
Xét theo chức năng khu biệt, hệ thống âm vị tiếng Việt có mấy tiểu hệ thống?
Hai tiểu hệ thống
Ba tiểu hệ thống
Bốn tiểu hệ thống
Năm tiểu hệ thống
Đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ là:
Âm tiết
Âm vị
Hình vị
Âm tiết
Các thanh điệu có âm vực cao là:
Không dấu, ngã, sắc
Huyền, hỏi, nặng
Không dấu, hỏi, nặng
Huyền, ngã, sắc
Thành phần âm vị khu biệt hai âm tiết “tai” và “tay” là:
Âm đầu
Âm chính
Âm cuối
Thanh điệu
So sánh hai âm tiết “hủi” và “hủy”, ta có nhận xét đúng là:
Khác nhau: âm cuối “y” và “i”
Giống nhau: âm chính “u”
Giống nhau: có âm đệm “u”
Khác nhau: “huy” có âm đệm và âm chính, “hủy” có âm chính và bán âm cuối
“Tiếng” là tên gọi của loại đơn vị nào trong tiếng Việt?
Câu
Phát ngôn
Các hiện tượng ngôn điệu
Âm tiết, hình vị, hình tiết
Miêu tả nào đúng với nguyên âm /e/ trong từ “lê thê”?
Nguyên âm dòng sau, độ mở nhỏ, không tròn môi
Nguyên âm dòng giữa, độ mở lớn, không tròn môi
Nguyên âm dòng trước, độ mở lớn vừa, không tròn môi
Nguyên âm dòng trước, độ mở nhỏ, không tròn môi
Phụ âm đầu của các âm tiết trong các từ: “muôn năm”, “nhí nhảnh”, “nghịch ngợm” được xếp vào nhóm phụ âm nào?
Phụ âm ồn
Phụ âm xát
Phụ âm vang
Phụ âm vô thanh
Miêu tả nào đúng với phụ âm /v/ trong từ “vừa vặn”?
Môi, xát, ồn, hữu thanh
Môi, xát, ồn, vô thanh
Môi, tắc, ồn, hữu thanh
Môi, xát, vang, hữu thanh
Trong tiếng Việt, âm đệm không phân bố sau các phụ âm nào?
Phụ âm môi
Phụ âm đầu lưỡi
Phụ âm mặt lưỡi
Phụ âm thanh hầu
Kiểu chữ viết không có quan hệ về mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ về mặt ý nghĩa là:
Chữ viết ghi ý
Chữ viết ghi hình
Chữ viết ghi âm
Chữ viết ghi ký hiệu
Trong âm tiết “nguyệt” âm chính được xác định là:
Âm u
Âm uy
Âm uyê
Âm yê
Trong tiếng Việt có bao nhiêu âm vị đảm nhiệm vị trí âm cuối?
6 âm vị
7 âm vị
8 âm vị
9 âm vị
Chữ viết ghi âm là loại chữ:
Không có quan hệ với mặt âm thanh mà chỉ có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
Không quan tâm đến mặt nội dung, ý nghĩa của từ mà chỉ ghi lại chuỗi âm thanh của từ đó
Hỗ trợ đắc lực cho giao tiếp không sử dụng ngôn ngữ âm thanh
Có quan hệ với mặt ý nghĩa của ngôn ngữ
Chữ quốc ngữ thuộc về kiểu chữ:
Ghi ý
Tượng hình
Ghi âm tiết
Ghi âm vị
Trong hệ thống thanh điệu tiếng Việt, các thanh có đường nét vận động không bằng phẳng (trắc) là:
Không dấu, ngã, sắc, nặng
Không dấu, hỏi, sắc, nặng
Ngã, hỏi, sắc, nặng
Huyền, sắc, nặng
Theo truyền thống, mặt âm thanh của ngôn ngữ được nghiên cứu từ các góc độ:
Sinh vật học (cấu âm), vật lí học (âm học), chức năng xã hội
Ngữ âm học đại cương, ngữ âm học cục bộ
Ngữ âm học miêu tả, ngữ âm học lịch sử
Nguyên âm, phụ âm, âm tiết, âm vị, âm tố
Sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết có tác dụng cấu tạo và khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị là:
Thanh điệu
Trọng âm
Ngữ điệu
Âm vị siêu đoạn tính
Các yếu tố bóng (bé), chèo (kéo), han (hỏi), (ngơi) nghỉ... hiện nay đã bị mờ nghĩa hoặc không được dùng trong tiếng Việt là do tác động của hiện tượng nào trong ngôn ngữ?
Rơi rụng bớt từ ngữ
Thu hẹp nghĩa
Sự xuất hiện các từ mới
Mở rộng nghĩa
Cách phân chia từ thành các lớp: thuật ngữ, từ ngữ địa phương, từ nghề nghiệp, tiếng lóng, lớp từ chung dựa vào tiêu chí nào?
Theo nguồn gốc
Theo phạm vi sử dụng
Theo phong cách sử dụng
Theo tính chất tích cực, tiêu cực
Cách phân chia từ thành các lớp: từ tích cực, từ tiêu cực dựa vào tiêu chí nào?
Theo nguồn gốc
Theo phạm vi sử dụng
Theo phong cách sử dụng
Theo tần số sử dụng
Những từ bị đẩy ra ngoài hệ thống từ vựng hiện tại và hiện nay đã bị các từ khác thay thế là một trong những đặc điểm của lớp từ nào dưới đây?
Từ cổ
Từ lịch sử
Từ tiêu cực
Từ cũ
Từ mới có đặc điểm khác với từ cổ là:
Từ mới là từ tích cực còn từ cổ là từ tiêu cực.
Từ mới là sáng tạo cá nhân và được xã hội chấp nhận còn từ cổ thì không.
Từ mới có khả năng trở thành từ tích cực nếu nó được chấp nhận và phổ biến rộng rãi trong xã hội.
Từ mới thường dễ hiểu hơn nên được dùng phổ biến.
Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ là:
Tính chính xác, tính đa nghĩa, tính hình tượng
Tính hệ thống, tính hình tượng, tính quốc tế
Tính quốc tế, tính chính xác, tính đa nghĩa
Tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế
Lớp từ tiêu cực bao gồm:
Tiếng lóng, thuật ngữ, từ cổ
Từ nghề nghiệp, tiếng lóng, từ mới
Tiếng lóng, từ mới, từ cổ
Từ lịch sử, từ cổ, từ mới
Nhóm từ nào sau đây được hình thành do một yếu tố Hán kết hợp với một yếu tố thuần Việt:
Thượng đế, khoa cử, anh hùng, bệnh nhân
Cướp đoạt, sung trưởng, dời khó, kẻ địch
Chiến trường, cáo lộ bộ, an tri, thiếu tá
Tàu thủy, bệnh viện, ăn xá, xuất khẩu
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu: “Những giọt sương lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời như những viên pha lê trong suốt.” bao gồm các kiểu từ là:
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ đơn
Từ ghép, từ láy, từ ngẫu hợp
Nếu sắp xếp theo tiêu chí thành ngữ từ thấp đến cao, trật tự nào sau đây là đúng?
Ngữ cố định định danh, thành ngữ, quán ngữ
Quán ngữ, ngữ cố định định danh, thành ngữ
Thành ngữ, ngữ cố định định danh, quán ngữ
Quán ngữ, thành ngữ, ngữ cố định định danh
Thành ngữ “Nói có sách mách có chứng” thuộc loại:
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ một sự kiện
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng
Căn cứ vào phương thức cấu tạo, trong câu “Các chú thợ xây nhanh nhẹn xách từng xô xi - măng từ đất lên rồi miệt mài tiếp tục công việc của mình.”, bao gồm các kiểu từ sau:
Từ ghép, từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ láy, từ đơn, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ ngẫu hợp
Từ ghép, từ láy, từ đơn
Cách tạo dựng ngữ cố định định danh giống với cách tạo dựng kiểu kết cấu nào sau đây?
Từ ngẫu hợp
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Từ láy
Cụm từ cố định hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của chúng có tính hình tượng hoặc/và gợi cảm được gọi là gì?
Ngữ cố định định danh
Thành ngữ
Quán ngữ
Thành ngữ và quán ngữ
Chức năng của quán ngữ là:
Liên kết và nhấn mạnh
Rao đón và đưa đẩy, liên kết và nhấn mạnh
Liên kết và rào đón
Nhấn mạnh và rào đón
Thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ nêu một sự kiện?
Một vốn bốn lời
Nước đổ đầu vịt
Mẹ tròn con vuông
Bán bò tậu ễnh ương
Điểm khác nhau giữa cụm từ cố định và cụm từ tự do là?
Thành tố cấu tạo của cụm từ cố định có số lượng ổn định, không thay đổi.
Cụm từ cố định là đơn vị tồn tại dưới dạng làm sẵn.
Cụm từ cố định có tính thành ngữ cao.
Thành tố cấu tạo của cụm từ cố định có số lượng ổn định, không thay đổi, là đơn vị tồn tại dưới dạng làm sẵn, có tính thành ngữ cao.
Thành ngữ “Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng” thuộc loại thành ngữ nào?
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 1 sự kiện
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 2 sự kiện
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ 2 sự kiện tương phản
Thành ngữ nào dưới đây là thành ngữ so sánh?
Bán bò tậu ễnh ương
Nói có sách, mách có chứng
Gương tày liếp
Ngã vào vòng đào
Cụm từ nào dưới đây thuộc kiểu ngữ cố định định danh?
Một vốn bốn lời
Lông mày lá liễu
Nói dại dở đi
Bán bò tậu ễnh ương
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ nêu một sự kiện?
Một vốn bốn lời; Mẹ tròn con vuông
Mưa rìu qua mắt thợ; Ngã vào vòng đào
Mẹ tròn con vuông; Mưa rìu qua mắt thợ
Bán bò tậu ễnh ương; Ngã vào vòng đào
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng?
Ba đầu sáu tay; Nói có sách, mách có chứng
Mưa rìu qua mắt thợ; Ngã vào vòng đào
Mẹ tròn con vuông; Mưa rìu qua mắt thợ
Bán bò tậu ễnh ương; Ngã vào vòng đào
Nhóm thành ngữ nào dưới đây thuộc kiểu thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản?
Một vốn bốn lời; Mẹ tròn con vuông
Mưa rìu qua mắt thợ; Ngã vào vòng đào
Mẹ tròn con vuông; Mưa rìu qua mắt thợ
Bán bò tậu ễnh ương; Một vốn bốn lời
Thành ngữ “Hàng thịt nguýt hàng cá” thuộc loại:
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ một sự kiện
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương đồng
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ hai sự kiện tương phản
Từ trong tiếng Việt là:
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng thông báo, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị phát âm nhỏ nhất, có tính hình thái cao, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu vỏ ngữ âm bền vững, hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng gọi tên, được vận dụng độc lập, có khả năng biến đổi hình thức ngữ pháp để tạo câu.
Tổ hợp nào dưới đây thuộc kiểu quán ngữ?
Ăn gió nằm mưa
Nói trộm bóng vía
Gìn vàng giữ ngọc
Xấu máu đòi ăn của tục
Tổ hợp nào dưới đây thuộc kiểu quán ngữ?
Lông mày lá liễu
Cắn rơm cắn cỏ
Gìn vàng giữ ngọc
Xấu máu đòi ăn của tục
Thành phần nghĩa thể hiện sự quy chiếu của từ vào sự vật (hoặc hiện tượng, thuộc tính, hành động ...) mà nó làm tên được gọi là:
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần nghĩa thể hiện sự phản ánh các đặc trưng, thuộc tính được coi là bản chất nhất của sự vật vào trong ý thức con người được gọi là:
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần nghĩa thể hiện mối quan hệ giữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng được gọi là:
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Thành phần nghĩa thể hiện mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc của người nói được gọi là:
Nghĩa biểu vật
Nghĩa biểu niệm
Nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc
Từ “sắt” trong “kỉ luật sắt” thuộc loại nghĩa nào sau đây?
Nghĩa tự do
Nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp
Nghĩa thường trực
Nghĩa của từ “mặt trời” trong hai câu thơ: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”. (Viễn Phương) thuộc kiểu lưỡng phân nghĩa nào của từ đa nghĩa?
Nghĩa gốc - nghĩa phái sinh
Nghĩa thường trực - nghĩa không thường trực
Nghĩa tự do - nghĩa hạn chế
Nghĩa trực tiếp – nghĩa chuyển tiếp
Hai thành tố nghĩa không thể thiếu trong cơ cấu nghĩa của một từ là:
Nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm
Nghĩa biểu vật và nghĩa cấu trúc
Nghĩa biểu niệm và nghĩa ngữ dụng
Nghĩa cấu trúc và nghĩa ngữ dụng
Từ “chân” trong “đau chân”, “chân ghế”, “có chân trong đội văn nghệ” có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ “là” trong “Ất là dơ.” và “Ất là sinh viên.” có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Từ “nhà” trong “nhà có năm miệng ăn” và “nhà Tống” có quan hệ với nhau như thế nào về mặt ngữ nghĩa?
Đồng âm
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Đa nghĩa
Nghĩa gốc và nghĩa phái sinh của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (chân tay – có chân trong ban lãnh đạo)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa tự do và nghĩa hạn chế của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (bất sát – kỉ luật sắt)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa thường trực và nghĩa không thường trực của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (áo trắng)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa trực tiếp và nghĩa chuyển tiếp của từ đa nghĩa là hai loại nghĩa được phân loại dựa trên tiêu chí nào? (bụng dạ - tốt bụng)
Nguồn gốc
Mối liên hệ giữa từ với đối tượng và khả năng bộc lộ của nghĩa trong những hoàn cảnh khác nhau
Mối quan hệ định danh giữa từ và đối tượng
Nghĩa đang xét đã nằm trong cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ hay chưa
Nghĩa của từ “cánh” trong cánh tay, cánh rừng, cánh đồng... chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Lặp
Nhân hóa
Nhóm từ được gạch chân nào thể hiện phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ?
Con ngựa đá; con ngựa đá
Bắc bọc trứng
Cánh tay, cánh đồng
Cái tay, tay áo
Nhóm từ được gạch chân nào thể hiện phương thức chuyển nghĩa hoán dụ?
Con ngựa đá; con ngựa đá
Đi cày ruộng quên mang cày
Cánh tay, cánh đồng
Cái tay, tay áo
Từ được gạch chân nào thể hiện phương thức chuyển nghĩa hoán dụ?
Miệng em bé rất xinh vàng
Nhà có năm miệng ăn
Miệng chén viền màu
Méo miệng đòi ăn xôi vò
Từ “cánh” trong cánh hoa, cánh quạt, cánh máy bay... được chuyển nghĩa theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ nào?
Dựa vào hình thức
Dựa vào chức năng
Dựa vào cách thức
Dựa vào kinh nghiệm
Từ gạch chân nào trong các từ dưới đây chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ?
Ruột bút
Lời nói ngọt ngào
Đầu làng
Cây bút
Nghĩa của từ “mũi” trong mũi dao, mũi thuyền, mũi đất… chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói giảm, nói tránh
Thu hẹp nghĩa
Nhóm từ nào thể hiện quan hệ trái nghĩa?
Béo – cao, trẻ – già, gầy – béo
Cao – thấp, gầy – yếu, béo – gầy
Béo – khoẻ, trẻ – già, cao – …
No – đói, béo – gầy, cao – …
Hiện tượng đồng âm trong câu ca dao: “Ăn cơm cây thì ngấy o o / Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy.” thuộc kiểu đồng âm nào?
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm tiếng với tiếng
Những từ đồng âm cùng từ loại được gọi là:
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm tiếng với tiếng
Các từ trong nhóm đồng âm khác nhau về từ loại được gọi là:
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm tiếng với tiếng
Trong tiếng Việt, những từ nào đã đồng âm với nhau thì sẽ đồng âm trong mọi bối cảnh được sử dụng là do:
Tiếng Việt chỉ có đồng âm từ với từ
Nghĩa đồng âm trong tiếng Việt không bao giờ thay đổi
Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập, không biến hình
Tiếng Việt có số đối lập giữa gốc từ và phụ tố
Con đường hình thành hiện tượng đồng âm trong tiếng Việt là:
Do chuyển đổi từ loại, do vay mượn của các ngôn ngữ khác, do tách biệt nghĩa của các từ đa nghĩa
Do vay mượn, tách nghĩa của các từ đa nghĩa, sự biến đổi ngữ âm của từ do kết quả của một quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử nào đó
Không giải thích được nguyên nhân, do chuyển đổi từ loại, do vay mượn từ các ngôn ngữ khác
Không lý giải được nguyên nhân, do chuyển đổi từ loại, do vay mượn từ các ngôn ngữ khác, do cấu tạo phái sinh bằng các phụ tố, do sự tách biệt nghĩa của các từ đa nghĩa
Các trường hợp đồng nghĩa: đàn bà – phụ nữ, kì – ghế, ghi đông – tay lái, cân – kilogram, phi cơ – máy bay được hình thành từ con đường:
Cấu tạo của các đơn vị từ vựng mới
Sự phát triển ý nghĩa của từ
Sự thâm nhập của lớp từ địa phương và lớp từ chung
Tiếp nhận hiện tượng từ vựng từ các ngôn ngữ khác
Nhóm từ gạch chân nào dưới đây thuộc nhóm từ đồng âm từ vựng – ngữ pháp?
Than đa – than hoa
Răng sữa – hoa sữa
Nói với cậu – cậu cá
Cắt mè hằng – cắt rượu
Hiện tượng đồng âm trong “đường kính hình tròn” và “hai cân đường” thuộc kiểu đồng âm nào?
Đồng âm từ vựng
Đồng âm từ vựng – ngữ pháp
Đồng âm từ với tiếng
Đồng âm tiếng với tiếng
Nguyên nhân bên trong làm cho từ bị rơi rụng đi là nguyên nhân nào?
Do sự tranh chấp về vị trí và giá trị sử dụng
Do sự biến đổi về ngữ âm và rút gọn từ
Do sự rút gọn từ và tranh chấp về vị trí
Do sự tranh chấp về vị trí, giá trị sử dụng, sự biến đổi ngữ âm và rút gọn từ
“Những cụm từ được dùng lặp đi lặp lại trong các diễn từ thuộc các phong cách khác nhau. Chức năng của chúng là để đưa đẩy, rói rắm, để nhấn mạnh hoặc để liên kết trong từ.” là khái niệm của đơn vị nào?
Cụm từ tự do
Quán ngữ
Thành ngữ
Ngữ cố định định danh
Theo cách phân chia truyền thống, ngữ pháp bao gồm các bộ phận:
Từ pháp học và cú pháp học
Từ pháp học, cú pháp học và văn bản học
Từ pháp học, câu và văn bản học
Từ pháp học, hình vị học
Khi nghiên cứu ngữ pháp cụ thể của một ngôn ngữ thì cần chú ý đến vấn đề cơ bản nào?
Đơn vị của ngữ pháp
Những quy tắc làm thành cơ chế của ngữ pháp
Phân biệt đặc trưng trừu tượng ngữ pháp với đặc trưng trừu tượng của ngữ âm, từ vựng
Phân biệt đặc trưng trừu tượng ngữ pháp với đặc trưng trừu tượng của ngữ âm, từ vựng; đơn vị của ngữ pháp; những quy tắc làm thành cơ chế của ngữ pháp
Những đơn vị chủ yếu của ngữ pháp là những đơn vị nào?
Âm vị, âm tiết, âm tố, từ
Từ, cụm từ, câu, văn bản
Hình vị, từ, cụm từ, câu
Âm vị, hình vị, từ, câu
Đơn vị ngữ pháp phải có:
Ý nghĩa từ vựng
Ý nghĩa vật thể
Ý nghĩa khái niệm
Ý nghĩa ngữ pháp
Theo giáo trình Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt (Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến) thì sự phân chia từ loại trong tiếng Việt dựa vào các căn cứ nào sau đây:
Ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp
Ý nghĩa khái quát và ý nghĩa tình thái
Khả năng kết hợp và ý nghĩa tình thái
Ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và khả năng giữ chức vụ cú pháp trong câu
… là từ gọi tên đối tượng hiện thực hay đối tượng trừu tượng, bao gồm vật, hành động, trạng thái, tính chất, số lượng, quan hệ.
Từ hư
Từ thực
Thán từ
Tình thái từ
Trong câu: “Chị ấy đi chợ mua được một cân muối, hai cân thịt, một lít mỡ và một chai rượu.” có bao nhiêu danh từ?
Tám danh từ
Chín danh từ
Mười danh từ
Mười một danh từ
Trong câu: “Ờ hay, sao mà bao giờ bả cũng nói thế?” có mấy đại từ?
Một đại từ
Hai đại từ
Ba đại từ
Bốn đại từ
Những danh từ ghép gồm 2 (ít khi hơn 2) từ tố phân biệt nghĩa hoặc gắn nghĩa gộp lại để chỉ vật kèm theo tính chất tổng hợp được gọi là:
Danh từ tập thể
Danh từ vật thể
Danh từ không đếm được
Danh từ tổng hợp
… là từ biểu thị quan hệ theo lối đi kèm theo các từ khác.
Từ hư
Từ thực
Thán từ
Tình thái từ
Tổ hợp “máy bơm của các anh mua đó” là:
Câu
Danh ngữ
Động ngữ
Tính ngữ
Có mấy từ hư trong câu: “Các kiến trúc sư rất tới ba của công ty sẽ làm việc với thành phố.”?
Hai từ
Ba từ
Bốn từ
Năm từ
Trong các loại đại từ sau, đại từ nào có tính chất của từ thực nhiều hơn cả?
Đại từ nhân xưng
Đại từ thay thế
Đại từ chỉ định
Đại từ chỉ lượng
Kết quả phân loại danh từ thành danh từ đếm được và danh từ không đếm được là căn cứ vào:
Tính chất tổng hợp trong nội dung ý nghĩa của danh từ
Khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ (2, 3, 4, …)
Hình thể của vật
Tập hợp vật đồng chất thành một khối rời
Trong các loại đại từ sau, đại từ nào có tính chất của từ hư nhiều nhất?
Đại từ nhân xưng
Đại từ thay thế
Đại từ chỉ định
Đại từ chỉ lượng
Theo kết quả phân chia từ loại tiếng Việt, các từ: những, các, mọi, mỗi, từng, vốn, cũ, vừa, đã, rồi,… được xếp vào nhóm từ loại nào?
Phụ từ
Đại từ
Trợ từ
Kết từ
Các từ: cả, chính, đúng, đích thị, chỉ, những,… được xếp vào nhóm từ loại nào dưới đây?
Kết từ
Đại từ
Trợ từ
Phụ từ
Nghiên cứu những quy tắc kết hợp từ, nhóm từ thành các kết cấu cú pháp để ngôn ngữ trở thành phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người là nhiệm vụ của phân môn nào?
Từ pháp học
Từ vựng học
Cú pháp học
Ngữ nghĩa học
Dựa vào ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức vụ cú pháp của từ trong câu, vốn từ tiếng Việt được chia thành bao nhiêu loại từ?
Bảy loại từ
Tám loại từ
Chín loại từ
Mười loại từ
Những loại từ nào mang tính phổ quát với tất cả các ngôn ngữ?
Danh từ, đại từ, số từ
Danh từ, động từ, tính từ
Động từ, tính từ, kết từ
Động từ, tính từ, thán từ
Các danh từ: cái, con, cây, người, tấm, bức, tờ, sợi, cục, hòn, giọt, lần,… được xếp vào nhóm danh từ nào dưới đây?
Danh từ chỉ đơn vị đại lượng
Danh từ chỉ loại
Danh từ chỉ đơn vị không gian
Danh từ chỉ đơn vị thời gian
Các danh từ: chỗ, nơi, chốn, xứ, miền, khoảng, phía, bên,… được xếp vào nhóm danh từ nào dưới đây?
Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng
Danh từ chỉ loại
Danh từ chỉ đơn vị đại lượng
Danh từ chỉ đơn vị không gian
Việc chia danh từ chung thành các nhóm danh từ không đếm được và danh từ đếm được là căn cứ vào:
Khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ
Tính chất tổng hợp trong nội dung ý nghĩa của danh từ
Hình thể của vật
Tên gọi của một lớp vật đồng tính
Các từ: và, còn, mà, thì, vì, nên, nếu, tuy, mặc dù,… thuộc nhóm từ loại nào dưới đây?
Phụ từ
Kết từ
Trợ từ
Đại từ
Nhóm danh từ: mớ, nắm, bó, bầy, phường, bọn,… được xếp vào nhóm danh từ nào?
Danh từ chỉ đơn vị đại lượng
Danh từ chỉ loại
Danh từ chỉ đơn vị thời gian
Danh từ chỉ đơn vị không gian
Trong danh ngữ “những thái độ cực đoan” có thể mở rộng thêm các vị trí nào mà không vi phạm về nghĩa?
-3, 1
-3, -1
-3, 2
-1, 2
Xác định trật tự các thành tố cấu tạo của danh ngữ sau: “Tất cả những con mèo mướp”.
-1, 0, 1, 2
-2, -2, 0, 1
-2, -1, 0, 1
-3, -2, 0, 1
Các danh từ: ma, bụt, tiên trong “xấu như ma”, “đẹp như tiên”, “hiền như bụt” là các danh từ thuộc nhóm nào?
Danh từ vật thể
Danh từ tượng thể
Danh từ tập thể
Danh từ tổng hợp
Trong các câu sau, những từ nào là từ tình thái? Các em về nhé! Ôi! Những cánh đồng quê cháy máu! Sao lại đi muộn à? Bẩm! Cháu biết rồi ạ!
À, ạ, ơi
Ối, nhé, bẩm
À, ạ, nhé
Ối, ạ, nhé
Căn cứ vào tiêu chí nào của vật để có thể phân chia danh từ chung thành danh từ vật thể, danh từ tượng thể, danh từ chất thể và danh từ tập thể?
Tiêu chí hình thể của vật
Tiêu chí tập thể của vật
Tiêu chí tổng hợp của vật
Tiêu chí trừu tượng của vật
Kết hợp với từ “là” để làm vị ngữ thường là từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Số từ
Các từ: quần áo, xe cộ, thuốc men, máy móc,... thuộc loại từ nào?
Danh từ không đếm được
Danh từ đếm được tuyệt đối
Danh từ đếm được không tuyệt đối
Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng
Các từ: vóc, bó, ôm, đàn, bầy, lũ, bọn,... thuộc loại nào?
Danh từ vật thể
Danh từ chất thể
Danh từ tượng thể
Danh từ tập thể
Từ “cái” trong câu “Cái Na dạo này xinh ghê!” là gì?
Từ chỉ xuất
Danh từ chỉ loại
Trợ từ
Phụ từ
Tổ hợp “Ba sôi, hai lạnh” là gì?
Danh ngữ
Danh từ chỉ loại
Trợ từ
Quán ngữ
Từ “cái” trong câu “Cái thép này thế mà tốt!” là gì?
Từ chỉ xuất
Danh từ chỉ loại
Trợ từ
Phụ từ
Từ “cái” trong câu “Cái con người ấy ai cáu làm chi!” là gì?
Từ chỉ xuất
Danh từ chỉ loại
Trợ từ
Phụ từ
Từ nào sau đây có thể kết hợp trước tổ hợp “cái con mèo”?
Mỗi
Những
Các
Mọi
Từ nào sau đây kết hợp được ở phía trước danh từ “trâu bò”?
Hai
Hai đàn
Dăm
Mấy
Từ nào sau đây kết hợp được ở phía trước danh từ “nồi niêu”?
Vài
Mấy
Các
Cái
Từ nào sau đây kết hợp được ở phía trước danh từ “xe cộ”?
Những
Mọi
Các
Từng
Từ nào sau đây kết hợp được ở phía trước danh từ “mọi việc” để làm chủ ngữ trong câu?
Cả
Hết
Tất thảy
Hết cả
Từ nào là danh từ trung tâm trong cụm “Nhà văn quân đội Lê Lựu mà ông đã gặp”?
nhà văn
quân đội
Lê Lựu
ông
Có mấy cụm động từ trong các câu sau? “Tôi có mắc tội, cũng không biết làm thế nào. Nếu người kia không được cứu sẽ chết trong khoảnh khắc, chẳng biết trông vào đâu.” (Hồ Nguyên Trừng)
Hai cụm động từ
Ba cụm động từ
Bốn cụm động từ
Năm cụm động từ
Từ nào là danh từ trung tâm trong danh ngữ “Tất cả những chuyên gia giáo dục của Bộ cử xuống ấy”?
chuyên gia giáo dục
chuyên gia
giáo dục
Bộ
Danh ngữ nào làm chủ ngữ trong câu: “Tất cả sinh viên năm thứ nhất của Trường Đại học Ngoại ngữ ấy đang có một kì nghỉ hè thật tuyệt vời.”?
Tất cả sinh viên
sinh viên năm thứ nhất
Trường Đại học Ngoại ngữ ấy
Tất cả sinh viên năm thứ nhất của Trường Đại học Ngoại ngữ ấy
Các đại từ chỉ định: này, nọ, kia, đấy, ấy, đó,... là dấu hiệu để nhận biết điều gì?
Đường biên giới cuối cùng của động ngữ
Đường biên giới cuối cùng của tính ngữ
Đường biên giới cuối cùng của vị ngữ
Đường biên giới cuối cùng của danh ngữ
Đứng ở vị trí 1 sau danh từ trung tâm trong danh ngữ “Tất cả những cuộc đời ba chìm bảy nổi mà tôi chứng kiến” là thành phần nào?
mà tôi chứng kiến
đời
ba chìm b lattice
ba chìm bảy nổi
Thành tố chính trong danh ngữ “Các tài liệu do nhà trường đặt mua từ năm ngoái ấy” là gì?
tài liệu
nhà trường
năm ngoái
đặt mua
Thành tố chính trong danh ngữ “Mấy cái con gà, con vịt đang bơi rau ở đằng kia” là gì?
con gà
con gà, con vịt
con vịt
cái con gà, con vịt
Động ngữ “đã đi săn rồi” có thành tố chính là gì?
đi
đi săn
đi săn rồi
săn
Tổ chức chung của đoàn ngữ gồm mấy phần?
Một phần
Hai phần
Ba phần
Bốn phần
Những đặc điểm nào sau đây đúng với cụm từ tự do?
Thành tố cấu tạo cụm từ tự do có tính ổn định, là đơn vị làm sẵn như từ, có tính thành ngữ
Thành tố cấu tạo cụm từ tự do không có tính ổn định, là đơn vị làm sẵn, có tính thành ngữ
Thành tố cấu tạo cụm từ tự do không ổn định, là đơn vị làm sẵn, có tính thành ngữ
Thành tố cấu tạo không ổn định, không phải là đơn vị làm sẵn, không có tính thành ngữ
Tổ hợp “Đắng như uống thuốc bắc” là gì?
Cụm từ tự do
Thành ngữ so sánh
Thành ngữ miêu tả ẩn dụ
Ngữ cố định định danh
Tổ hợp từ “bốn chúng tôi” thuộc loại đoàn ngữ nào?
Đoàn ngữ danh từ
Đoàn ngữ tính từ
Đoàn ngữ số từ
Đoàn ngữ đại từ
Động ngữ “đang nằm ngủ dưới tán cây” có thành tố trung tâm là gì?
đang nằm ngủ
đang nằm
nằm ngủ
ngủ
Động ngữ “cứ chỉ tay nắm ngón hoài” có thành tố trung tâm là gì?
chỉ
chỉ tay
chỉ tay nắm ngón
chỉ tay nắm ngón hoài
Động ngữ “đã đi Đức học rồi” có thành tố trung tâm là gì?
đi
đi Đức
đi Đức học
đi Đức học rồi
Động ngữ “đang ngủ ngồi” có thành tố trung tâm là gì?
ngủ
ngồi
ngủ ngồi
đang ngủ ngồi
Trong chuỗi động từ có một hoặc cả hai động từ có thành tố phụ riêng, thành tố trung tâm sẽ là gì?
Động từ thứ nhất
Động từ thứ hai
Cả hai động từ
Hai động từ và cả thành tố phụ
Trong câu: “Tiếng hát bay lượn trên mặt suối, tràn qua những lớp cây rừng, tràn qua gai góc tới tầm, quấn quýt theo chân trung đoàn trưởng cho đến tận bìa rừng.” (Phùng Quán) có bao nhiêu động ngữ?
Hai động ngữ
Ba động ngữ
Bốn động ngữ
Năm động ngữ
Từ “mất” trong động ngữ “cất mất sợi dây” là gì?
Lớp từ chỉ kết quả
Lớp từ chỉ cách thức
Lớp từ chỉ ý kết thúc
Lớp từ chỉ ý qua lại
Trong động ngữ “rơi mất tiền” thành tố trung tâm là gì?
rơi
mất
rơi mất
mất tiền
Động ngữ “đã nhẹ nhàng khuyên nhủ” có thành tố trung tâm là gì?
nhẹ nhàng
khuyên nhủ
nhẹ nhàng khuyên nhủ
đã nhẹ nhàng
Động ngữ “ở trên miền ngược xuống” có thành tố phụ trước là gì?
ở trên
ở trên miền ngược
miền ngược
ở
Trong động ngữ “cầm đèn chạy trước ô tô”, thành tố trung tâm là gì?
cầm
cầm đèn
cầm đèn chạy
cầm đèn chạy trước ô tô
Trong các tổ hợp: “rất ưa nhìn” (1), “màu nâu bóng mỡ” (2), “soi gương được” (3), “bé con con” (4), tổ hợp nào là tính ngữ?
Tổ hợp 1 và 2
Tổ hợp 1 và 3
Tổ hợp 1 và 4
Tổ hợp 2 và 4
Trong tính ngữ: “không may mắn, hạnh phúc lắm”, thành tố phụ là gì?
không
lắm
không, lắm
may mắn, hạnh phúc
