wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học Tự nhiên – Toán học: Câu hỏi điền từ (trích)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết phép đếm lấy 1010 làm cơ sở?

a)

Hoàng Đế

b)

Tần Thủy Hoàng

c)

Hán Vũ Đế

d)

Chu Công

2.

Đến thời nào, Trung Quốc xuất hiện tác phẩm toán học mang tên Chu bể toán kinh?

a)

Tây Hán

b)

Đông Hán

c)

Nhà Tần

d)

Nhà Đường

3.

Chu bể toán kinh là một trong những tác phẩm toán học thuộc mức nào của Trung Quốc?

a)

Sớm nhất

b)

Muộn nhất

c)

Chủ yếu thời Tống

d)

Tiêu biểu thời Minh

4.

Nội dung của Chu bể toán kinh liên quan đến những lĩnh vực nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Lịch pháp

b)

Thiên văn

c)

Nông nghiệp

d)

Y học

5.

Về hình học, Chu bể toán kinh đề cập đến những hình nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Tam giác

b)

Tứ giác

c)

Ngũ giác

d)

Hình tròn

6.

Về số học, Chu bể toán kinh nói đến những loại số nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Phân số

b)

Số thường

c)

Số nguyên tố

d)

Số phức

7.

Chu bể toán kinh là tác phẩm sớm của Trung Quốc nói về quan hệ giữa những yếu tố nào trong hình học?

a)

Ba cạnh của tam giác vuông

b)

Ba góc của tam giác đều

c)

Bán kính và đường kính đường tròn

d)

Tổng các góc của tứ giác

8.

Quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông được nêu trong Chu bể toán kinh tương tự như định lí nào?

a)

Định lí Pitago

b)

Định lí Tales

c)

Tiên đề song song Euclid

d)

Định lí nhỏ của Fermat

9.

Sang thời nào, xuất hiện tác phẩm toán học quan trọng mang tên Cửu chương toán thuật?

a)

Đông Hán

b)

Tây Hán

c)

Nhà Tần

d)

Nhà Tùy

10.

Cửu chương toán thuật được chia thành bao nhiêu chương?

a)

77

b)

88

c)

99

d)

1010

11.

Cửu chương toán thuật trình bày đầy đủ mấy phép tính cơ bản?

a)

33 phép tính

b)

44 phép tính

c)

55 phép tính

d)

66 phép tính

12.

Trong Cửu chương toán thuật, những phương pháp nào được nêu ra? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Khai căn bậc hai

b)

Khai căn bậc ba

c)

Đạo hàm

d)

Tích phân

13.

Cửu chương toán thuật có đề cập đến loại phương trình nào?

a)

Phương trình bậc nhất

b)

Phương trình bậc hai

c)

Phương trình vi phân

d)

Phương trình tham số

14.

Trong Cửu chương toán thuật đã phân biệt những khái niệm số nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Số âm

b)

Số dương

c)

Số phức

d)

Số ảo

15.

Cửu chương toán thuật hướng dẫn cách tính những đại lượng nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Diện tích các hình

b)

Thể tích các hình khối

c)

Độ dài cung tròn

d)

Trung bình cộng của dữ liệu

16.

Trong Cửu chương toán thuật, những nội dung hình học nào sau đây được nêu thêm ngoài các phần khác?

a)

Diện tích xung quanh và thể tích hình cầu

b)

Hình elip và hyperbol

c)

Hình học giải tích hiện đại

d)

Tọa độ cực của các đường conic

17.

Nội dung nào được tiếp tục trình bày trong tác phẩm (được nhắc ngay trước đó) liên quan đến tam giác vuông?

a)

Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông

b)

Công thức diện tích hình cầu

c)

Định nghĩa số phức

d)

Quy tắc cộng phân số

18.

Thời Ngụy – Tấn – Nam Bắc triều có hai nhà toán học nổi tiếng nào?

a)

Lưu Huy và Tổ Xung Chi

b)

Giả Hiến và Thẩm Quát

c)

Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông

d)

La Quán Trung và Tào Tuyết Cần

19.

Lưu Huy đã thực hiện đóng góp quan trọng nào đối với Cửu chương toán thuật?

a)

Chú giải tác phẩm Cửu chương toán thuật

b)

Viết tác phẩm Toán kinh thập thư

c)

Phát minh bàn tính

d)

Đề xuất định luật Newton

20.

Tỉ số Lưu Huy dùng để tính số π\pi là gì?

a)

22:722:7

b)

355:113355:113

c)

3927:12503927:1250

d)

256:81256:81

21.

Giá trị xấp xỉ của số π\pi mà Lưu Huy tìm được là bao nhiêu?

a)

3,143{,}14

b)

3,14163{,}1416

c)

3,141593{,}14159

d)

3,153{,}15

22.

Khoảng thời gian sống của Tổ Xung Chi là khi nào?

a)

301350301\text{–}350

b)

401450401\text{–}450

c)

429500429\text{–}500

d)

501550501\text{–}550

23.

Tổ Xung Chi có đóng góp gì đối với Cửu chương toán thuật?

a)

Chú thích Cửu chương toán thuật

b)

Sáng tác Toán kinh thập thư

c)

Nêu công thức phương trình bậc bốn

d)

Đưa ra phép tính đạo hàm

24.

Tổ Xung Chi là người sớm nhất trên thế giới tìm được số π\pi chính xác đến bao nhiêu chữ số thập phân?

a)

55 chữ số thập phân

b)

66 chữ số thập phân

c)

77 chữ số thập phân

d)

88 chữ số thập phân

25.

Khoảng giá trị số π\pi do Tổ Xung Chi xác định nằm giữa hai số nào?

a)

3,14153{,}14153,14163{,}1416

b)

3,14159263{,}14159263,14159273{,}1415927

c)

3,1413{,}1413,1423{,}142

d)

3,141593{,}141593,141603{,}14160

26.

Vào thời Đường, nhà sư nào đã nêu ra công thức về phương trình bậc hai?

a)

Nhất Hạnh

b)

Lưu Huy

c)

Tổ Xung Chi

d)

Giả Hiến

27.

Nhà toán học nào đã soạn sách Tập cổ toán kinh?

a)

Vương Hiếu Thông

b)

Nhất Hạnh

c)

Giả Hiến

d)

Thẩm Quát

28.

Vương Hiếu Thông đã sử dụng công cụ toán học nào để giải quyết nhiều vấn đề?

a)

Phương trình bậc ba

b)

Phương trình vi phân

c)

Tích phân xác định

d)

Ma trận

29.

Thời Tống – Nguyên – Minh – Thanh có nhiều nhà toán học, tiêu biểu là ai?

a)

Giả Hiến và Thẩm Quát

b)

Lưu Huy và Tổ Xung Chi

c)

Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông

d)

Khổng Tử và Mạnh Tử

30.

Giả Hiến đã tìm ra phương pháp giải cho loại phương trình nào?

a)

Phương trình bậc cao

b)

Phương trình bậc hai

c)

Phương trình tuyến tính

d)

Phương trình logarit

31.

Thẩm Quát đã nêu ý kiến về nội dung nào trong toán học?

a)

Cấp số

b)

Giải tích

c)

Ma trận

d)

Hình học phi Euclid

32.

Thẩm Quát nghiên cứu cách tính những đại lượng nào của vòng tròn?

a)

Độ dài cung và dây cung

b)

Bán kính và đường kính

c)

Diện tích và chu vi

d)

Góc ở tâm và góc nội tiếp

33.

Việc tính dây cung được thực hiện khi biết những dữ kiện nào của vòng tròn?

a)

Đường kính và chiều cao của dây cung

b)

Bán kính và cung tròn đã cho

c)

Chu vi và diện tích

d)

Hai tiếp tuyến và một cát tuyến

34.

Vào thời Tống – Nguyên, người Trung Quốc đã phát minh ra dụng cụ tính toán nào?

a)

Bàn tính

b)

Thước logarit

c)

Máy tính cơ khí Pascaline

d)

Thước kẹp vernier

35.

Bàn tính được xem là công cụ rất gì cho việc tính toán?

a)

Tiện lợi

b)

Đắt đỏ

c)

Phức tạp

d)

Không ổn định

36.

Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết phép đếm lấy 1010 làm cơ sở?

a)

Hạ

b)

Thương

c)

Chu

d)

Hoàng Đế

37.

Đặc điểm nổi bật của hệ đếm Trung Quốc cổ đại là gì?

a)

Lấy 55 làm cơ sở

b)

Lấy 1010 làm cơ sở

c)

Lấy 1212 làm cơ sở

d)

Lấy 6060 làm cơ sở

38.

Tác phẩm toán học xuất hiện vào thời Tây Hán là tác phẩm nào?

a)

Cửu chương toán thuật

b)

Tập cổ toán kinh

c)

Chu bể toán kinh

d)

Toán kinh thập thư

39.

Chu bể toán kinh đề cập đến lĩnh vực nào?

a)

Văn học

b)

Lịch pháp và thiên văn

c)

Y học

d)

Địa lí

40.

Trong Chu bể toán kinh, nội dung hình học KHÔNG bao gồm hình nào sau đây?

a)

Tam giác

b)

Tứ giác

c)

Ngũ giác

d)

Lục giác

41.

Về số học, Chu bể toán kinh đã đề cập đến nội dung nào?

a)

Số âm và số dương

b)

Phân số và số thường

c)

Phương trình bậc hai

d)

Cấp số

42.

Giá trị khoa học nổi bật nhất của Chu bể toán kinh là gì?

a)

Bàn về số π\pi

b)

Đề cập đến hình cầu

c)

Nói về quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông

d)

Trình bày phương trình bậc ba

43.

Quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông trong Chu bể toán kinh tương đương với định lí nào?

a)

Định luật Archimedes

b)

Định lí Euclid

c)

Định lí Pitago

d)

Định luật Newton

44.

Tác phẩm Cửu chương toán thuật ra đời vào thời kì nào?

a)

Tây Hán

b)

Đông Hán

c)

Ngụy – Tấn

d)

Đường

45.

Cửu chương toán thuật gồm bao nhiêu chương?

a)

77

b)

88

c)

99

d)

1010

46.

Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc Cửu chương toán thuật?

a)

Bốn phép tính

b)

Phương trình bậc nhất

c)

Khai căn bậc hai, bậc ba

d)

Phương trình bậc bốn

47.

Cửu chương toán thuật đã phân biệt rõ những loại số nào?

a)

Số chẵn và số lẻ

b)

Số nguyên và số thập phân

c)

Số âm và số dương

d)

Số hữu tỉ và vô tỉ

48.

Trong Cửu chương toán thuật, nội dung hình học bao gồm gì?

a)

Diện tích và thể tích các hình

b)

Hình elip và hyperbol

c)

Hình đa diện phức tạp

d)

Hình học giải tích

49.

Việc đề cập đến diện tích xung quanh và thể tích hình cầu cho thấy toán học Trung Quốc ở giai đoạn đó như thế nào?

a)

Đúng ở mức sơ khai

b)

Phát triển khá toàn diện

c)

Chịu ảnh hưởng phương Tây

d)

Thiên về lí thuyết thuần túy

50.

Hai nhà toán học tiêu biểu thời Ngụy – Tấn – Nam Bắc triều là ai?

a)

Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông

b)

Giả Hiến và Thẩm Quát

c)

Lưu Huy và Tổ Xung Chi

d)

La Quán Trung và Tào Tuyết Cần

51.

Đóng góp nổi bật của Lưu Huy là gì?

a)

Sáng tác sách mới

b)

Chú giải Cửu chương toán thuật

c)

Phát minh bàn tính

d)

Lập phương trình bậc ba

52.

Tỉ số mà Lưu Huy dùng để tính số π\pi là bao nhiêu?

a)

22:722:7

b)

355:113355:113

c)

3927:12503927:1250

d)

256:81256:81

53.

Giá trị số π\pi do Lưu Huy tính được xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

3,143{,}14

b)

3,14163{,}1416

c)

3,141593{,}14159

d)

3,153{,}15

54.

Tổ Xung Chi sống vào khoảng thời gian nào?

a)

301350301\text{–}350

b)

401450401\text{–}450

c)

429500429\text{–}500

d)

501550501\text{–}550

55.

Điểm nổi bật nhất trong đóng góp của Tổ Xung Chi là

a)

tìm số π\pi rất chính xác

b)

phát minh bàn tính

c)

giải phương trình bậc cao

d)

lập cấp số

56.

Số π\pi do Tổ Xung Chi xác định nằm giữa

a)

3,14 và 3,15

b)

3,141 và 3,142

c)

3,1415926 và 3,1415927

d)

3,14159 và 3,14160

57.

Nhà sư đời Đường nêu ra công thức phương trình bậc hai là

a)

Lưu Huy

b)

Nhất Hạnh

c)

Tổ Xung Chi

d)

Thẩm Quát

58.

Vương Hiếu Thông là tác giả của tác phẩm

a)

Chu bế toán kinh

b)

Cửu chương toán thuật

c)

Tập cổ toán kinh

d)

Toán pháp đại thành

59.

Điểm đặc biệt trong nghiên cứu của Vương Hiếu Thông là

a)

dựng phương trình bậc ba

b)

nghiên cứu số π\pi

c)

nghiên cứu cấp số

d)

phát minh bàn tính

60.

Hai nhà toán học tiêu biểu đời Tống là

a)

Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông

b)

Lưu Huy và Tổ Xung Chi

c)

Gia Hiền và Thẩm Quát

d)

Chu Công và Khổng Tử

61.

Gia Hiền nổi tiếng với đóng góp

a)

tính số π\pi

b)

giải phương trình bậc cao

c)

lập phương trình bậc ba

d)

nghiên cứu thiên văn

62.

Thẩm Quát đã nêu ra ý kiến về

a)

phương trình bậc ba

b)

cấp số

c)

số π\pi

d)

hình cầu

63.

Thẩm Quát còn nghiên cứu cách tính

a)

diện tích tam giác

b)

thể tích hình cầu

c)

độ dài cung và dây cung

d)

phương trình bậc nhất

64.

Việc tính dây cung của Thẩm Quát dựa trên

a)

bán kính hình tròn

b)

đường kính và chiều cao dây cung

c)

chu vi hình tròn

d)

số π\pi

65.

Bàn tính được phát minh vào thời kì nào?

a)

Hán – Đường

b)

Ngụy – Tấn

c)

Tống – Nguyên

d)

/manual/ Minh – Thanh

66.

Công dụng chính của bàn tính là

a)

đo đạc thiên văn

b)

ghi chép số liệu

c)

tính toán nhanh và tiện lợi

d)

dạy học chữ viết

67.

Việc phát minh bàn tính cho thấy toán học Trung Quốc

a)

chỉ mang tính lý thuyết

b)

gắn với nhu cầu thực tiễn

c)

phụ thuộc vào phương Tây

d)

không phục vụ đời sống

68.

Điểm chung của các tác phẩm toán học Trung Quốc cổ đại là

a)

thiên về triết học

b)

gắn với thực tiễn sản xuất và đời sống

c)

chỉ phục vụ giới quý tộc

d)

mang tính thần bí

69.

Việc nghiên cứu số π\pi sớm cho thấy người Trung Quốc

a)

chỉ học lại phương Tây

b)

có trình độ toán học cao

c)

không quan tâm hình học

d)

chỉ giỏi số học

70.

Cửu chương toán thuật được coi là quan trọng hơn Chu bế toán kinh vì

a)

ra đời muộn hơn

b)

nội dung phong phú và hệ thống hơn

c)

chỉ viết về hình học

d)

do nhiều người viết

71.

Toán học Trung Quốc phát triển liên tục qua nhiều triều đại chứng tỏ

a)

sự ngẫu nhiên

b)

truyền thống khoa học bền vững

c)

ảnh hưởng hoàn toàn từ bên ngoài

d)

vai trò cá nhân là chủ yếu

72.

Đóng góp của Tổ Xung Chi về số π\pi có ý nghĩa vì

a)

sớm và chính xác hàng đầu thế giới

b)

chỉ mang tính lý thuyết

c)

không được ứng dụng

d)

ít người biết đến

73.

Việc xuất hiện nhiều nhà toán học qua các thời kì cho thấy

a)

toán học Trung Quốc phát triển rời rạc

b)

nhà nước không quan tâm khoa học

c)

khoa học tự nhiên được coi trọng

d)

toán học không có ứng dụng

74.

Thành tựu toán học Trung Quốc cổ đại có ảnh hưởng lớn nhất trong lĩnh vực

a)

triết học

b)

văn học

c)

khoa học và kỹ thuật

d)

nghệ thuật

75.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Toán học Trung Quốc cổ đại kém phát triển

b)

Toán học Trung Quốc chỉ phát triển thời Hán

c)

Toán học Trung Quốc phát triển liên tục, đa dạng và thực tiễn

d)

Toán học Trung Quốc phụ thuộc hoàn toàn phương Tây

76.

Phát biểu sau đúng hay sai: Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, Nghiêu, Thuấn, người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Phát biểu sau đúng hay sai: Đến thời Thương, tài liệu ghi bằng chữ giáp cốt đã chép về nhật thực và nguyệt thực.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Phát biểu sau đúng hay sai: Những ghi chép về nhật thực và nguyệt thực thời Thương là những tài liệu sớm nhất thế giới về mặt này.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trong sách Xuân Thu, ghi chép rằng trong vòng 242 năm có 37 lần nhật thực.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Phát biểu sau đúng hay sai: Các nhà khoa học hiện nay đã chứng minh được 33 lần nhật thực trong sách Xuân Thu là hoàn toàn chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Phát biểu sau đúng hay sai: Sách Xuân Thu chép năm 613 TCN, hiện tượng “sao Bột nhập vào Bắc Đẩu”.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Phát biểu sau đúng hay sai: “Sao Bột” trong ghi chép có chính là sao chổi Halây.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Phát biểu sau đúng hay sai: Ghi chép về sao chổi Halây trong Xuân Thu là ghi chép sớm nhất trong lịch sử thế giới về sao chổi này.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Phát biểu sau đúng hay sai: Chu kì chuyển động của sao chổi Halây là 76 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Phát biểu sau đúng hay sai: Sau này người ta biết sao chổi Halây đã đi qua Trung Quốc 31 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Phát biểu sau đúng hay sai: Sách Thiên Ngũ hành chí thuộc Hán thư có ghi chép về hiện tượng thiên văn.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Phát biểu sau đúng hay sai: Sự kiện được ghi chép xảy ra vào ngày Ất Mùi, tháng 3, năm 28 TCN.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Phát biểu sau đúng hay sai: Hiện tượng được mô tả là Mặt Trời hiện ra màu vàng, có điểm đen lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Phát biểu sau đúng hay sai: Điểm đen trên Mặt Trời được ví lớn như cục sắt.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Phát biểu sau đúng hay sai: Đây là tài liệu sớm nhất trong lịch sử về ghi chép về điểm đen Mặt Trời.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Phát biểu sau đúng hay sai: Nhà thiên văn học nổi tiếng nhất Trung Quốc cổ đại là Trương Hành.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành sinh năm 78 và mất năm 139.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành đã biết ánh sáng của Mặt Trăng là nhận từ Mặt Trời.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Phát biểu sau đúng hay sai: Ông giải thích đúng rằng nguyệt thực là do Mặt Trăng nấp sau bóng của Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Phát biểu sau đúng hay sai: Tác phẩm thiên văn học của Trương Hành có tên là “Linh hiển”.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trong Linh hiển, Trương Hành tổng kết những tri thức về thiên văn học lúc bấy giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành cho rằng vũ trụ là vô hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Phát biểu sau đúng hay sai: Ông nhận định tốc độ vận hành nhanh hay chậm của các hành tinh phụ thuộc vào khoảng cách tới Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành cho rằng thiên thể có hình cầu như vỏ quả trứng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Phát biểu sau đúng hay sai: Theo ông, Trái Đất giống như lòng đỏ trứng.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Phát biểu sau đúng hay sai: Một vòng của bầu trời được Trương Hành tính là 365  1/4365^\circ \; 1/4 .

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Phát biểu sau đúng hay sai: Theo Trương Hành, bầu trời có một nửa ở trên Trái Đất, một nửa ở dưới Trái Đất.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Phát biểu sau đúng hay sai: Dựa vào tư tưởng đó, ông đã chế tạo một mô hình thiên thể dùng sức nước để chuyển động.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Phát biểu sau đúng hay sai: Mô hình này gọi là “hỗn trướng” hay “hỗn thiên nghi”.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn?

a)

Hạ – Thương

b)

Chu – Tần

c)

Hoàng Đế – Nghiêu – Thuấn

d)

Tây Hán

106.

Thời Thương, người Trung Quốc đã ghi chép nhật thực và nguyệt thực bằng loại chữ nào?

a)

Chữ kim văn

b)

Chữ tiểu triện

c)

Chữ giáp cốt

d)

Chữ lệ thư

107.

Các ghi chép về nhật thực và nguyệt thực thời Thương có ý nghĩa gì đặc biệt?

a)

Mang tính tôn giáo

b)

Có tính huyền thoại

c)

Là tài liệu sớm nhất thế giới

d)

Chỉ dùng trong tế lễ

108.

Sách nào ghi chép 37 lần nhật thực trong vòng 242 năm?

a)

Hán thư

b)

Xuân Thu

c)

Thiên Ngũ hành chí

d)

Linh hiển

109.

Trong 37 lần nhật thực được ghi trong Xuân Thu, số lần đã được chứng minh hoàn toàn chính xác là:

a)

30

b)

31

c)

33

d)

35

110.

Sự kiện “sao Bột nhập vào Bắc Đẩu” được ghi chép vào năm nào?

a)

104 TCN

b)

613 TCN

c)

221 TCN

d)

28 TCN

111.

“Sao Bột” trong sách Xuân Thu thực chất là:

a)

Sao Kim

b)

Sao Hỏa

c)

Sao chổi Halây

d)

Sao Bắc Cực

112.

Vì sao ghi chép về sao chổi Halây trong Xuân Thu có giá trị đặc biệt?

a)

Do mang tính chiêm tinh

b)

Là ghi chép đầy đủ nhất

c)

Là ghi chép sớm nhất thế giới

d)

Là ghi chép dài nhất

113.

Chu kì chuyển động của sao chổi Halây là:

a)

66 năm

b)

70 năm

c)

76 năm

d)

88 năm

114.

Sao chổi Halây đã được ghi nhận đi qua Trung Quốc bao nhiêu lần?

a)

27 lần

b)

29 lần

c)

30 lần

d)

31 lần

115.

Ghi chép về điểm đen Mặt Trời xuất hiện trong tác phẩm nào?

a)

Xuân Thu

b)

Linh hiến

c)

Thiên Ngũ hành chí (Hán thư)

d)

Cửu chương toán thuật

116.

Ghi chép về điểm đen Mặt Trời xảy ra vào năm:

a)

613 TCN

b)

104 TCN

c)

28 TCN

d)

78

117.

Điểm đen Mặt Trời được mô tả có hình dạng:

a)

Như vết mực

b)

Như cái đĩa

c)

Như cục sắt

d)

Như ngôi sao

118.

Giá trị nổi bật của ghi chép về điểm đen Mặt Trời là:

a)

Mang tính chiêm tinh

b)

Mang tính tôn giáo

c)

Là tài liệu sớm nhất thế giới

d)

Là tài liệu đầy đủ nhất

119.

Trương Hành sống vào khoảng thời gian nào?

a)

429–500

b)

78–139

c)

104 TCN

d)

Thế kỉ XVII

120.

Nhận thức đúng đắn của Trương Hành về ánh sáng Mặt Trăng là:

a)

Tự phát sáng

b)

Phản chiếu từ các vì sao

c)

Nhận ánh sáng từ Mặt Trời

d)

Nhận ánh sáng từ Trái Đất

121.

Trương Hành giải thích đúng hiện tượng nguyệt thực là do:

a)

Mặt Trăng che Mặt Trời

b)

Trái Đất che Mặt Trời

c)

Mặt Trăng nấp sau bóng Trái Đất

d)

Mây che khuất Mặt Trăng

122.

Tác phẩm thiên văn học nổi tiếng của Trương Hành là:

a)

Xuân Thu

b)

Linh hiến

c)

Hán thư

d)

Thiên Ngũ hành chí

123.

Trong Linh hiến, Trương Hành cho rằng vũ trụ:

a)

Có giới hạn

b)

Hình vuông

c)

Hữu hạn

d)

Vô hạn

124.

Theo Trương Hành, tốc độ vận hành của hành tinh phụ thuộc vào:

a)

Kích thước hành tinh

b)

Hình dạng quỹ đạo

c)

Khoảng cách tới Trái Đất

d)

Lực hấp dẫn

125.

Trương Hành ví thiên thể có hình dạng giống:

a)

Quả cầu

b)

Cái bát úp

c)

Vỏ quả trứng

d)

Mái vòm

126.

Trái Đất được Trương Hành ví như:

a)

Lòng trắng trứng

b)

Lòng đỏ trứng

c)

Hạt nhân

d)

Viên ngọc

127.

Một vòng của bầu trời theo Trương Hành là:

a)

360°

b)

365°

c)

365° 1/4

d)

366°

128.

Mô hình thiên thể do Trương Hành chế tạo vận hành nhờ:

a)

Gió

b)

Tay quay

c)

Sức nước

d)

Trọng lực

129.

Mô hình thiên thể của Trương Hành có tên là:

a)

Địa động nghi

b)

Nhật quỹ

c)

Hỗn thiên nghi (hồn thiên nghi)

d)

Lậu hồ

130.

Dụng cụ đo động đất do Trương Hành chế tạo gọi là:

a)

Nhật quỹ

b)

Khuê

c)

Địa động nghi

d)

Lậu hồ

131.

Điểm nổi bật của địa động nghi là:

a)

Đo cường độ động đất

b)

Đo thời gian động đất

c)

Xác định chính xác phương hướng động đất

d)

Dự báo trước động đất

132.

Người đầu tiên theo truyền thuyết đặt ra lịch là:

a)

Nghiêu

b)

Chuyên Húc

c)

Hoàng Đế

d)

Hán Vũ Đế

133.

Hoàng Đế đã sai ai đặt ra lịch?

a)

Hy – Hòa

b)

Dung Thành

c)

Thương Ứng

d)

Trương Hành

134.

Thời Chuyên Húc, một năm được chia thành:

a)

10 tháng

b)

11 tháng

c)

12 tháng

d)

13 tháng

135.

Lịch đời Thương được xây dựng dựa trên sự kết hợp chu kì của:

a)

Mặt Trăng và sao Hỏa

b)

Mặt Trời và sao Kim

c)

Mặt Trăng và Trái Đất

d)

Mặt Trăng và Mặt Trời

136.

Tháng đủ trong lịch đời Thương có:

a)

28 ngày

b)

29 ngày

c)

30 ngày

d)

31 ngày

137.

Ban đầu, cách thêm tháng nhuận của người Thương là:

a)

Tùy ý

b)

3 năm thêm 1 hoặc 5 năm thêm 2

c)

19 năm thêm 7

d)

10 năm thêm 3

138.

Đến giữa thời Xuân Thu, quy luật thêm tháng nhuận là:

a)

12 năm thêm 4

b)

15 năm thêm 5

c)

19 năm thêm 7

d)

20 năm thêm 6

139.

Lịch đời Thương lấy tháng nào làm tháng đầu năm?

a)

Tháng 10

b)

Tháng 11

c)

Tháng 12

d)

Tháng Giêng

140.

Thời Chu, tháng đầu năm là:

a)

Tháng 10 âm lịch

b)

Tháng 11 âm lịch

c)

Tháng 12 âm lịch

d)

Tháng Giêng

141.

Đời Tần và đầu Hán từng lấy tháng nào làm tháng đầu năm?

a)

Tháng 9

b)

Tháng 10

c)

Tháng 11

d)

Tháng 12

142.

Lịch Thái sơ được ban hành vào năm:

a)

221 TCN

b)

206 TCN

c)

104 TCN

d)

28 TCN

143.

Người ban hành lịch Thái sơ là:

a)

Hán Cao Tổ

b)

Hán Văn Đế

c)

Hán Cảnh Đế

d)

Hán Vũ Đế

144.

Lịch Thái sơ lấy tháng nào làm tháng đầu năm?

a)

Tháng 12

b)

Tháng 11

c)

Tháng 10

d)

Tháng Giêng

145.

Lịch Thái sơ chia một năm thành:

a)

12 tiết

b)

18 tiết

c)

20 tiết

d)

24 tiết

146.

Trong 24 tiết, có bao nhiêu trung khí?

a)

8

b)

10

c)

12

d)

14

147.

Tháng không có trung khí sẽ trở thành:

a)

Tháng thiếu

b)

Tháng đủ

c)

Tháng nhuận

d)

Tháng rỗng

148.

Người Trung Quốc cổ đại chia một ngày đêm thành:

a)

10 giờ

b)

12 giờ

c)

24 giờ

d)

36 giờ

149.

Mỗi giờ được chia thành:

a)

4 khắc

b)

6 khắc

c)

8 khắc

d)

10 khắc

150.

Dụng cụ dùng cọc đo bóng Mặt Trời gọi là:

a)

Nhật quỹ

b)

Lậu hồ

c)

Khuê

d)

Địa động nghi