wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHÍNH TRỊ 3

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” lần đầu tiên được Đảng ta nêu lên trong văn kiện nào?

a)

Văn kiện Đại hội VI

b)

Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khóa VII)

c)

Văn kiện Đại hội VIII

d)

Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khóa X)

2.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đánh giá là mô hình kinh tế gì?

a)

Quan trọng

b)

Chủ yếu

c)

Tổng quát

d)

Tất cả đều đúng

3.

Đại hội nào của Đảng đã tuyên bố xóa bỏ mọi phân biệt đối xử theo hình thức sở hữu?

a)

VI

b)

VII

c)

VIII

d)

IX

4.

Nền kinh tế tri thức được dựa trên yếu tố nào?

a)

Tri thức và kinh nghiệm cổ truyền

b)

Kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền

c)

Công cụ lao động cổ truyền

d)

Tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao

5.

Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội XII (2016)

b)

Đại hội XI (2011)

c)

Đại hội X (2006)

d)

Đại hội IX (2004)

6.

Diễn đàn hợp tác Á – Âu được viết tắt là gì?

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

AFTA

7.

Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay nhằm mục đích gì?

a)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại

b)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của thế giới

c)

Khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm có lợi thế, sức cạnh tranh cao

d)

Tất cả đều đúng

8.

Nhiệm vụ trọng tâm về văn hóa được xác định tại Nghị quyết Đại hội XII của Đảng là gì?

a)

Phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng

b)

Tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

c)

Chủ động hợp tác và giao lưu quốc tế về văn hóa, quảng bá văn hóa Việt Nam, tiếp nhận tinh hoa văn hóa thế giới

d)

Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh

9.

Mục tiêu đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được xác định tại Đại hội XII là gì?

a)

Vì lợi ích quốc gia, dân tộc

b)

Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia – dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

d)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

10.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nước ta gồm những thành phần nào?

a)

Kinh tế quốc doanh; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế gia đình

b)

Kinh tế nhà nước; kinh tế hợp tác xã; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước

c)

Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

11.

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Đổi mới mô hình tăng trưởng chuyển mạnh từ chủ yếu dựa vào xuất khẩu và vốn đầu tư sang phát triển đồng thời dựa cả vào vốn đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có lực lượng sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của quan hệ sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kinh tế tư nhân là giữ vai trò chủ đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kinh tế nhà nước là một động lực quan trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực phát triển, là động lực chủ yếu để giải phóng sức sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là tạo lập những tiền đề vật chất cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu kinh tế có trong lịch sử phát triển của kinh tế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một kiểu kinh tế thị trường mới trong lịch sử phát triển của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên các mặt: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối”.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội không có bất kì mối liên hệ nào với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Mỗi chính sách kinh tế đều phải hướng tới mục tiêu phát triển xã hội; mỗi chính sách xã hội phải nhằm tạo ra động lực phát triển kinh tế là một yêu cầu có tính nguyên tắc để bảo đảm sự phát triển lành mạnh, bền vững, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Mô hình phát triển kinh tế Việt Nam lựa chọn trong giai đoạn tới là kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa cả ba mặt là kinh tế, xã hội và môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Xu hướng toàn cầu hóa có thể gây phương hại tới tính sáng tạo và đa văn hóa của thế giới, tạo ra sự đồng nhất nghèo nàn về văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện phải trở thành một mục tiêu của chiến lược phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Tại Đại hội XI, Đảng ta đã phát triển chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác” của Đại hội IX và X thành chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Tại Đại hội XI, Đảng ta đã phát triển chủ trương Việt Nam “là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế” thành chủ trương Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tính đến ngày 19/8/1976, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 97 nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã lập quan hệ ngoại giao với 10 nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Sau Hiệp định Pari về Việt Nam (1973), Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao thêm với 30 nước.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Từ đầu năm 1994, Mỹ chính thức tuyên bố bỏ bao vây, cấm vận chống Việt Nam; quan hệ đối ngoại của Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đại hội VI của Đảng ta khẳng định: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đại hội IX của Đảng ta khẳng định: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1994.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Một trong những tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là kinh tế nước ta bước ra khỏi tình trạng suy giảm, lấy lại đà tăng trưởng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc là một trong những quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một trong những quan điểm của Đảng ta về đường lối quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh là kiên quyết giữ vững ổn định kinh tế – xã hội trong mọi tình huống.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại là kiên quyết giữ vững ổn định kinh tế – xã hội trong mọi tình huống.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Một trong những quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh là: củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn dân; trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là nòng cốt.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Một trong những quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh là: củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn dân; trong đó Quân đội nhân dân là nòng cốt.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Một trong những quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh là: Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Một trong những quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh là: Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đảng đưa ra 4 quan điểm về đường lối quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh là sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống; đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và an ninh mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh là tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh là tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh và đối ngoại; tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Quan điểm của Đảng về đường lối đối ngoại là đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính, xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Một trong những nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững ổn định chính trị, kinh tế – xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Quan điểm của Đảng về đường lối đối ngoại là giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Quan điểm của Đảng về quốc phòng, an ninh là đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính, xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Một trong những nhiệm vụ của công tác quốc phòng, an ninh là giữ vững ổn định chính trị, kinh tế – xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh là giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nội dung cơ bản về nhiệm vụ đối ngoại được xác định trong văn kiện Đại hội XI là: “Giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nội dung cơ bản về nhiệm vụ đối ngoại được xác định trong văn kiện Đại hội XII là: “Giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Một trong những nhiệm vụ của công tác đối ngoại là đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia – dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế, bình đẳng cùng có lợi; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Một trong những nhiệm vụ của công tác đối ngoại là tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược, tham mưu về đối ngoại; đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả tuyên truyền đối ngoại; chăm lo đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại; bồi dưỡng kiến thức đối ngoại cho cán bộ chủ chốt.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Một trong những quan điểm của công tác đối ngoại là đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia – dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế, bình đẳng cùng có lợi; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Một trong những quan điểm của công tác đối ngoại là tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược, tham mưu về đối ngoại; đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao hiệu quả tuyên truyền đối ngoại; chăm lo đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại; bồi dưỡng kiến thức đối ngoại cho cán bộ chủ chốt.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Một trong những nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững ổn định chính trị, kinh tế – xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Một trong những nhiệm vụ của công tác quốc phòng, an ninh là giữ vững ổn định chính trị, kinh tế – xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tác đối ngoại là tăng cường tiềm lực quốc phòng và an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Một trong những tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là kinh tế vĩ mô ổn định chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh; nợ xấu giảm dần nhưng còn ở mức cao; năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh kinh tế thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đảng ta chỉ ra một trong bốn nguy cơ vẫn tồn tại là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đại hội XII đã nêu rõ 6 nhiệm vụ trong công tác đối ngoại.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Việt Nam là thành viên thứ mấy của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)?

a)

140

b)

150

c)

160

d)

170

75.

Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (khối SEV) vào năm nào?

a)

Năm 1975

b)

Năm 1976

c)

Năm 1977

d)

Năm 1978

76.

Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hợp quốc vào năm nào?

a)

Năm 1975

b)

Năm 1976

c)

Năm 1977

d)

Năm 1978

77.

Chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là trực tiếp xuất phát từ cơ sở nào?

a)

Các nước, nhất là những nước đang phát triển đã đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

b)

Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia để tránh khỏi nguy cơ bị biệt lập, tụt hậu, kém phát triển.

c)

Vấn đề giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp bách với nước ta.

d)

Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài đặt ra gay gắt với Việt Nam.

78.

Bắt đầu từ Đại hội nào Đảng ta khẳng định: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

79.

Bắt đầu từ Đại hội nào Đảng ta khẳng định: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu hòa bình, độc lập và phát triển”.

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội XI

80.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?

a)

Năm 1993

b)

Năm 1994

c)

Năm 1995

d)

Năm 1996

81.

Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết gia nhập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) vào năm nào?

a)

Năm 1995

b)

Năm 1996

c)

Năm 1997

d)

Năm 1998

82.

Việt Nam gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

Năm 1996

b)

Năm 1997

c)

Năm 1998

d)

Năm 1999

83.

Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào năm nào?

a)

Năm 1992

b)

Năm 1993

c)

Năm 1994

d)

Năm 1995

84.

Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

Năm 2005

b)

Năm 2006

c)

Năm 2007

d)

Năm 2008

85.

Đại hội nào của Đảng đề ra chủ trương “Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”.

a)

Đại hội VII

b)

Đại hội VIII

c)

Đại hội IX

d)

Đại hội X

86.

Đại hội nào xác định công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chiến sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta?

a)

Đại hội IV

b)

Đại hội V

c)

Đại hội VI

87.

Tình hình thế giới và tác động của nó đến chủ trương đối ngoại của Đảng ta thời kỳ 1975 – 1986 là nội dung nào dưới đây đúng nhất?

a)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.

b)

Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh; xu thế chạy đua phát triển kinh tế đã dẫn đến cục diện hòa hoãn giữa các nước lớn.

c)

Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào thoái trào và khủng hoảng.

d)

Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

88.

Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới gồm những luận điểm quan trọng nào?

a)

Chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.

b)

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.

89.

Kết quả của việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ trước đổi mới (1975 – 1986) là gì?

a)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được tăng cường, đặc biệt là với Liên Xô.

b)

Thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với nhiều nước, tham gia nhiều tổ chức quốc tế.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước còn lại trong ASEAN.

d)

Tất cả các phương án đã nêu.

90.

Việt Nam hiện nay đang đối đầu với những nguy cơ nào?

a)

Tụt hậu về kinh tế; tham nhũng, quan liêu.

b)

Chệch hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Diễn biến hòa bình.

d)

Tất cả đều đúng.

91.

Có bao nhiêu quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

92.

Một trong những quan điểm của Đảng về quốc phòng, an ninh là: Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Một trong những quan điểm của Đảng về quốc phòng, an ninh là: Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là: Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ tổ quốc

c)

Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước đối với quân đội nhân dân và công an nhân dân

d)

Kiên quyết giữ vững ổn định kinh tế – xã hội trong mọi tình huống

96.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ tổ quốc

c)

Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước đối với quân đội nhân dân và công an nhân dân

d)

Chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, ngăn chặn phân bá những thông tin, luận điệu sai trái

97.

Một trong những nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế để bảo vệ tổ quốc

c)

Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước đối với quân đội nhân dân và công an nhân dân

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh và đối ngoại; tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh

98.

Một trong những quan điểm về công tác đối ngoại là gì?

a)

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường; đối ngoại đầy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa

b)

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế bình đẳng và cùng có lợi

c)

Xây dựng cùng có đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

d)

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu

99.

Một trong những quan điểm về công tác đối ngoại là gì?

a)

Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội

b)

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế bình đẳng và cùng có lợi

c)

Xây dựng cùng có đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

d)

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu

100.

Một trong những quan điểm về công tác đối ngoại là gì?

a)

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế

b)

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế bình đẳng và cùng có lợi

c)

Xây dựng cùng có đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

d)

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu

101.

Một trong những quan điểm về công tác đối ngoại là gì?

a)

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường; đối ngoại đầy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa

b)

Đảm bảo lợi ích tối cao của quốc gia dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế bình đẳng và cùng có lợi

c)

Xây dựng cùng có đường biên giới trên bộ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển

d)

Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu

102.

Các quan điểm của Đảng ta về đường lối đối ngoại là bao nhiêu quan điểm?

a)

4 quan điểm

b)

5 quan điểm

c)

6 quan điểm

d)

7 quan điểm

103.

Đại hội XII đã xác định số nhiệm vụ trong công tác đối ngoại là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

104.

Nội dung cơ bản về nhiệm vụ đối ngoại “Giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới” được xác định trong văn kiện Đại hội nào?

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội XII

d)

Đại hội XIII

105.

Tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng suy giảm, lấy lại đà tăng trưởng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức

b)

Kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ xấu giảm dần nhưng còn ở mức cao, năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh thấp

c)

Cả hai phương án trên đúng

d)

Cả hai phương án trên sai

106.

Nội dung cơ bản về nhiệm vụ đối ngoại “Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; nâng cao vị thế, uy tín của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới” được xác định trong văn kiện Đại hội nào?

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội XII

d)

Đại hội XIII

107.

Việt Nam hiện nay đang đối đầu với những nguy cơ nào?

a)

Tụt hậu về kinh tế; tham nhũng, quan liêu

b)

Chệch hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Diễn biến hòa bình

d)

Tất cả các phương án trên

108.

Biện pháp cải cách hành chính là nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong hệ thống chính trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Trong lịch sử loài người chỉ có 4 kiểu nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 7 đặc trưng.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 6 đặc trưng.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Hiến pháp năm 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đặt cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc thực hiện quyền lực của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh khai sinh vào ngày 5/9/1945 là nhà nước thực sự của dân, do dân, vì dân.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, cơ quan cao nhất có quyền lập pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Quốc hội không được bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đảng lãnh đạo bằng đường lối, quan điểm, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, chính sách, kế hoạch.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Hồ Chí Minh nêu ra 6 căn bệnh cần đề phòng trong hoạt động của Nhà nước là trái phép, cậy thế, hủ hóa, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người giữ cương vị đứng đầu Nhà nước trong suốt 25 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Cương lĩnh năm 1991 ghi rằng Nhà nước Việt Nam thống nhất 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp với sự phân công rành mạch 3 quyền đó.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Một trong những đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Một trong những đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo đảm vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đặc trưng thứ nhất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân, vì dân; thể hiện quyền làm chủ của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Xây dựng một chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân được thể hiện trong hiến pháp năm 1959

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Xây dựng một chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân được thể hiện trong hiến pháp năm 1946

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo vệ quyền con người, các quyền tự do của công dân, giữ vững mối liên hệ giữa nhà nước và công dân, giữa nhà nước và xã hội là đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Một trong những đặc trưng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất giai cấp nông dân

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Toàn bộ hệ thống chính trị nước ta được tổ chức và hoạt động dựa trên nền tảng tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Toàn bộ hệ thống chính trị nước ta được tổ chức và hoạt động dựa trên nền tảng tư tưởng triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có 6 đặc trưng cơ bản

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có 7 đặc trưng cơ bản

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Một trong những phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng nhà nước pháp quyền phải tiến hành đồng bộ cả luật pháp, hành pháp, tư pháp và được tiến hành đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực gắn với đổi mới kinh tế và văn hoá xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Một trong những phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng nhà nước pháp quyền phải tiến hành đồng bộ cả luật pháp, hành pháp và được tiến hành đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hiệu lực gắn với đổi mới kinh tế văn hoá xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Một trong những phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp, thống nhất hiện đại

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Một trong những nhiệm vụ và giải pháp xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ vững mạnh, từng bước hiện đại

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Chính phủ là cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Một trong những nhiệm vụ và giải pháp xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cải cách và kiện toàn cơ quan tư pháp

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Tiêu chuẩn chung của cán bộ công chức trong thời kì đổi mới là phải có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Một trong những tiêu chuẩn chung của cán bộ công chức trong thời kì đổi mới là phải có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Một trong những tiêu chuẩn chung của người cán bộ trong thời kì đổi mới là có trình độ, có hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước, có trình độ văn hoá chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ được giao

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỉ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân được nhân dân tín nhiệm là tiêu chuẩn chung của cán bộ trong thời kì đổi mới

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỉ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân được nhân dân tín nhiệm là một trong những tiêu chuẩn chung của cán bộ trong thời kì đổi mới

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh bảo vệ công lý, quyền con người

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Một trong những phương hướng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh bảo vệ công lý, quyền con người

a)

Đúng

b)

Sai