wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ý tưởng kinh doanh – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Một kế hoạch chi tiết để kinh doanh.

b)

Một phác thảo ban đầu về sản phẩm/dịch vụ có thể đưa ra thị trường.

c)

Một sản phẩm đã hoàn thiện.

d)

Một giải pháp tài chính dài hạn.

2.

Năng lực nào sau đây không phải là năng lực cần thiết của người kinh doanh?

a)

Tư duy sáng tạo.

b)

Quản lý rủi ro.

c)

Kỹ năng giao tiếp.

d)

Khả năng né tránh cạnh tranh.

3.

Cơ hội kinh doanh xuất hiện khi nào?

a)

Nhu cầu thị trường thay đổi và doanh nghiệp có khả năng đáp ứng.

b)

Người kinh doanh muốn thử nghiệm sản phẩm.

c)

Không có đối thủ cạnh tranh nào trên thị trường.

d)

Thị trường hoàn toàn bão hòa.

4.

Yếu tố nào sau đây giúp một ý tưởng kinh doanh trở thành cơ hội kinh doanh?

a)

Có sự sáng tạo độc đáo.

b)

Được bạn bè đánh giá là thú vị.

c)

Có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo lợi nhuận.

d)

Được nhiều người kinh doanh khác thực hiện.

5.

Kỹ năng nào sau đây được xem là năng lực quan trọng của người kinh doanh trong giai đoạn khởi sự?

a)

Kỹ năng ra quyết định nhanh và hợp lý.

b)

Kỹ năng chơi thể thao.

c)

Khả năng làm việc độc lập hoàn toàn.

d)

Kỹ năng học thuộc các quy định.

6.

Khi lựa chọn ý tưởng kinh doanh khả thi, tiêu chí nào sau đây cần ưu tiên?

a)

Ý tưởng phù hợp sở thích cá nhân nhưng không có khách hàng.

b)

Ý tưởng có nhu cầu thị trường rõ ràng và phù hợp nguồn lực hiện có.

c)

Ý tưởng đòi hỏi vốn lớn để tạo tiếng vang.

d)

Ý tưởng càng mới lạ càng tốt, không cần thử nghiệm.

7.

Nguồn nào sau đây không phải là nguồn phát hiện cơ hội kinh doanh?

a)

Nhu cầu chưa được đáp ứng của khách hàng.

b)

Xu hướng tiêu dùng mới.

c)

Tình cờ bắt chước mô hình thất bại của doanh nghiệp khác.

d)

Ứng dụng công nghệ mới.

8.

Một người kinh doanh có tư duy sáng tạo thường thể hiện ở khả năng nào?

a)

Tìm kiếm lối đi mới và tạo ra giải pháp độc đáo.

b)

Luôn làm theo mô hình cũ để tránh rủi ro.

c)

Chỉ đổi mới khi được ép buộc.

d)

Tránh mọi thay đổi.

9.

Cơ hội kinh doanh có tính khả thi khi nào?

a)

Nhu cầu thị trường cao nhưng vốn không đủ.

b)

Người kinh doanh có nguồn lực phù hợp và thị trường có tiềm năng.

c)

Ý tưởng mới lạ nhưng không có khách hàng mục tiêu.

d)

Dựa trên mô hình của doanh nghiệp thất bại.

10.

Yếu tố nào sau đây giúp người kinh doanh giảm thiểu rủi ro?

a)

Thu thập thông tin đầy đủ và phân tích thị trường.

b)

Quyết định theo cảm tính.

c)

Không cần khảo sát khách hàng.

d)

Chạy theo xu hướng mà không xem xét nguồn lực.

11.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là:

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

12.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

13-16.

Cho đoạn thông tin sau: Anh K đã xây dựng ý tưởng kinh doanh khá rõ ràng: xác định mặt hàng kinh doanh là cà phê, đối tượng khách hàng là sinh viên, từ đó xác định phương thức kinh doanh: chọn địa điểm gần trường đại học, trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viên, kết hợp bán trực tiếp với bán trực tuyến..., Việc làm này giúp cho anh K xác định được các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo việc kinh doanh sẽ thành công.

13.

Theo đoạn thông tin trên, Anh K đã xây dựng ý tưởng kinh doanh rõ ràng bằng cách xác định đối tượng khách hàng và lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp, điều này giúp anh có cơ sở vững chắc để đảm bảo kinh doanh thành công.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Anh K không cần xác định rõ đối tượng khách hàng và địa điểm kinh doanh, vì điều này không ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Việc kết hợp bán trực tiếp và bán qua mạng xã hội không cần thiết trong mô hình kinh doanh cà phê của anh K, vì hình thức bán hàng qua mạng không quan trọng đối với khách hàng là sinh viên.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Việc lựa chọn địa điểm gần trường đại học và trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viên là cách tiếp cận hợp lý, giúp anh K thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.

a)

Đúng

b)

Sai

17-20.

Cho đoạn thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hay quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.

17.

Bác T đã xác định ý tưởng kinh doanh quán cơm từ cơ hội bên ngoài khi thấy nhu cầu của thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Bác T không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì sở trường nấu nướng sẽ đảm bảo thành công cho việc kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chỉ cần thấy có nhiều thực khách ở các quán cơm gần đó thì bác T có thể yên tâm kinh doanh mà không cần đánh giá yếu tố nào khác.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Việc chỉ dựa vào quan sát mà không đánh giá đầy đủ về đối thủ cạnh tranh và các yếu tố khác có thể khiến quyết định kinh doanh của bác T trở nên rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Cho đoạn thông tin sau: Nhận thấy ống hút nhựa được sử dụng rất nhiều, làm gia tăng nhiễm môi trường, anh V có ý tưởng thay thế ống hút nhựa bằng các nguyên liệu thân thiện với môi trường. Anh bắt đầu nghiên cứu cách làm ống hút từ thân cây sậy ở quê hương của mình. Vì đây là công việc khá mới mẻ với người dân địa phương nên anh phải hướng dẫn chi tiết. Các loại máy móc lại chưa có trên thị trường nên anh V phải tự chế máy cắt, máy vệ sinh ống hút. Sản phẩm ống hút từ cây sậy của anh rất được khách hàng yêu thích. Anh tiếp tục triển khai ống hút tre, ống hút giấy để đa dạng hoá sản phẩm cạnh tranh với ống hút nhựa. Nhờ các ý tưởng sáng tạo, đổi mới sản phẩm, doanh nghiệp của anh đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần vào sự phát triển kinh tế và xã hội tại địa phương.

21.

Con hãy nhận xét, đánh giá về ý tưởng kinh doanh của chủ thể kinh tế trong đoạn thông tin trên.

4 lines