Font size
WorksheetsDi truyền học người và bất thường nhiễm sắc thể
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hội chứng nào sau đây là hội chứng thường gặp nhất liên quan đến bất thường số lượng NST
Hội chứng Down
Hội chứng Patau
Hội chứng Edward
Hội chứng Terner
Người nữ có karyotyp 47, XXX thường được phát hiện do đến khám vì
Vô sinh, kinh nguyệt không đều
Chậm phát triển trí tuệ nặng
Bất thường về cơ quan sinh dục
Bị bệnh tim bẩm sinh
Hội chứng klinefelter được gặp với tần số
1/1000 trẻ sơ sinh nam
1/1000 trẻ sơ sinh nữ
1/10 000 trẻ sơ sinh nam
1/10 000 trẻ sơ sinh nữ
Một người bị hội chứng Klinerfelter có karyotyp như sau
47, XXY
46,XY
45, X0
47,XXX
Đặc điểm di truyền alen lặn liên kết trên NST X
Bố mắc bệnh truyền gen 100% cho con gái và con gái truyền 50% gen bệnh cho con trai của họ
Bệnh phổ biến ở nữ hơn nam
Bố mắc bệnh truyền gen bệnh cho con trai
Mỗi cá thể chỉ cần nhận một gen bệnh liên kết trên NST X là đủ để cá thể mắc bệnh
Đặc điểm di truyền alen trội liên kết trên NST Y
Bệnh truyền từ bố sang con trai, mang tính chất dòng họ nội
Tuân theo quy luật di truyền chéo
Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc truyền bệnh cho con trai và con gái
Bệnh phổ biến nữ hơn nam
NST giới tính khác NST thường ở chỗ
Khác nhau giữa con đực và con cái
NST tồn tại thành cặp tương đồng
Quy định tính trạng thường và tính trạng liên kết giới tính
Tuân theo các quy luật di truyền như Mendel
Giai đoạn sơ sinh, trẻ nhỏ của hội chứng Turner người ta nhận biết dựa vào đặc điểm lâm sàng sau
Phù bạch huyết ở mu bàn tay và bàn chân
Người thấp với chân, tay ngắn
Giới tính nữ kém phát triển
Hẹp động mạch chủ, dị tật hệ tiết niệu
Mục đích việc lập karyotyp ở người
Mô tả đặc điểm bộ NST của người
Tìm ra nguyên nhân dẫn đến biến số lượng NST ở người
Giải thích các hiện tượng thừa, thiếu NST ở người
Theo dõi sự di truyền các tính trạng qua các thế hệ
Thuật ngữ dị bội được dùng để mô tả
Tất cả các trường hợp bất thường về số lượng NST
Số NST trong tế bào là một bội số của n
Bất thường về một hoặc một số NST
Các trường hợp thể tứ nhiễm và thể đơn nhiễm
Đặc điểm nào sau đây không phải là của hiện tượng đột biến NST dạng dị bội
Phóng xạ là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng dị bội
Có sự liên quan chặt chẽ đến tuổi của mẹ
Xảy ra do rối loạn phân ly của các NST trong quá trình giảm phân
Tại kỳ sau, NST có hiện tượng không bám vào thoi vô sắc
Đặc điểm nào sau đây là đúng đối với các bất thường NST
Là nguyên nhân hàng đầu gây sảy thai và các trường hợp chậm phát triển trí tuệ
Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý di truyền đa nhân tố
Là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư máu
Chịu trách nhiệm cho các trường hợp sảy thai ngẫu nhiên và thai chết lưu
Khi nói về nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down, thông tin nào dưới đây là không đúng
Chỉ có các dị tật về mặt hình thái như miệng không đóng kín, đầu nhỏ, mặt tròn...
Khoảng 92% trường hợp là thừa NST 21 được nhận từ mẹ
Có sự liên quan chặt chẽ giữa sự gia tăng tuổi mẹ và nguy cơ sinh con bị hội chứng Down
Nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down ở các bà mẹ 40 tuổi là 1/100
Trẻ sơ sinh với các biểu hiện: trán hẹp, tai ngắn, miệng bé, bàn tay rất đặc biệt (nắm lại, ngón tay chụm lên nhau), tần số vân hoa cung cao... là gợi ý trẻ mắc hội chứng nào sau đây
Trisomi NST 18
Trisomi NST 21
Trisomi NST 1
Trẻ sơ sinh với các biểu hiện: đầu nhô, mắt tròn, cổ ngắn, miệng không đóng kín, chỉ có nếp vân ngang ở lòng bàn tay... là gợi ý trẻ mắc hội chứng nào sau đây
Trisomi NST 21
Trisomi NST 18
Trisomi NST 13
Hội chứng NST X dễ gãy
Trẻ sơ sinh với các biểu hiện: đầu nhô, mắt không có nhân cầu, tai điếc, sứt môi, tay 6 ngón và gấp quá mức, cổ u mạch máu, đầu lở loét... là gợi ý trẻ mắc hội chứng nào sau đây
Trisomi NST 13
Trisomi NST 18
Trisomi NST 21
Hội chứng NST X dễ gãy
Việc phân tích NST bằng karyotyp trong chỉ định nào dưới đây là không đúng
Các trường hợp bệnh lý di truyền liên kết với NST giới tính
Các trường hợp sảy thai liên tiếp
Các trường hợp biểu hiện lâm sàng có liên quan đến bất thường NST đã biết
Các trường hợp có dị tật bẩm sinh, đặc biệt đi kèm với chậm phát triển tinh thần và vận động
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hiện tượng đột biến đa bội NST
NST không phân ly trong quá trình phân chia của hợp tử tạo tế bào đa bội
Colchicin là tác nhân hóa học làm tế bào đa bội
Tần số gặp đột biến đa bội thể ở người thấp do đều bị chết ở giai đoạn phôi thai
Có bộ NST tăng chẵn hoặc lẻ lần so với bộ NST đơn bội nhưng lớn hơn 2n
Khi NST tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tế bào chất không phân chia sẽ tạo thành cơ thể
Tứ bội
Tam bội
Đa bội
Lệch bội
Đặc điểm nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa 2 dạng đột biến: đa bội và dị bội
Đều là dạng đột biến số lượng NST
Đều dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản
Đều gây ra hậu quả nghiêm trọng trên kiểu hình
Đều do rối loạn phân ly NST trong quá trình phân bào
Mô tả nào dưới đây là không đúng về điểm giống nhau giữa đột biến dị bội và đa bội
Đều do rối loạn quá trình phân ly NST trong quá trình phân bào
Đều thuộc dạng đột biến số lượng NST
Đều là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, sinh dục
Ở người, khi lấy tế bào niêm mạc miệng làm xét nghiệm tìm vật thể Barr nhằm mục đích
Xác định được các bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính
Chẩn đoán sớm giới tính của thai nhi
Quan sát hình thái NST giới tính X hay Y
Xác định mức độ ảnh hưởng của NST X bất hoạt đối với đời sống của người đó
Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Barr
Khi làm xét nghiệm thấy vật thể barr ở nữ luôn bằng 1, ở nam giới luôn bằng 0
Số lượng vật thể barr phụ thuộc vào số lượng NST X
Khi quan sát vật thể barr người ta dựa vào: hình dạng, vị trí và màu sắc vật thể barr trong nhân tế bào
Có nguồn gốc từ NST X bất hoạt
Nhận định sai về đặc điểm của thể dùi trống
Thể dùi trống không có ở nam giới, chỉ có ở nữ giới
Số lượng thể dùi trống không phụ thuộc vào số lượng NST X
Có nguồn gốc từ NST X
Thể dùi trống gần vào nhân tế bào bạch cầu
Nhận định sai về đặc điểm của vật thể Y
Vật thể Y dùng để xác định các bệnh di truyền liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính ở người
Có thể dùng các tế bào hầu hết các mô của cơ thể nam làm xét nghiệm tìm vật thể Y
Có nguồn gốc từ NST Y
Chỉ tìm thấy vật thể Y ở nam giới, còn ở nữ giới thì không
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Hội chứng nào dưới đây ở người là do đột biến cấu trúc NST gây ra
Ung thư máu
Hội chứng Down
Bệnh bạch tạng
Bệnh già sớm
Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Loại đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi hàm lượng ADN trên NST là
Đảo đoạn và chuyển đoạn
Mất đoạn và lặp đoạn
Mất đoạn và đảo đoạn
Lặp đoạn và chuyển đoạn
Đột biến NST bao gồm các dạng
Đột biến về số lượng và cấu trúc NST
Đột biến dị bội và đa bội
Đột biến cấu trúc kiểu cromatid và kiểu NST
Trao đổi cromatid
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của đột biến cấu trúc kiểu NST
Đột biến biểu hiện trên 2 sợi cromatid
Đột biến làm một hoặc một số nucleotid bị biến đổi
Đột biến đều có hại
Đột biến được hình thành do sự tác động vào NST khi NST đã nhân đôi
Trong các trường hợp đột biến gen dưới đây, trường hợp nào gây hậu quả lớn nhất
Mất 1 cặp nucleotid đầu tiên
Mất 3 cặp nucleotid trước mã kết thúc
Đảo vị trí 2 nucleotid với nhau trong 1 đơn vị mã bộ ba
Thay thế 1 nucleotid ở đoạn giữa gen
Loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
Đột biến gen
Đột biến NST
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Dị tật bẩm sinh là một hậu quả lâm sàng do bất thường NST gây ra. Mặc dù bất thường NST rất đa dạng nhưng đều có các đặc điểm chung, tuy nhiên đặc điểm nào sau đây không phải là của chúng
Rối loạn về máu
Tình trạng chậm phát triển về thể chất và trí tuệ
Thay đổi đặc thù của khuôn mặt
Gia tăng tần số của các dị tật bẩm sinh
Sự rối loạn phân ly cặp NST giới tính ở người trong quá trình giảm phân hình thành giao tử dẫn đến
Hội chứng Turner
Hội chứng Down
Thai vô sọ và cột sống chẻ đôi
Hội chứng Marfan
Đặc điểm lâm sàng nào sau đây không phải là đặc điểm của người bị hội chứng Klinefelter
Giới tính nữ kém phát triển
Vô sinh hoặc khó có con
Trong tế bào có vật thể Barr và vật thể Y
Trí tuệ phát triển bình thường
Nguyên nhân dẫn đến các bệnh liên quan đến bất thường NST giới tính ở người
Rối loạn sự phân ly NST giới tính trong giảm phân
Bố mẹ bị nhiễm tia phóng xạ, hóa chất
Thời kỳ mang thai chế độ dinh dưỡng kém
Khi mang thai thiếu axid folic
Đột biến gen gây ra bệnh (hội chứng) nào sau đây
Bệnh bạch tạng
Hội chứng Klineferter
Hội chứng mèo kêu
Bệnh ung thư máu
Sự giống nhau giữa đột biến NST và đột biến gen là
Làm thay đổi cấu trúc di truyền trong tế bào
Tác động lên một cặp nucleotid của gen
Làm thay đổi số lượng NST
Xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
Đột biến được ứng dụng chuyển để cấy gen của NST loài này sang NST loài khác là
Chuyển đoạn NST
Đảo đoạn NST
Đột biến dị bội
Đột biến đa bội
Thể lệch bội nào sau đây không gặp ở người
Thể vô nhiễm
Thể 1 nhiễm
Thể 3 nhiễm
Thể khảm
Khi nói về đột biến đảo đoạn NST phát biểu nào sau đây là sai
Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động
Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST, do đó hoạt động gen có thể bị thay đổi
Một số thể đột biến mang NST bị đảo có thể giảm khả năng sinh sản
Trong 7 giai đoạn phát triển cá thể thì giai đoạn nào mẫn cảm nhất với nhân tố ngoại cảnh
Giai đoạn phôi thai
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn hợp tử
Giai đoạn già lão
Trong quá trình phát triển phôi, thông tin di truyền chứa trong nhân tế bào chuyển hóa tính chất như thế nào
Đa tiềm năng → Tiềm năng bị hạn chế → Tập hợp thành mô và cơ quan
Đồng nhất nguyên thủy → Khác biệt về hình thái và chức năng
Khác nhau về hình thái, đa biệt hóa về chức năng → Tập hợp thành mô, cơ quan
Giống nhau về hình thái, biệt hóa về chức năng → Khác biệt về hình thái và chức năng → Tập hợp thành mô và cơ quan
Ở giai đoạn phân cắt, thông tin di truyền chứa trong nhân tế bào ở trạng thái đa tiềm năng vì
Chỉ gen liên quan đến sự phân chia được hoạt hóa, còn gen thực hiện chức năng biệt hóa bị kìm hãm
Các tế bào phôi nang ở trạng thái hoạt hóa
Phôi nang nhận các chất cảm ứng cơ sở từ tế bào trứng
Hợp tử có khả năng biệt hóa thành tất cả các tế bào của cơ thể sau này
Ở giai đoạn phôi vị hóa, thông tin di truyền chứa trong nhân tế bào chuyển từ trạng thái đa tiềm năng sang tiềm năng bị hạn chế vì
Các tế bào đa tiềm năng nhận các chất cảm ứng cơ sở từ tế bào trứng
Các tế bào đa tiềm năng nhận các chất cảm ứng sơ cấp, thứ cấp từ tế bào trứng
Tạo ra phôi vị, đã phân hóa thành lá phôi ngoài và lá phôi trong
Lấy nhân phôi vị thế chỗ cho nhân phôi nang thì phôi nang phát triển không bình thường
Quá trình phát triển phôi gồm một chuỗi cảm ứng, cảm ứng tố đầu tiên là
Tinh trùng thông qua quá trình thụ tinh
Cảm ứng tổ cơ sở (trứng)
Cảm ứng tổ sơ cấp
Cảm ứng tổ thứ cấp
Vai trò của chất cảm ứng cơ sở
Hoạt hóa gen
Kìm hãm gen
Biệt hóa tế bào
Thúc đẩy sự phát triển phôi
Khi tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tế bào không phân chia sẽ tạo thành tế bào
Mang bộ NST tứ bội
Mang bộ NST tam bội
Mang bộ NST đa bội
Mang bộ NST đơn bội
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Tất cả các đột biến gen đều có hại
Có nhiều dạng đột biến như: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn và đảo đoạn
Tất cả các đột biến đều biểu hiện ngay thành kiểu hình
Mức độ có lợi hay có hại của đột biến gen phụ thuộc vào
Tác nhân gây đột biến
Sức chống chịu của thể đột biến
Tần suất xảy ra đột biến
Tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Hội chứng Turner ở người có thể xác định bằng phương pháp nghiên cứu
Tế bào
Phả hệ
Trẻ đồng sinh
Di truyền phân tử
Trong quá trình nhân đôi ADN các nucleotid tự do sẽ kết hợp với các nucleotid trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
Ngẫu nhiên
Nucleotid loại nào kết hợp với nucleotid loại đó
Các bazo nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với các bazo nitric có kích thước bé
Quá trình nhân đôi ADN thì mạch mới được tổng hợp theo chiều nào sau đây
Theo chiều 5’-3’
Theo chiều 3’-5’
Theo chiều tháo xoắn của ADN
Ngược chiều tháo xoắn của ADN
Đột biến gen là những biến đổi
Trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nucleotid tại một điểm nào đó trên phân tử ADN
Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào
Trong cấu trúc của NST, xảy ra trong quá trình phân chia của tế bào
Trong cấu trúc tế bào, làm xuất hiện tính trạng mới
Ở người, hội chứng hay bệnh nào sau đây là thể dị bội
Hội chứng Down
Bệnh ung thư máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh bạch tạng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến đột biến đa bội thể
Bố, mẹ đã lớn tuổi, đặc biệt tuổi người mẹ khi sinh con
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có hiện tượng NST không phân ly
Hợp tử 2n nhân đôi nhưng tế bào chất không phân chia
Một trứng bình thường thụ tinh với hai tinh trùng bình thường
Hậu quả đột biến đa bội thể ở người
Hầu hết chết ở thời kỳ phôi thai
Làm biến đổi số lượng NST của tế bào
Tạo ra các cơ thể tứ bội
Tăng sự biểu hiện tính trạng cơ thể
Sự không ly cự toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên sẽ tạo ra
Thể tứ bội
Thể khảm
Thể tam bội
Thể đa nhiễm
Vai trò của enzym ADN Helicaza trong quá trình tổng hợp ADN là
Tháo xoắn chuỗi xoắn kép ADN bằng cách cắt đứt liên kết hydro
Tổng hợp đoạn ARN mồi
Nối các đoạn okazaki tạo mạch bổ sung
Lắp ráp các nucleotid tự do với các nucleotid của mạch khuôn
Khi nói về quá trình tổng hợp ADN ở Eukaryota, phát biểu nào sau đây là không đúng
Enzym ADN ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ ADN mẹ
Xảy ra ở nhiều điểm khởi đầu trên phân tử ADN
Tiến hành theo nguyên tắc bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
Enzym ADN polymeraza không tham gia vào quá trình tháo xoắn chuỗi xoắn kép ADN
Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất là
mARN
tARN
rARN
snARN
ADN
Mang thông tin di truyền của tất cả các loài sinh vật
Cấu tạo từ các đơn phân là peptid
Hướng quy ước là chiều 5’-3’
Luôn tồn tại dạng sợi đơn
Chức năng của các ARN là
tARN vận tải và liên kết các axit amin để tổng hợp chuỗi polypeptid
mARN là thành phần cấu tạo nên ribosom
rARN mang thông tin di truyền từ ADN nhờ quá trình phiên mã để tổng hợp protein
snARN đóng vai trò quan trọng trong hình thành ARN trưởng thục
Enzym không tham gia vào quá trình tái bản ADN
Synthetase
Primase
Protein SSB
Polymerase
Giai đoạn kéo dài trong quá trình tổng hợp ADN
Chuỗi sớm được tổng hợp liên tục, chuỗi muộn được tổng hợp gián đoạn thông qua các đoạn ARN mồi
Chuỗi sớm và chuỗi muộn đều được tổng hợp theo chiều 3’-5’
Các đoạn ARN mồi được loại bỏ hình thành các đoạn trống, các đoạn trống nối với nhau bằng enzym ligase
Enzym primase trực tiếp tham gia tổng hợp trên cả chuỗi sớm và chuỗi muộn
Giai đoạn khởi đầu của quá trình sinh tổng hợp protein của prokaryota
tARN có bộ ba đối mã UAX khớp với mã mở đầu AUG trên mARN
tARN mang axit amin khởi đầu có tên là methionin
Khác với Eukaryota là không có sự hiện diện của các yếu tố khởi đầu
Phức hợp giữa axit amin đầu tiên và tARN được gắn vào vị trí A trên ribosom 70S
Điểm giống nhau giữa tổng hợp ADN ở Prokaryota và Eukaryota
Chiều hướng tổng hợp và những đoạn ARN mồi
Điểm khởi đầu tái bản
Thành phần các enzym tham gia tái bản
Sự có mặt các protein chuyên biệt nhằm hoạt hóa sự hoạt động của một số enzym
Kết thúc quá trình dịch mã
Có sự tham gia của yếu tố giải phóng
Ribosom tồn tại ở dạng gồm 2 tiểu đơn vị kết hợp lại với nhau thành hình số 8
mARN không hoàn toàn tách khỏi ribosom
Có sự tham gia của yếu tố kéo dài
Sự khác nhau cơ bản giữa quá trình sinh tổng hợp protein ở Prokaryota và Eukaryota
Số lượng chuỗi polypeptid được tổng hợp
Các bộ ba kết thúc
Các giai đoạn của quá trình tổng hợp
Chiều dịch mã trên phân tử mARN
Ý nghĩa của quá trình tái bản ADN là gì?
Lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền qua các thế hệ
Tạo ra các nhân tố trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp protein
Chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Đảm bảo sự tổng hợp phân tử protein đúng quy định trên mARN
Ý nghĩa của quá trình tổng hợp ARN là gì?
Chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Đảm bảo cấu trúc đặc trưng ADN qua các thế hệ tế bào
Duy trì tính ổn định của đặc điểm di truyền qua các thế hệ
Đảm bảo quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Điểm giống nhau giữa cơ chế tổng hợp ADN và cơ chế tổng hợp ARN là gì?
Các nucleotid trên mạch khuôn bổ sung với các nucleotid tự do theo nguyên tắc bổ sung
Hai mạch đơn phân tử ADN được tách hoàn toàn từ đầu đến cuối
Sau khi được tổng hợp phần lớn được giữ lại trong nhân tế bào
Đều tiến hành theo nguyên tắc bán bảo toàn
Điểm khác nhau cơ bản về cấu tạo giữa ADN và mARN là gì?
Đơn phân
Liên kết 3’-5’ phosphodieste
Thành phần gồm axit phosphoric, đường và bazơ nitric
Bazơ nitric: A, T, G, X
Vật chất di truyền có khả năng sao chép chính xác thông tin di truyền trên đó để chuyển giao cho thế hệ con cháu là nhờ quá trình nào?
Quá trình nhân đôi ADN
Quá trình phiên mã
Quá trình dịch mã
Quá trình thụ tinh
Quá trình tái bản ADN phải bắt đầu bằng việc tổng hợp đoạn ARN mồi vì lý do nào?
ADN không có khả năng khởi đầu tái bản
Xúc tác quá trình kéo dài chuỗi sớm và chuỗi muộn
Thuận lợi cho quá trình lắp ráp các nucleotid môi trường vào mạch khuôn
Làm cơ sở cho quá trình tổng hợp ARN tiếp theo
Quá trình tổng hợp chuỗi muộn khác với quá trình tổng hợp chuỗi sớm ở chỗ nào?
Tổng hợp từng đoạn ngắn Okazaki
Tổng hợp đoạn ARN mồi
ADN polymerase xúc tác việc lắp ráp các nucleotid môi trường
Tổng hợp theo chiều 5’-3’
Đặc điểm nào đúng về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân thực (Eukaryota)?
Có nhiều điểm khởi đầu tái bản
Hai mạch bổ sung được tổng hợp liên tục
Tổng hợp theo chiều 3’-5’
Tốc độ tái bản nhanh
Nhận định nào sau đây sai về cấu trúc phân tử ARN?
Được tổng hợp từ mạch đơn ADN dùng làm khuôn
Cấu trúc mạch đơn
Các ribonucleotid nối với nhau bằng liên kết hóa trị
Đường ribose nối với axit photphoric và một trong bốn loại bazơ nitric
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym ADN polymerase tác động theo cách nào?
Di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của ADN mẹ để lắp ráp các nucleotid theo nguyên tắc bổ sung, tạo ADN con
Dựa trên phân tử ADN cũ để tạo phân tử ADN mới theo nguyên tắc bổ sung
Chỉ có thể tác động trên mỗi mạch của ADN theo chiều 3’-5’
Tác động tại nhiều điểm trên phân tử ADN để quá trình nhân đôi diễn ra nhanh hơn
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ở sinh vật nhân chuẩn?
Xảy ra ở nhiều điểm trên phân tử ADN tạo nhiều điểm tái bản
Các đoạn Okazaki nối với nhau nhờ enzym ligase
Tiến hành theo nguyên tắc bán bảo toàn
Tháo xoắn chuỗi xoắn kép ADN bằng cách cắt đứt liên kết hiđrô
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình phiên mã?
mARN được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung A–T, G–X và ngược lại
Được tổng hợp từ một đoạn ngắn ADN khuôn
Tổng hợp theo chiều 3’-5’
Quá trình phiên mã dừng lại khi gặp tín hiệu kết thúc trên mARN
Sự giống nhau trong cấu trúc của ADN và ARN là gì?
Mỗi đơn phân gồm một phân tử H3PO4, một đường 5 cacbon và một bazơ nitric
Cấu trúc không gian xoắn kép
Cấu trúc không biểu hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Đều có các loại bazơ nitric A, T, U, G, X trong cấu trúc của các đơn phân
Quá trình giải mã kết thúc khi nào?
Ribôxôm tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, UAG, UGA
Ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé
Ribôxôm gắn axit amin vào vị trí cuối cùng của chuỗi polypeptid
Hình thành liên kết peptid cuối cùng của chuỗi polypeptid
Ty thể là bào quan được bao bọc bởi lớp màng kép. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ty thể cung cấp năng lượng cho tất cả hoạt động sống của tế bào dưới dạng phân tử ATP. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Màng lục lạp khác màng ty thể ở chỗ là màng đơn trơn nhẵn và trên màng chứa các phân tử diệp lục. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ty thể và lạp lục được xem là trạm chuyển hóa năng lượng của tế bào. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Phía trans của bộ Golgi là phía nhận sản phẩm đầu tiên; phía cis là phía đối diện phía trans và là nơi đưa sản phẩm ra khỏi Golgi. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Chức năng cơ bản của bộ Golgi là nơi tập trung, sàng lọc, chế biến và đóng gói các sản phẩm protein tiết. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ribôxôm là bào quan bé, hình cầu và được giới hạn bởi màng sinh chất nội bào. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ribôxôm là nơi tổ chức tổng hợp protein của tế bào. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ribôxôm có hai dạng tồn tại trong tế bào: tự do và bám vào màng. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các chất độc, dược liệu, hóa chất đi tới lưới nội sinh chất có hạt được enzym của lưới xúc tác phản ứng chuyển các chất từ không tan trong nước thành tan trong nước và đào thải ra ngoài. Chọn nhận định đúng hay sai.
Đúng
Sai
Màng sinh chất có tính lỏng và linh động là do các phân tử cấu tạo nên màng có khả năng di chuyển bên trong lớp màng.
Đúng
Sai
Chức năng của lưới nội sinh chất trơn là tổng hợp lipid, biến đổi axit béo và giải độc.
Đúng
Sai
Trong tế bào, hệ thống lưới nội sinh chất có hạt thông với lưới nội sinh chất trơn.
Đúng
Sai
Lipid và protein là hai thành phần chủ yếu của màng sinh chất.
Đúng
Sai
Màng tế bào cũng như các màng sinh chất nội bào khác đều có bản chất là màng sinh chất.
Đúng
Sai
Bộ Golgi được xem là con đường chính để lưu thông và phân phối nội bào và ngoại bào.
Đúng
Sai
Sản phẩm protein tiết sau khi ra khỏi bộ Golgi được đưa đến tiêu thể hoặc được đưa ra ngoài môi trường qua màng tế bào.
Đúng
Sai
Ở prokaryota, quá trình tổng hợp ADN, ARN và protein diễn ra đồng thời.
Đúng
Sai
Ở eukaryota, quá trình tổng hợp ADN, ARN và protein diễn ra ở những khu vực khác nhau: tổng hợp ADN và ARN trong nhân, tổng hợp protein ở tế bào chất.
Đúng
Sai
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì chúng không có màng nhân bao bọc quanh nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Ở prokaryota, sau khi mARN được tạo thành thì mARN phải trải qua quá trình biến đổi rồi mới tham gia tổng hợp protein.
Đúng
Sai
Tất cả các tế bào dù ở dạng tổ chức đơn giản hay cơ thể đa bào đều có cấu trúc gồm ba phần: màng, tế bào chất và nhân.
Đúng
Sai
Khác với tế bào nhân sơ chỉ có một nhiễm sắc thể, tế bào nhân chuẩn có nhiều nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Tế bào được xem là đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể.
Đúng
Sai
Tiêu thể được xem là tuyến phòng thủ bên trong tế bào.
Đúng
Sai
Thức ăn của tiêu thể bao gồm lipid, protein, axit nucleic và các bào quan đã ngừng hoạt động.
Đúng
Sai
Màng lưới nội sinh chất có hạt có bản chất là màng sinh chất nhưng lỏng và linh động hơn màng tế bào.
Đúng
Sai
Trung thể có vai trò quan trọng trong hình thành thoi phân bào.
Đúng
Sai
Nhờ cách sắp xếp của các phân tử lipid mà màng sinh chất có khả năng tự động khép kín và tái hợp nhanh mỗi khi tiếp nhận bộ phận khác vào màng.
Đúng
Sai
Màng có tỷ lệ cholesterol càng cao thì càng lỏng và linh động.
Đúng
Sai
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, chia protein màng ra làm hai loại: protein xuyên màng và protein rìa màng.
Đúng
Sai
Protein màng có vai trò vận chuyển vật chất qua màng theo cơ chế thụ động.
Đúng
Sai
Màng tiêu thể là màng sinh chất nội bào, bền và không bị thủy phân bởi enzym phân hủy.
Đúng
Sai
Bộ Golgi được ví như một nhà máy sản xuất: tập trung, sàng lọc, chế biến và đóng gói các sản phẩm protein tiết từ lưới nội sinh chất có hạt dưới dạng túi vận tải.
Đúng
Sai
Màng tiêu thể khác với màng sinh chất ở chỗ là màng bền, không bị thủy phân bởi enzym.
Đúng
Sai
Tiêu thể có khả năng tiêu hóa mọi hợp chất trong tế bào như chất vô cơ, chất hữu cơ và nước.
Đúng
Sai
Lục lạp là bào quan đặc trưng cho tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Lục lạp là nơi thực hiện quá trình quang hợp được mô tả là chuyển hóa năng lượng từ các phân tử dinh dưỡng thành ATP cung cấp cho hoạt động sống của thực vật.
Đúng
Sai
Cũng như nhân con, trung tử biến mất khi tế bào bước vào phân chia.
Đúng
Sai
Trung thể làm mốc cho thoi vô sắc để đảm bảo phân chia bộ nhiễm sắc thể đúng số lượng và đúng hướng.
Đúng
Sai
Không bào là nơi tích lũy nhiều chất dự trữ cho tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tế bào hồng cầu người thuộc tế bào đa nhân.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ty thể và lục lạp là 2 bào quan tham gia chuyển hóa năng lượng của tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Số lượng NST trong mỗi tế bào mang tính đặc trưng cho loài.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Bộ khung xương tế bào được tạo thành chủ yếu từ sợi actin, sợi myozin và sợi trung gian.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng nhân có cấu trúc dạng màng kép, có bản chất là màng sinh chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ty thể được xem là trạm chuyển hóa năng lượng từ dạng năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng tích trữ trong phân tử ATP cung cấp cho hoạt động sống của sinh vật.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Lục lạp được cấu tạo bởi lớp màng kép gồm màng ngoài và màng trong.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Grana được tạo thành từ các túi hình đĩa (túi thylakoid) xếp chồng lên nhau.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng thylakoid là màng quan trọng nhất của lục lạp vì trong màng túi chứa các phân tử diệp lục và diệp lục thực hiện chức năng quang hợp của lục lạp.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng lục lạp khác với màng ty thể ở chỗ nó là màng đơn trơn nhẵn, trên màng không dính enzym hô hấp mà dính các phân tử chlorofin.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng ty thể khác màng lục lạp ở chỗ màng ty thể có nhiều nếp gấp và lõm vào trong.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng trong ty thể có nhiều nếp gấp và lõm vào phía trong tạo thành các mào răng lược.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Trong các bào quan trong tế bào chất chỉ có ty thể là bào quan tham gia quá trình chuyển hóa năng lượng cho tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Lamina là cấu trúc có ở màng nhân ngoài.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng nhân ngoài có cấu trúc giống mạng lưới nội sinh chất có hạt.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Sự trao đổi chất giữa nhân với tế bào theo một cơ chế: hoạt tải qua màng lipoprotein.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: NST là nơi chứa vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Vai trò quan trọng nhất của nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng nhân trong phụ trách việc tái tạo màng nhân, tham gia tổng hợp màng sinh chất nội bào, màng tế bào.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Màng nhân ngoài tham gia tích cực vào quá trình tổng hợp protein.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Hình dạng NST bắt đầu thấy ở kỳ trung gian và quan sát rõ nhất ở kỳ giữa.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Đơn vị cấu trúc nên NST là nucleosom.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Vận chuyển thấm là hình thức vận chuyển thấm qua bề mặt màng sinh chất.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai: Ẩm thực bào là hình thức vận chuyển sử dụng đến túi làm bằng màng nguyên sinh chất.
Đúng
Sai
