Font size
S
M
L
XL
Worksheetstiết học
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 18mins
Name
Class
Date
1.
Các tiền đề khoa học tự nhiên góp phần minh chứng tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác
a)
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
b)
Thuyết tiến hóa.
c)
Thuyết tế bào.
d)
Cả A, B và C.
2.
Phương pháp luận là:
a)
Khoa học về nhận thức.
b)
Phương pháp tiếp cận nhận thức và thực tiễn.
c)
Lý luận hay khoa học về phương pháp.
d)
Lý luận hay khoa học về phương pháp - định hướng cách tiếp cận nhận thức và thực tiên.
3.
Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của Triết học Mác Lenin:
a)
Phương thức sản xuất từ bản chủ nghĩa được cùng cố và phát triển.
b)
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập.
c)
Giai cấp tư sản đã trở nên bao thủ
d)
Cả A và B đều đúng.
4.
Thế giới quan là:
a)
Sự hiểu biết của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
b)
Hệ thống quan niệm (quan điểm) chung của con người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.
c)
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
d)
Quan niệm chung của con Người về thế giới; về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới dó.
5.
Các yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập nghiên cứu CN Mác-Lênin:
a)
Hiểu đúng tinh thần, thực chất của CN Mác, chống xu hướng kinh viện, giao điều. Đồng thời, xem CN Mác như "một hệ thống mo
b)
Nghiên cứu mỗi luận điểm CN Mác cần đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác và gần những luận điểm của CN Mắc với thực tiễn cách mang VN, thực tiên thời dai.
c)
Học tập và nghiên cứu CN Mắc đồng thời cũng là quá trình giáo dục, từ giáo dục và rèn luyện để hoàn thiện ban thân.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
6.
Chọn câu trả lời đúng phản ánh nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác Lênin. Chủ nghĩa Mác Lênin là:
a)
Học thuyết do C.Mác sáng lập
b)
Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C. Mác, Ph. Angghen và sự phát triển của VI Lênin.
c)
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học của các khoa học.
d)
Học thuyết khoa học về sự D. nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi sự áp bức bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
7.
Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mác - Lenin là
a)
Triết học Mác-Lênin, KTCT Mác lenin và CNXH khoa học
b)
KTCT Mác-Lênin, triết học. và lịch sử nhân loại.
c)
Triết học, kinh tế học và xã hội họa,
d)
Vụ Phục Hưng Pháp: THI cổ điển Đức, KTCT cổ điển Anh.
8.
Hãy sắp xếp theo trinh từ giảm dần về mặt thời gian của các hình thức thế giới quan sau:
a)
TQN Huyền thoại TQG Tôn giáo – TQG Triết học,
b)
TQG Triết học TQG Huyền thoại TQG Tồn gião.
c)
TO Triết học - TQG Tồn giáo TQG Huyền thoại
d)
TOG Tôn giáo T Huyền thoại Tạo Triết hoc
9.
Các tiền đề lý luận hình thành chủ nghĩa Mác là:
a)
Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị cổ điển Anh
b)
Chủ nghĩa không tưởng Pháp và Anh.
c)
Triết học cổ điển Đức, kinh n tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
d)
Tư tưởng nhân loại, Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
10.
Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác - Lênin là:
a)
Kinh tế chính trị Mác – Lênin, tư tưởng triết học và lịch sử nhân loại.
b)
Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
c)
điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện lý luận, điều kiện khoa học tự nhiên
d)
Điều kiện lý luận, Điềukiện Khoa học tự nhiên và Điều kiện kinh tế - xã hội.
11.
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muốn nhất các hình thức thế giới quan sau:
a)
TQG Tôn giáo TQG Thần thoại - TQG Triết học,
b)
TQG Thần thoại TQG Tôn giáo - TQG Triết học,
c)
TQG Triết học - TQG Tôn giáo – TQG Thần thoại
d)
TQG Thần thoại TQG Triết học TQG Tôn giáo
12.
Đối tượng của Triết học thời Cận đại là:
a)
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.
b)
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
c)
Triết học là khoa học của các khoa học.
d)
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
13.
Triết học là:
a)
Hệ thống quan điểm về thế giới tự nhiên và xã hội. loài người.
b)
Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy. cùng vì con người trong thế giới.
c)
Hệ thống tri thức lý luận về lịch sử tồn tại và phát triển của nhân loại.
d)
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất và thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
14.
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
a)
Xã hội phân chia thành giai cấp
b)
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc,
c)
Tư duy con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hồi thống trị thúc của con ngudi
d)
Tư duy của con người đạt trình độ cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc và tay chân.
15.
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?.
a)
Ấn Độ, Châu Phi, Nga.
b)
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy lạp
c)
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.
d)
Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu.
16.
Bản chất của Thế giới là:
a)
Khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú.
b)
Vật chất.
c)
Luôn vận động do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
17.
Triết học ra đời vào thời gian nào?
a)
Thiên niên kỷ II TCN.
b)
Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN.
c)
Thế kỷ II sau CN,
d)
Thế kỷ V sau CN.
18.
Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử
a)
Chủ nghĩa duy vật chất phác; chủ nghĩa duy vật tâm thưởng và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật có đại và chủ nghĩa duy vật biến chúng.
c)
Chủ nghĩa duy vật chất. phác, chủ nghĩa duy vật cô. truyền và chủ nghĩa duy Việt siêu hình
d)
Chủ nghĩa duy vật chấtt phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
19.
Vấn đề cơ bản của Triết Học là:
a)
Tư duy - Tồn tại.
b)
Vật chất – Ý thức
c)
Mối quan hệ giữa Con người với Thế giới khách quan
d)
ả A, B, C đều đúng.
20.
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhi nguyên là:
a)
Các giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
b)
Cách giải quyết mặt thử nhất của vấn đề cơ bản của triết học.
c)
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
d)
Cách giải quyết về vật chất và ý thức
21.
Đối tượng của Triết học thời Mác-Lênin (Hiện đại) là:
a)
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viễn.
b)
Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
c)
Triết học là khoa học của các khoa họ
d)
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất qua tự nhiên, Xã hội và tư duy trên cơ sở giải quy mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
22.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt là:
a)
Giữa tự nhiên và Xã hội cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Xã hội hay không?
b)
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được Thế giới hay không?
c)
Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận thức được các vật thể hay. không?
d)
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào. có sau; cái nào quyết định cái nào; và con người có nhận biết được chính mình hay không?
23.
Đối tượng của Triết học thời Cổ đại là:
a)
Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viên,
b)
B. Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực.
c)
Triết học là khoa học của các khoa học.
d)
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất. của tự nhiên, Xã hội và từ duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
24.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a)
Như một đối tượng vật chat cu the.
b)
Như một hộ đối tượng vật chất nhất định
c)
Như một chính thể thông nhat
d)
Như một hình thức vật chặt bình thường.
25.
Triết học ra đời từ đâu?
a)
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
b)
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
c)
Từ sáng tạo của nhà tư tưởng.
d)
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
26.
Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thân học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?
a)
Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thân học và tôn giáo.
b)
B. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
c)
Khoa tự nhiên có mãi quan hệ quyết định đối với than học và tôn giáo.
d)
Khoa học tự nhiên dân dân độc lập với thân học và tôn giáo.
27.
Cơ sở phân chia các trường phái triết học: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là đi
a)
Quan niệm về thế giới.
b)
Giải quyết vấn đề vật chất và thế giới.
c)
Giải quyết hai vấn đề cơ Bàn của triết Học
d)
Quan niệm về con người.trong thế giới.
28.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy vật cho rằng:
a)
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
b)
Bản chất của thế giới là các vật thể, Vật thể là tính thứ nhất, ý thức là tính thủ hai; vật thể là cái có trước và cấu thành ý thức của con người.
c)
Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tỉnh thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của người.
d)
Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vật chất là cái có sau và bị quyết định.
29.
Về mặt nhận thức luận (Con người có khả năng nhận thức được thế giới này hay không?) gồm có:
a)
Hoài nghị luận.
b)
Bất khả tri luận.
c)
Kha trí luận.
d)
Cả A, B, C đều đúng.
30.
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản là:
a)
Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đôi và chủ nghĩa duy tâm tương đối.
b)
Chủ nghĩa duy tâm cam tỉnh và chủ nghĩa duy tâm lý tính,
c)
chủ nghĩa duy tâm chủ quan và thu mua duy tâm khách quan
d)
chủ nghi duy tâm nhất nguyên và chủ nghĩa duy tim thư nguyên
31.
Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
a)
Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tinh thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính thứ hai,
b)
Bản chất của thế giới là những vật thể, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.
c)
Bản chất của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức là cái có trước và quyết định vật chất,
d)
Bản chất của thế giới là vật chất, tạo nên các vật thể là tỉnh thứ hai vật thể là cái có trước và quyết dinh vật chất.
32.
Nhận thức là
a)
Một quá trình phản ảnh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua lao đồng và học tập.
b)
Một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
c)
Một quá trình phản ánh tích cực và sáng tạo thế giới khách quan tạo nên vốn hiểu biết cho môi người.
d)
Một quá trình học tập về lý luận và thực tiễn tạo nên kinh nghiệm và trí thức cho con người.
33.
Hình thức tồn tại của vật chất là:
a)
Không gian, thời gian,
b)
Vẫn động, đứng im.
c)
Trao đổi chất,
d)
Tác động lẫn nhau.
34.
Tính chất của phủ định biến chứng là
a)
Tính khách quan và tính chủ quan.
b)
Tính khách quan và tính kế thừa.
c)
Tính kế thừa và tính chủ quan
d)
Tính khoa học và tính thực tiễn
35.
Không gian và thời gian:
a)
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
b)
Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.
c)
Không gian và thời gian đều là những hình thức cơ bản của tồn tại vật chất,
d)
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội
36.
Cái có được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển
a)
Mâu thuẫn,
b)
Mâu thuẫn biến chứng.
c)
Đấu tranh.
d)
thống nhất
37.
Theo chủ nghĩa Mác Lênin, biện chứng bao gồm:
a)
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan,
b)
Biện chứng tự nhiên và biến chứng xã hội,
c)
Biện chứng duy tâm với Biện chứng duy Vật
38.
Khái niệm độ trong quy luật lương – chất là để chỉ:
a)
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi. chất của sự vật, hiện tượng
b)
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi. căn bản chất của sự vật, hiện tượng.
c)
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ đã đạt tới điểm nút cho sự ra đời của chất mói.
d)
Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra doi.
39.
Thực tiễn là:
a)
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tỉnh lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
b)
Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần của con người trong sự vận động, phát triển của xã hội.
c)
Toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong những điều kiện lịch sử cụ the.
d)
Toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội làm nên lịch sử tiến hóa của nhân loại.
40.
Theo Ph. Angghen; “Vấn đề cơ ban lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Vậy "tồn tại" ở đây có nghĩa là:
a)
vật chất
b)
tư duy
c)
tồn tại xã hội
d)
tồn tại khách quan
41.
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:
a)
Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
b)
Phát triển là sự thay đổi về vị trí của sự vất, hiện tượng trong không gian, thời gian.
c)
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng.
d)
Phát triển chỉ thay đổi về số lượng, biến đổi từ thấp đến cao, từ ít thành.
42.
Phạm trù nguyên nhân là dùng để chỉ:
a)
Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tương; từ đó tạo nên sự vận động phú, đa dạng của thế giới vật chất.
b)
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tương hay giữa các sự vật, hiện tương, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.
c)
Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tạo nên sự tiến hóa của lịch sử.
d)
Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng; hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
43.
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
a)
"Cái vỏ vật chất" của ý thức,
b)
Nội dung của ý thức,
c)
Ngôn ngữ của ý thức,
d)
Nội dung trung tâm của ý thức.
44.
Phép biện chứng duy vật là:
a)
Là khoa học về sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tương trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
b)
Là khoa học về sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
c)
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
d)
Là khoa học nghiên cứu về sự vận động của giới tự nhiên một cách biên chứng.
45.
Hãy cho ví dụ về cặp phạm trù cái riêng – cái chung:
a)
Việt Nam là cái chung - Hà Nội, Hải Phòng... là những riêng
b)
trường Hutech là cái riêng, những sinh viên là cái chung
c)
Chợ Bến Thành là cái chung - các quầy hàng Điện máy, may mặc,... là những cái riêng.
d)
Trái cây là cái chung – cam, xoài, mút, bưởi... là những cái riêng.
46.
Phạm trù tất nhiên là dùng để chỉ
a)
Trạng thái sẽ diễn ra ở đầu, như thế nào chưa biết được.
b)
Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra: có thể diễn ra nơi này, thế này, hoặc nơi khác, thể khác không thể biết trước.
c)
Trạng thái nhất định tr diễn ra trong những hoàn cảnh, môi trường như đó không thể biệt trước được.
d)
Trạng thái phải diễn ra và diễn ra như vậy trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định, không thể khác.
47.
Ý thức có vai trò gì? Xác định câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?.
a)
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Do đó, thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tín
b)
Vai trò thực sự của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn. của con người.
c)
Ý thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.
d)
Ý thức có vai trò quyết định tất cả những hoạt động con người.
48.
Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin). Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội bởi vì:
a)
Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của con người.
b)
Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.
c)
Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết nhất cho sự sống của con người và cho hoạt động sản xuất hội.
d)
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.
49.
Quan điểm Vật chất là thuyết ngũ hành (Thế giới được chia thành từ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) là của nhà triết học thời Cổ đại nào?
a)
hy lạp
b)
trung quốc
c)
đức
d)
cả abc
50.
Chân lý là:
a)
Tri thức đúng, được hình thành qua hoạt động thực tiến, gắn với hoàn cảnh cụ thể
b)
Tri thức phù hợp với thực tế, do quá trình học hỏi tạo nên
c)
Tri thức có nội dung được hình thành qua thực tiễn và đúc kết thành lý luận.
d)
Tri thức có nội dung phủ hợp với thực tiễn khách. quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
51.
Biện chứng là:
a)
Những mối liên hệ của các sự vật, hiện tương tồn tại trong thế giới vật chất.
b)
Những mối liên hệ tác động lên nhau của các vật thế trong giới tự nhiên và xã hội.
c)
Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vẫn động phát triển của xã hội
d)
Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
52.
Phạm trù kết quả là dùng để chỉ:
a)
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định
b)
Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hiện tượng;hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau: từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.
c)
Những biến đội xuất hiện do sự tác động giữa các sư. vật, hiện tượng.
d)
Nhưng biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tương, hoặc qua các sự vật hiện tượng nhất định.
53.
Khái niệm bước nhảy (trong quy luật lượng - chất) là dùng để chỉ:
a)
Sự thay đổi về chất của sự vật.
b)
Sự thay đổi về lượng của sự vật,
c)
Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vắt.
d)
Sự tích lũy dần và chặt của sự vật
54.
Talet – Nhà triết học cổ Hy Lạp - quan niệm vật chất là gi?
a)
nước
b)
lửa
c)
không khí
d)
nguyên tử
55.
Chọn mệnh đủ mà anh (chi) cho là đúng:
a)
Ý thức là một hiện tượng cá nhân
b)
Ý thức không phải là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
c)
Ý thức không phải là thuần túy là hiện tượng cá nhân. mà là hiện tượng xã hội.
d)
Ý thức là do thương để ban cho
56.
Phương thức tồn tại của vật chất là:
a)
tiến hoá
b)
Phát triển
c)
đồng hoá, dị hoá
d)
vận động
57.
Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
a)
Tất nhiên chứa đựng cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên quy định, chi phối cái tất nhiên.
b)
Tất nhiên biểu hiện cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên bao hàm sự tồn tại cái tất nhiên
c)
Tất nhiên chi phối cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên tuần thủ cái tất nhiên.
d)
Tất nhiên tồn tại thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên là sự biểu hiện của sự tồn tại cái tất nhiên.
58.
Chọn câu trả lời đúng: Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là vì:
a)
Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đè
b)
Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định.
c)
Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới,
d)
Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người
59.
Các hình thức biểu hiện cơ ban cua thực tiên:
a)
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động văn hóa tinh thần và hoạt động xã hội
b)
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị và hoạt động văn học nghệ thuật.
c)
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động dầu tranh giai cấp.
d)
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiêm khoa học.
60.
Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
a)
Nguyên nhân bao giờ cũng có kết quả. Kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân.
b)
Nguyên nhân bao giờ cũng có điều kiện. Kết quả có hoặc không có là tùy ở nguyên nhẫn.
c)
Nguyên nhân bắt nguồn từ kết quả. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân,
d)
Nguyên nhân tùy thuộc ở kết quả. Kết quả quy định nguyên nhân.
61.
Phạm trù lại
a)
Khái rộng, phản ánh tính chất riêng có về sự tồn tại, phát triển của các sự vật, hiện tượng.
b)
Khái niệm rộng, phản ánh những mặt thuộc tỉnh, mối liên hệ chung, cơ bản của các sự vật, hiện tương.
c)
Khái niệm rộng, phản ánh những yếu tố cấu thành sự tồn tại và vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng
d)
Khái niệm rộng, phản ảnh sự tồn tại của thế giới khách quan và của từ duy con người.
62.
Tỉnh chất cơ bản của Không gian và Thời gian là:
a)
Tỉnh khách quan.
b)
Tỉnh vinh cầu và vô tận,
c)
Không gian 3 chiều, Thời gian chỉ 1 chiều.
d)
Cả A, B,C đều đúng
63.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:
a)
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.
b)
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
c)
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tương được phát triển,
d)
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận
64.
Vai trò của ý thức đối với vật chất:
a)
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
b)
Ý thức là nguồn gốc của vật chất, tác động tái tạo Thế giới vật chất.
c)
Ý thức bắt nguồn từ vật chất tạo nên sự vận động, biến đổi của Thế giới vật chất
d)
cả b và c
65.
Ba hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:
a)
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
b)
Khái niệm, phán đoán và suy lý.
c)
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
d)
Tri giác, phán đoán và suy lý.
66.
Vai trò của thực tiền đối với nhận thức là:
a)
Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
b)
Tiêu chuẩn, nguồn gốc, nguyên nhân của nhận thức và là căn cứ kiểm tra chân lý.
c)
Môi trường, điều kiện, căn cứ của nhận thức và là mục đích của nhận thức,
d)
Cơ sở, động lực, tiêu chí của nhận thức và là căn cứ chỉ đạo thực tiễn.
67.
Quá trình thay đổi hình thái tồn tại của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:
a)
phủ định
b)
phủ định biện chứng
c)
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng.
d)
tiến hoá
68.
Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:
a)
lao động trí óc
b)
thực tiễn
c)
giáo dục
d)
nghiên cứu khoa học
69.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
a)
Vật chất có trước ý thức, hình thành từ ý thức và quyết định ý thức,
b)
Vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.
c)
Vật chất có trước ý thức, là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.
d)
Vật chất có trước ý thức, là cái tạo nên ý thức và tồn tại trong ý thức
70.
Quy luật nào được Lênin xác định là "hạt nhân” của phép biện chứng:
a)
Quy luật lượng – chất.
b)
Quy luật mâu thuẫn.
c)
Quy luật phủ định của phủ định.
d)
Cả 3 quy luật trên.
71.
Heraclit . Nhà triết học cổ Hy Lạp – quan niệm vật chất là gì?
a)
nước
b)
lửa
c)
không khí
d)
nguyên tử
72.
Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật:
a)
chất
b)
lượng
c)
độ
d)
điểm nút
73.
Quy luật lương - chất chỉ rõ:
a)
Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật trong tự nhiên, xã hội, tư duy
b)
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của các sự vật, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
c)
Phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
Động lực của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy,
74.
Phạm trù cái chung là dùng để chỉ
a)
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định tồn tại thế giới vật chất.
b)
Nhiều sự vật, nhiều hiện tượng, nhiều quá trình tồn tại đa dạng, phong phủ
c)
Những mặt, những thuộc tính tồn tại phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tượng.
d)
Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, nhưng mối quan hệ tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng
75.
Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là sai:
a)
Con người có thể phản ánh đúng đàn thế giới khách quan không cần thông qua lao động.
b)
Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.
c)
Ý thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.
d)
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.
76.
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm:
a)
Bộ óc người và các giác quan của người.
b)
Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.
c)
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
d)
Lao động và ngôn ngữ.
77.
Các hình thức vận động vật chất lập
a)
Cơ học, lý học, hóa học.
b)
Vận động Cơ học, vận động Lý học, Vận động Hóa học, Vận động Sinh học và Vận động Xä höl
c)
Vận động xã hội.
d)
abc
78.
Định nghĩa về vật chất của Lênin:
a)
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thức tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tôn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
b)
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tồn tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không là thuộc vào cảm giác.
c)
Vật chất là phạm trù triết học dùng để thế giới vật thể khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lỗ thuộc vào cảm giác.
d)
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tư duy và tồn tại được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
79.
Các tính chất của chân lý:
a)
Tỉnh khách quan tính cụ thể; tính tương đối và tính tuyệt đối
b)
Tính tương đầy tính tuyệt đối, tính trừu tượng, tính cụ thể
c)
Tỉnh khách quan, tỉnh cụ thể tính khoa học; tính lịch sử.
d)
Tính khách quan; tính cụ thể, tính tương đối và tính phổ biến
80.
Phạm trù vật chất theo triết học Mác-Lênin được hiểu là:
a)
Là sự khái quát trong quá trình nhận thức con người với thế giới khách quan.
b)
Toàn bộ thế giới khách quan.
c)
Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.
d)
Toàn bộ thế giới vật chất.
81.
Khái niệm "Mối liên hệ trong phép biện chứng duy vật là dùng để chỉ:
a)
Sự quy định của ý chí con người đối với sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan.
b)
Sự quy định, sự tác động giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng.
c)
Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ.
d)
Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.
82.
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:
a)
Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tương không có sự liên hệ.
b)
Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà nó còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
c)
Mãi liên hệ của sự vật hiện tượng là do con người áp đặt lên.
d)
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ,
83.
Xác định quan niệm sai về nhận thức:
a)
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
b)
Nhận thức không chỉ biết được hiện tượng bề ngoài mà còn nắm được bản chất bên trọng của sự vật.
c)
Nhận thức là quá trình phan ảnh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
d)
Là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc. con người trên cơ sở thực tiển, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan do.
84.
Khái niệm cái đơn nhất là:
a)
tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng
b)
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.
c)
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng trong một quan hệ xác định.
d)
Không có phương án nào dùng.
85.
Phép biện chứng là:
a)
Lý luận nghiên cứu về sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
b)
Học thuyết nghiên cứu, khái quát về sự tồn tại của tự nhiên và XH.
c)
Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của Thế giới vật chất thành hệ thống nguyên lý, quy luật khoa học.
d)
Là khoa về sự vận động, phát triển của Thế giới vật chất trong lịch sử tiến hóa nhân loại.
86.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
a)
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngừng phát triển
b)
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.
c)
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vinh viễn, vô tận, vô hạn.
d)
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội
87.
Biện chứng chủ quan là
a)
Biện chứng của tư duy tuần túy,
b)
Biện chứng của ý thức
c)
biện chứng của thực tiễn xã hội
d)
biện chứng của lý luận
88.
theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì thế giới thống nhất ở
a)
tính vật chất của nó
b)
tính vận động của nó
c)
tính phát triển của nó
d)
tính biện chứng của nó
89.
Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật chủ nghĩa Mác-Lênin là
a)
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật).
b)
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan biện chứng; và sự thống nhất giữa thế giới quan (duy vật) và phương pháp luận (tư duy biện chứng).
c)
Được xác lập trên nền tang thế giới quan duy vật biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (biện chứng khách quan) và phương pháp luận (biện chứng chủ quan).
d)
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan tư duy biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (thế giới khách quan) và phương pháp luận lý thức chủ quan).
90.
Khái niệm "Phát triển” trong phép biện chứng duy vật là chỉ:
a)
Sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.
b)
Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đã dạng của chúng.
c)
Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên; từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.
d)
Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn với hoàn cảnh cụ thể.
91.
Phân loại quy luật theo lĩnh vực tác động thì có:
a)
Những quy luật tự nhiên; những quy luật xã hội; những quy luật tư duy,
b)
Những quy luật bên trong; những quy luật bên ngoài; những quy luật ráp ranh.
c)
Những quy luật khoa học; những quy luật thực tiễn; những quy luật kinh nghiệm,
d)
Những quy luật duy vật; những quy luật duy tâm; những quy luật nhị nguyên,
92.
Những quy luật duy vật; những quy luật duy tâm; những quy luật nhị nguyên,
a)
Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật
b)
Ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội
c)
Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh.
d)
Ý thức của cả người do thương đã ban cho
93.
Quan hệ biến chứng giữa cái riêng và cái chung:
a)
Cái chung chứa đựng cái riêng; Cái riêng nằm trong cái chung.
b)
Cái riêng chứa đựng cái chung; Cái chung thông qua nhiều cái riêng để tồn tại.
c)
Cái chung bao quát nhiều cái riêng; Cái riêng thông qua nhiều cái chung để tồn tại.
d)
Cái riêng là cái bộ phận; Cái chung là cái tổng thể. Giữa chúng có quan hệ biện chứng với nhau.
94.
Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điểm Triết học Mác-Lênin).
a)
Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.
b)
Tự nhiên là toàn bộ the giới vật chất vô cùng, vô tận
c)
tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội
d)
tự nhiên là môi trường con người sinh sống
95.
Hai giai đoạn của quá trình nhận thức là:
a)
từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính
b)
Từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính,
c)
Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
d)
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.
96.
Kết cấu của ý thức bao gồm:
a)
Bộ não người; thế giới khách quan; các giác quan.
b)
Tri thức; thực tiễn; bộ não người.
c)
Tri thức, tình cảm ý chí
d)
Ý chí; nghị lực; tình cảm.
97.
Lựa chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a)
Nguồn gốc của sự vận động là ở bên ngoài sự vật, hiện tượng do sự tương tác hay sự tác động.
b)
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tỉnh thần tự tưởng quyết định.
c)
Nguồn gốc của sự vận động là là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra
d)
Nguồn gốc của sự vận động là do "Cú hích của thương để
98.
Nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng:
a)
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.
b)
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.
c)
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau.
d)
Thế giới là một chính thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
99.
Các phạm trù được hình thành:
a)
Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người.
b)
Thông qua quá trình hoạt động nhận thức và thực tiến của con người.
c)
Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức con người.
d)
Từ những khái niệm,
100.
Quy luật là:
a)
Những mối liên hệ khách quan, bản chất, xảy ra trong thế giới vật chất, có khi lặp lại trong quá trình vẫn động, phát triển.
b)
Những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến, lập lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong một sự vật hay giữa các sự vật, hiện tượng,
c)
Những mối liên hệ thường xảy ra giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các thuộc tỉnh, các yếu tố trong một sự vật khi xuất hiện sự tác động nhất định.
d)
Những mối liên hệ được xác lập trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu đã định.
101.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:
a)
Bộ óc người và các giác quan của người.
b)
Thế giới bên ngoài và lịch sử phát triển nhân loại.
c)
Bộ óc người và thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
d)
Lao động và ngôn ngữ.
102.
Lựa chọn câu đúng theo quan điểm của CNDVBC
a)
Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan,
b)
Việc sáng tạo của con người là do sự tưởng tương trong đầu của họ,
c)
Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt trước hình thực khách quan và làm đúng như nó,
d)
Việc phát huy tính sáng tạo năng động chủ quan là không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.
103.
Các tính chất chung của mâu thuẫn (trong quy luật mâu thuẫn):
a)
Tính khách quan; tính khoa học; tính lịch sử cụ thể.
b)
Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú.
c)
Tính khách quan; tính chủ quan; tính chân lý.
d)
Tính khách quan; tính lý luận; tính thực tiễn.
104.
Các trình độ nhận thức:
a)
Nhận thức cảm tính; nhận thức lý tỉnh; nhận thức duy vật; nhận thức duy tâm.
b)
Nhận thức lý luận; nhận thức thực tiễn; nhận thức chủ quan; nhận thức khách quan.
c)
Nhận thức kinh nghiệm; nhận thức lý luận; nhận thức thông thường; nhận thức khoa học.
d)
Nhận thức sơ cấp; nhận thức thứ cấp; nhận thức hiện tượng; nhận thức bản chất.
105.
Democrit – Nhà triết học cổ Hy Lạp – quan niệm vật chất là gì?
a)
nước
b)
lửa
c)
không khí
d)
nguyên tử
106.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:
a)
Nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
b)
Khuynh hướng cơ bản, phổ biến của mọi vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy
c)
Cách thức cơ bản, phổ biến của sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
d)
Động lực cơ bản, phổ biến của sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
107.
Yêu cầu của quan điểm toàn diễn là gi? Xác định câu trả lời đúng nhất:
a)
Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật hiện tượng.
b)
Trong các mối liên hệ đó phải nam được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, chủ yếu để thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển
c)
Phai xem xét tất cả các mặt các mối liên hà và các khẩu trung gian của sự vật, hiện tượng, đồng thời phía nam được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, cùng mỗi liên tiế trong quá trình cấu thành nên sự vật.
d)
D. Câu chuyện thấy bói xem voi.
108.
Quy luật mâu thuẫn chỉ ra:
a)
Nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.
b)
Phương thức vận động, phát triển cơ bản, phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng.
c)
Hình thức cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển của sự vật.
d)
Khuynh hướng cơ bản, phổ biến trong mọi quá trình vận động, phát triển.
109.
Phân loại quy luật theo mức độ phổ biến thì có:
a)
Những quy luật riêng; những quy luật tự nhiên; những quy luật xã hội.
b)
Những quy luật khách quan; những quy luật chủ quan; những quy luật vốn có.
c)
Những quy luật riêng; những quy luật chung; những quy luật phổ biến.
d)
Những quy luật vật chất; những quy luật ý thức; những quy luật thực tiễn.
110.
Tỉnh chất của sự phát triển gồm:
a)
Tỉnh khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
b)
Tỉnh khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể,
c)
Tính tương đối và tính tuyệt đối.
d)
Tỉnh lịch sử cụ thể và tính vĩnh cữu.
111.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu "Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến"
a)
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm lịch su-cu the.
b)
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm biện chứng và quan điểm duy vật.
c)
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển.
d)
Trong hoạt động nhận thức và thực tiến cần có: quan điểm duy vật và quan điểm biện chứng.
112.
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:
a)
Pháp biện chứng chất phác thải cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biến chứng duy vật tầm thưởng.
b)
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; pháp biến chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mac - Lenin.
c)
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cái
d)
Phép biện chứng duy tâm có diễn Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác lênin và phép biện chứng chủ nghĩa xã hội không tưởng
113.
vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
114.
Lenin đưa ra định nghĩa về vật chất: "Vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong …, được… chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …. ”. Điền vào chỗ trống.
a)
ý thức
b)
cảm giác
c)
nhận thức
d)
Tư tưởng
115.
Tinh chất của các mối liên hệ là:
a)
Tính khách quan, tỉnh lịch sử và tính vĩnh cứu.
b)
Tỉnh khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
c)
Tính khách quan, tính phổ biến và tỉnh đa dạng, phong phú
d)
Tính tuyệt đối, tính tương đối và tính vận động, phát triển.
116.
Phạm trừ ngau nhiên là dùng để chỉ:
a)
Trạng thái sẽ diễn ra, ở đầu, như thế nào chưa biết được.
b)
Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra; có thể diễn ra nơi này, thế này, hoặc nơi khác, thể khác... không thể biết trước.
c)
Trạng thái nhất định sẽ diễn ra trong những hoàn cảnh, môi trường nào đó... không thể biết trước được
d)
Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra tuỳ thuộc sự vận động của hoàn cảnh lịch su cu the
117.
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, Ý thức là:
a)
Sự phản ánh, tác động của Thế giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của mỗi con người về Thế giới khách quan.
b)
Sự phản ánh thực tiễn khách quan vào bộ ốc của con người là hình ảnh về sự vận động và phát triển của Thế giới khách quan.
c)
Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phần chức năng của bộ óc con người.
d)
Sự phản ánh năng động, sáng tạo. Thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của Thế giới khách quan
118.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm nguồn gốc của ý thức bao gồm:
a)
nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
b)
nguồn gốc lí luận và nguồn gốc thực tiễn
c)
nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị
d)
nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc hiện tại
119.
Ý nghĩa của phương pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức làm
a)
chống bệnh chủ quan
b)
phát huy năng động chủ quan
c)
Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan
d)
abc
120.
Khái niệm nào dùng để chỉ giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đồ căn bản và chất của sự vật:
a)
chất
b)
lượng
c)
độ
d)
điểm nút
121.
Biến chứng khách quan là
a)
Biến chứng của các tồn tại vật chất.
b)
Những quan niệm biện chúng tiên nghiêm, có trước kinh nghiệm,
c)
Biến chứng của các tồn tại vật thể
d)
Biến chứng của ý niệm tuyệt đối.
122.
Mối quan hệ giữa đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập trong một mâu thuẫn
a)
đấu tranh là tuyệt đối
b)
thống nhất là tương đối
c)
đấu tranh là tương đối
d)
đấu tranh là tuyệt đối, còn thống nhất là tương đối
123.
Theo C. Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:
a)
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.
b)
Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
c)
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
d)
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
124.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái Kinh tế - Xã hội:
a)
lực lượng sản xuất
b)
quan hệ sản xuất
c)
chính trị tư tưởng
d)
văn hoá xã hội
125.
Giỏi cấp lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại
a)
giai cấp vô sản
b)
giai cấp nông dânn
c)
Giai cấp tư sản
d)
giai cấp địa phương phong kiến
126.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng
a)
Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chỉ độ nó, phát triển hơn.
b)
Là phương thức vận động của lịch sử Hình thành xu hướng phát triển nhân loại.
c)
Là động lực trên botch sử, Hills thành xã hội nói, tiến bộ hơn.
d)
là điều kiển tiến bộ lịch sử. Hình thành nền văn minh nhân loại,
127.
Hãy xác định cách định nghĩa đúng nhất (Theo quan điểm của Mác Lênin):
a)
Xã hội là hình thái vận động cao nhất của Thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người làm nền tảng.
b)
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên và là sản phẩm của sự phát triển của tự nhiên.
c)
Xã hội là môi trường hoạt động Lao động sản xuất của con người.
d)
Xã hội là 1 cộng đồng người đang hoạt động sản xuất.
128.
Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào
a)
Mâu thuẫn giữa LLSX mới và QHSX phong kiến đã lỗi thời.
b)
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến.
c)
Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô.
d)
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
129.
Vai trò cá nhân người lãnh đạo của quân chúng nhân dân là
a)
Có ý nghĩa thúc đẩy tiến bộ lịch sử, văn minh nhân loại trong mọi thời đại.
b)
Có ý nghĩa quyết định toàn bộ lịch sử tiến hoá nhân loại, làm nên thắng lợi của các cuộc cách mạng xã hội.
c)
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến toàn bộ lịch sử tiến hoá nhân loại, làm nên các thời đại văn minh trong lịch sử.
d)
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng trong từng hoàn cảnh cụ thể
130.
Theo lý luận hình thái kinh tế Xã hội thì Xã hội là
a)
Sự kết hợp ngẫu nhiên, máy móc.
b)
Là tư tưởng, ý chí chủ quan của con người hình thành năng
c)
Là một cơ thể sống đang phát triển không ngừng.
d)
abc
131.
Qui trình sản xuất vật chất không ngừng làm biến đổi
a)
Từ những lịch sự và môi trường sống.
b)
Tự nhiên, Xã hội và chính bản thân coi người,
c)
Tự nhiên; mức sống và trình độ văn hóa.
d)
tự nhiên lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
132.
Những đặc trưng cơ bản của sản xuất vật chất
a)
Tính khách quan; Tính tự giác; Tính xã hội; Tính lịch sử; Tính sáng tạo.
b)
Tính khách quan; Tính thực tiễn; Tính đa dạng; Tính sáng tạo; Tính cụ thể
c)
Tính phổ biến; Tính tự giác; Tính lịch sử; Tính năng động; Tính kế thừa.
d)
Tính phát triển; Tính cụ thể; Tính sáng tạo; Tính chủ động; Tính liên tục.
133.
Quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất.
a)
Quan hệ sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất.
b)
Không cái nào quyết định cái nào
c)
Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất. Quan hệ sản xuất tác động trở lại Lựu lượng sản xuất
d)
Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất.
134.
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất
a)
Người lao động.
b)
Công cụ lao động.
c)
Phương tiện lao động.
d)
Tư liệu lao động.
135.
Vai trò của quân chúng nhân dân trong lịch sử:
a)
Là chủ thể sáng tạo ra những cái vật chất cho xã hội tồn tại, phát triển.
b)
Là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử.
c)
Là chủ thể của các cuộc cách mạng xã hội, đưa xã hội phát triển.
d)
Là chủ thể đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của lịch sử.
136.
Mỗi phương thức sản xuất đều được tạo nên bởi 2 mặt:
a)
ký thuật và công nghệ
b)
ký thuật và lao động
c)
kỹ thuật và kinh tế
d)
ký thuật và tổ chức
137.
cơ sở hạ tầng là
a)
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
b)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội,
c)
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội.
d)
Toàn bộ điều khiến vật chất và tinh thần của xã hội
138.
Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế xã hội:
a)
Giải thích tất cả sự hình thành và phát triển của XH.
b)
Vạch ra phương pháp...duy nhất, khoa học để giải thích lịch sử,
c)
Giải thích sự hình thành của kinh tế xã hội.
d)
Giải thích lịch sử.
139.
Theo C.Mác. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:
a)
Tổng hòa các mặt thiện và ác.
b)
Tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội.
c)
Tổng hòa các tính chất di truyền và rèn luyện.
d)
Tổng hòa những quan hệ xã hội.
140.
quan hệ sản xuất là
a)
Mối quan hệ giữa người với người trong sở hữu tư liệu sản xuất.
b)
Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
c)
Mối quan hệ giữa người với giới tự nhiên.
d)
Mối quan hệ giữa người với người trong quản lý nên sản xuất,
141.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vai trò của quần chúng nhân dân (QCND) và người lãnh đạo (NLĐ) trong thực hiện các phong trào cách mạng:
a)
Quản triệt vai trò quan trọng của QCND, huy động nhân dân cùng những người lãnh đạo thực hiện tốt các phong trào cách mạng.
b)
Quản triệt vai trọng to lớn của QCND, giáo dục nhân dân ý chí cách mạng; Đồng thời phải quan tâm bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo nhân dân.
c)
Quản triệt vai trò sáng tạo lịch sử của QCND, tin tưởng và biết huy động sức mạnh to lớn của QCND; Đồng thời phát hiện và bầu người có tài, có đức làm NLĐ.
d)
Quán triệt vai trò quyết định lịch sử của QCND, tin tưởng và động viên mọi tầng lớp nhân dân làm cách mạng; Đồng thời, bầu ra người yêu nước, thương dân làm NLĐ.
142.
Sự biến đổi của quan hệ sản xuất chủ yếu là
a)
Trình độ phát triển qua lực lượng lao động.
b)
Trình độ phát triển của công cụ lao động.
c)
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.
d)
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
143.
con người là
a)
Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.
b)
Một loài động vật bậc cao có lý trí.
c)
Một thực thể tự nhiên thoát khỏi loài động vật.
d)
Một bộ phận của giới tự nhiên biết sản xuất vật chất.
144.
Sản xuất bao gồm các quá trình:
a)
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất của cải.
b)
Sản xuất của cái; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng.
c)
Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
d)
Sản xuất vật chất, sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái.
145.
Sản xuất vật chất hoạt động có các tính chất
a)
Khách quan, tất yếu, xã hội, văn hóa và mục đích
b)
Tất yếu, tư duy, cộng đồng, văn hóa và mục đích.
c)
Khách quan, mục đích (từ gốc), xã hội, lịch sử và sáng tạo
d)
Xã hội, lịch sử, sáng tạo, văn hóa và tính mục đích tự thân.
146.
Những phẩm chất cơ bản mà người lãnh đạo của quần chúng nhân dân còn có là:
a)
Trị tự uyên bác vượt trội Năng lực tổ chức tập hợp quân chủng; Phẩm chất đạo đức, ý thì phục vụ nhân dân
b)
Trí tuệ thông minh, sáng suốt; Được quần chúng tín nhiệm, bầu lên; Phẩm chất đạo đức hiện lãnh, trung thực
c)
Trí tuổi năng động, sáng tạo; Thương yêu quan chúng, nhân dân Phân chất trong sáng, hoa dong vai gial cap
d)
Trí tuệ nhìn xa, trong tổng, Năng lực chuyển mẫn vùng vàng: Phẩm chất thẳng thắng trung thực
147.
Vai trò của cách mạng xã hội:
a)
Phương thức, động lực của phát triển xã hội, tạo nên các nấc thang của tiến bộ lịch sử nhân loại.
b)
Con đường, biện pháp của phát triển xã hội, tạo nên các cột mốc ghi dấu tiến bộ của lịch sử nhân loại.
c)
Hình thức, xu hướng của phát triển xã hội, tạo nên các điều kiện hình thành tiến bộ lịch sử nhân loại.
d)
Xu thế và cơ sở phát triển xã hội, tạo nên các tiền đề của tiến bộ lịch sử nhân loại,
148.
Hai mặt cơ bản của phương thức sản xuất.
a)
mặt tự nhiên và mặt xã hội
b)
mặt vật chất và mặt tinh thần
c)
mặt vật chất và mặt ý thức
d)
mặt kỹ thuật và mặt xã hội
149.
Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?
a)
quan hệ sản xuất phong kiến
b)
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
c)
quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
d)
quan hệ sản xuất cộng xã nguyên thuỷ
150.
Giai cấp là:
a)
Những tập đoàn người khác nhau và địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyền lực thống trí trong xã hội.
b)
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế.
c)
Những tập đoàn người khác nhau về trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quan lý xã hội.
d)
Những tập đoàn người khác nhau vì điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về lợi ích kinh tế.
151.
Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:
a)
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
b)
Người lao động và môi trường lao động.
c)
Tư liệu lao động và người lao đồng.
d)
tư liệu sản xuất và người lao động
152.
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là mối quan hệ:
a)
Luôn luôn thống nhất với nhau.
b)
Luôn luôn đối lập với nhau.
c)
Thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập.
d)
Thống nhất là căn bản, còn đấu tranh giữa chúng chỉ là tạm thời.
153.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội được tạo nên bởi:
a)
Các quan hệ sản xuất thống trị và các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất cổ truyện
b)
Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất tần dư và các quan hệ sản xuất mần mống,
c)
Các quan hệ sản xuất tàn dư và các quan hệ sản xuất mầm tăng và các quan bộ sản xuất bị thuộc
d)
Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất hiện thai.
154.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong Tồn tại xã hội:
a)
Môi trường tự nhiên.
b)
điều kiện dân số
c)
phương thức sản xuất
d)
Lực lượng sản xuất
155.
Theo Angghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật là ở chỗ:
a)
Con người biết tư duy và sáng tạo.
b)
Con người có nhận thức và giao tiếp xã hội.
c)
Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình,
d)
Con người có văn hóa và tri thức,
Reset
