Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Độ cứng của nước và các phản ứng hóa học

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Độ cứng của nước biểu thị tổng hàm lượng ion Mg2+ và Ca2+ trong 1 lít nước. Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị ETOO thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Đức? (Biết rằng: 10 Đức = 10 ppm CaO; Cho biết M của CaCO3 : 100; CaO : 56)

a)

45,50

b)

46,70

c)

48,30

d)

47,40

2.

Để xác định độ cứng của nước máy sinh hoạt, người ta lấy 100 ml mẫu nước này, thêm dung dịch đệm ammoni để điều chỉnh về pH 9 ÷ 10. Tiếp đó, thêm 5 ml KCN 10% và một lượng nhỏ MgY2- rồi chuẩn độ bằng EDTA 0,05 N với chỉ thị NET thì tiêu tốn hết 3,25 ml EDTA. Tính độ cứng của mẫu nước theo đơn vị Mỹ ? (Biết rằng: 10 Mỹ = 1ppm CaCO3; Cho biết M của CaCO3 : 100; CaO : 56)

a)

81,250

b)

56,780

c)

76,540

d)

76,340

3.

Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:

a)

0,04892N

b)

0,04852N

c)

0,04832N

d)

0,04822N

4.

Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml. Hỏi nồng độ Ag+ trong dung dịch thu được là (MAg = 108):

a)

0,0247N

b)

0,0325N

c)

0,0467N

d)

0,0549N

5.

Để xác định nồng độ FeCl3 trong mẫu theo phương pháp quang phổ. Người ta tiến hành sử dụng phương pháp UV-VIS đo được mật độ quang là 0,3. Mẫu chuẩn FeCl3 nồng độ 0,1% có mật độ quang là 0,5. Vậy nồng độ FeCl3 là:

a)

0,06%

b)

0,1%

c)

0,17%

d)

0,16%

6.

Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu:

a)

89,23%

b)

98,23%

c)

78,24%

d)

87,24%

7.

Lấy 25ml mẫu dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ phần trăm (kl/tt) của NaCl là

a)

0,404

b)

0,202

c)

0,101

d)

0,504

8.

Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ P(g/l) của HNO3 ?

a)

0,0310

b)

0,0567

c)

3,1025

d)

5,6700

9.

Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ %(kl/tt) của KBr trong hỗn hợp là:

a)

0,082

b)

0,803

c)

0,076

d)

0,760

10.

Cân 3,0360g mẫu KCl pha thành 500 ml dung dịch mẫu. Lấy 25 ml dung dịch này thêm vào 50 ml dd AgNO3 0,0847N. Lượng AgNO3 thừa được chuẩn độ bằng 20,68 ml dung dịch NH4SCN 0,108N. Tính hàm lượng phần trăm KCl có trong mẫu.

a)

89,34

b)

98,23

c)

68,56

d)

86,56

11.

Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Từ dung dịch NaCl này, nếu muốn pha 500 ml nước muối sinh lý (0,9%) thì cần lấy bao nhiêu ml dung dịch trên? (Cho NaCl = 58,5):

a)

245, 3ml

b)

243,5 ml

c)

247,7 ml

d)

287,7 ml

12.

Cho 50 ml dung dịch AgNO3 0,3650N vào 30 ml dung dịch chứa I- chưa biết nồng độ, sau đó lọc bỏ kết tủa; thêm Fe3+ vào dịch lọc, khi chuẩn độ thấy hết 37,6 ml dung dịch KSCN 0,2870N thì dung dịch chuyển màu đỏ. Nồng độ đương lượng của dung dịch I- ban đầu là (Cho I = 127):

a)

0,2389N

b)

0,2156N

c)

0,2568N

d)

0,2486N

13.

Hòa tan 1,7450 g một mẫu hợp kim bạc bằng acid nitric rồi định mức bằng nước cất đến 250 ml. Lấy 10,00 ml dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng NaCl 0,0467 N thì hết 11,75 ml.Tính %Ag trong mẫu hợp kim phân tích (MAg = 108):

a)

84,90%

b)

83,81%

c)

88,61%

d)

94,97%

14.

Hàm lượng NaCl có trong nước mắm được xác định bằng phương pháp Morh: mẫu sau khi đồng nhất được hút 2ml pha loãng bằng nước cất, rồi định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 5 giọt K2CrO4 5%, rồi đem chuẩn bằng AgNO3 0,025N. Thể tích AgNO3 0,025N tiêu tốn là 7,50ml. Tính hàm lượng gam/ lít NaCl trong nước mắm?

a)

55g/l

b)

44g/l

c)

33g/l

d)

66g/l

15.

Hàm lượng NaCl có trong cá hộp được xác định bằng phương pháp Volhard: mẫu sau khi đồng nhất được cân 1,055gam rồi thủy phân trong môi trường nước sau đó định mức thành 100ml. Hút 10ml dung dịch sau khi định mức cho vào 15ml AgNO3 0,05N, 5 giọt Fe2(SO4)3 5%, rồi đem chuẩn bằng KSCN 0,025N. Thể tích KSCN 0,025N tiêu tốn là 10,50ml. Tính hàm lượng % NaCl trong cá hộp?

a)

27,06%

b)

26,45%

c)

23,45%

d)

25,65%

16.

Cho phản ứng chuẩn độ sau: MnO4- + 5 Fe2+ + 8 H+ → Mn2+ + 5 Fe3+ + 8 H2O. Hãy tính: Hàm lượng Fe2+ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO4 0,01 M?

a)

1,72 g/l

b)

2,96 g/l

c)

3,95 g/l

d)

4,97 g/l

17.

Cân chính xác 2,8520g Iod thăng hoa, hòa tan hoàn toàn trong 7,5g KI và 15ml nước. Sau đó chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 200ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc đều. Dùng dung dịch này định lượng 10ml Na2S2O3 0,1N (khc = 0,975) hết 9,5ml. Tính nồng độ phần trăm (kl/kl) Iod tinh khiết trong mẫu ban đầu?(Cho biết Eiod = 126,905).

a)

91,34%

b)

91,31%

c)

93,67%

d)

93,68%

18.

Pha 1000ml KMnO4 0,1N từ KMnO4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ như sau: hút chính xác 5ml H2C2O4 0,1N (Khc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H2SO4 10%, đun nóng đến 70 – 800C rồi nhỏ từ từ KMnO4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. (Cho EKMnO4 = 31,6). Tính Khc của dung dịch KMnO4 0,1N?

a)

1,117

b)

0,988

c)

1,121

d)

1,131

19.

Xác định nồng độ thể tích oxy của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9825) hết 12ml.

a)

1,3205 lít

b)

3,3342 lít

c)

2,4563lít

d)

1,6544 lít

20.

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch glucose khi định lượng 10ml dung dịch này bằng phương pháp thừa trừ với 10ml Iod 0,1N và định lượng iod dư hết 7,2 ml Na2S2O3 0,1N? Biết glucose có M= 180.

a)

0,504%

b)

0,604%

c)

0,403%

d)

0,507%

21.

Xác định nồng độ đương lượng của dung dịch oxy già? Biết rằng khi tiến hành định lượng dung dịch oxy già này bằng cách hút chính xác 5ml dung dịch H2O2 vào bình nón, thêm 50ml nước cất và 1ml H2SO4 10% vào bình nón. Định lượng bằng KMnO4 0,1N (Khc =0,9950) hết 6ml.

a)

0,1194N

b)

0,1200N

c)

0,1195 N

d)

0,0107 N

22.

Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 hết 22 ml dung dịch NaOH 0,05M. Chuẩn độ 10 ml dung dịch H2C2O4 (trong môi trường acid sulfuric) hết 11 ml dung dịch KMnO4. Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 là (Cho MKMnO4 = 158):

a)

0,02N

b)

0,01N

c)

0,1N

d)

0,2N

23.

Cho phương trình phản ứng: KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4→ K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O. Cần bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 0,165M để phản ứng với 108 ml dung dịch acid oxalic 0,33N?

a)

53,8ml

b)

45,6ml

c)

64,2ml

d)

43,2ml

24.

Pha  1000ml KMnO4 0,1N từ  KMnO4 rắn. Sau khi pha xong tiến hành xác định lại chính xác nồng độ dung dịch KMnO4 như sau: hút chính xác 5ml H2C2O4 0,1N (khc = 1,005) vào bình nón, thêm 5ml H2SO4 10%, đun nóng đến 70 – 800C rồi nhỏ từ từ KMnO4 vào đến khi dung dịch có màu hồng nhạt hết 4,5ml. 

Để điều chỉnh 900 ml dung dịch còn lại, lượng nước cần thêm vào là:

 (Cho biết EKMnO4 = 31,6)

a)

[A]. 105,03 ml 


b)

 

[B]. 110,06ml


c)

[C]. 165,03 ml


d)

[D]. 125,04ml


25.

Tiến hành định lượng dung dịch glucose như sau: hút chính xác 5ml glucose vào bình nón nút mài, thêm chính xác 10ml định lượng Iod 0,1N (Khc = 0,957), 2ml dung dịch NaOH 10%, để yên trong 5 phút. Cho thêm 5ml H2SO4 10%. Chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1N (Khc = 0,958) tới khi chuyển màu chỉ thị hồ tinh bột hết 5,5ml. Tính nồng độ %(kl/kl) của dung dịch glucose ở trên? (Biết rằng 10ml dung dịch này nặng 11,025g và Eglucose = 90)

a)

[A]. 0,702%


b)

[B]. 0,743%




c)

[C]. 0,543%

d)

[D]. 0,432%


26.

Để định lượng KBr trong dung dịch có mặt HCl tiến hành như sau: Lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp định lượng hết 4,5 ml NaOH 0,1N với chỉ thị phenolphtalein. Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch hỗn hợp trên, thêm vào 25 ml dung dịch AgNO3 0,1N. Lọc rửa kết tủa, định lượng toàn bộ nước lọc và nước rửa tủa hết 7 ml dung dịch KSCN 0,1N. Nồng độ của HCl trong hỗn hợp là:

a)

[A]. 0,0675N

b)

[B]. 0,0225N



c)

[C]. 0,0356N


d)

[D]. 0,0035N


27.

Để định lượng dung dịch oxy già người ta tiến hành như sau: hút chính xác 10ml dung dịch oxy già vào bình định mức dung tích 100ml, thêm nước vừa đủ đến vạch, lắc kỹ. Lấy chính xác 10ml dung dịch oxy già đã pha loãng trên vào bình nón, định lượng hết 25 ml dung dịch KMnO40,1N. Hỏi dung dịch oxy già trong mẫu ban đầu có nồng độ bao nhiêu thể tích (V)?


a)

[A]. 7,0V


b)

[B]. 14,0V


c)

[C]. 12,0V


d)

[D]. 15,0V