Font size
WorksheetsKhoa học Tự nhiên – Toán học: Câu hỏi điền từ (trích)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết phép đếm lấy 10 làm cơ sở?
Hoàng Đế
Tần Thủy Hoàng
Hán Vũ Đế
Chu Công
Đến thời nào, Trung Quốc xuất hiện tác phẩm toán học mang tên Chu bể toán kinh?
Tây Hán
Đông Hán
Nhà Tần
Nhà Đường
Chu bể toán kinh là một trong những tác phẩm toán học thuộc mức nào của Trung Quốc?
Sớm nhất
Muộn nhất
Chủ yếu thời Tống
Tiêu biểu thời Minh
Nội dung của Chu bể toán kinh liên quan đến những lĩnh vực nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Lịch pháp
Thiên văn
Nông nghiệp
Y học
Về hình học, Chu bể toán kinh đề cập đến những hình nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Tam giác
Tứ giác
Ngũ giác
Hình tròn
Về số học, Chu bể toán kinh nói đến những loại số nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Phân số
Số thường
Số nguyên tố
Số phức
Chu bể toán kinh là tác phẩm sớm của Trung Quốc nói về quan hệ giữa những yếu tố nào trong hình học?
Ba cạnh của tam giác vuông
Ba góc của tam giác đều
Bán kính và đường kính đường tròn
Tổng các góc của tứ giác
Quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông được nêu trong Chu bể toán kinh tương tự như định lí nào?
Định lí Pitago
Định lí Tales
Tiên đề song song Euclid
Định lí nhỏ của Fermat
Sang thời nào, xuất hiện tác phẩm toán học quan trọng mang tên Cửu chương toán thuật?
Đông Hán
Tây Hán
Nhà Tần
Nhà Tùy
Cửu chương toán thuật được chia thành bao nhiêu chương?
7
8
9
10
Cửu chương toán thuật trình bày đầy đủ mấy phép tính cơ bản?
3 phép tính
4 phép tính
5 phép tính
6 phép tính
Trong Cửu chương toán thuật, những phương pháp nào được nêu ra? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Khai căn bậc hai
Khai căn bậc ba
Đạo hàm
Tích phân
Cửu chương toán thuật có đề cập đến loại phương trình nào?
Phương trình bậc nhất
Phương trình bậc hai
Phương trình vi phân
Phương trình tham số
Trong Cửu chương toán thuật đã phân biệt những khái niệm số nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Số âm
Số dương
Số phức
Số ảo
Cửu chương toán thuật hướng dẫn cách tính những đại lượng nào? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Diện tích các hình
Thể tích các hình khối
Độ dài cung tròn
Trung bình cộng của dữ liệu
Trong Cửu chương toán thuật, những nội dung hình học nào sau đây được nêu thêm ngoài các phần khác?
Diện tích xung quanh và thể tích hình cầu
Hình elip và hyperbol
Hình học giải tích hiện đại
Tọa độ cực của các đường conic
Nội dung nào được tiếp tục trình bày trong tác phẩm (được nhắc ngay trước đó) liên quan đến tam giác vuông?
Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông
Công thức diện tích hình cầu
Định nghĩa số phức
Quy tắc cộng phân số
Thời Ngụy – Tấn – Nam Bắc triều có hai nhà toán học nổi tiếng nào?
Lưu Huy và Tổ Xung Chi
Giả Hiến và Thẩm Quát
Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông
La Quán Trung và Tào Tuyết Cần
Lưu Huy đã thực hiện đóng góp quan trọng nào đối với Cửu chương toán thuật?
Chú giải tác phẩm Cửu chương toán thuật
Viết tác phẩm Toán kinh thập thư
Phát minh bàn tính
Đề xuất định luật Newton
Tỉ số Lưu Huy dùng để tính số π là gì?
22:7
355:113
3927:1250
256:81
Giá trị xấp xỉ của số π mà Lưu Huy tìm được là bao nhiêu?
3,14
3,1416
3,14159
3,15
Khoảng thời gian sống của Tổ Xung Chi là khi nào?
301–350
401–450
429–500
501–550
Tổ Xung Chi có đóng góp gì đối với Cửu chương toán thuật?
Chú thích Cửu chương toán thuật
Sáng tác Toán kinh thập thư
Nêu công thức phương trình bậc bốn
Đưa ra phép tính đạo hàm
Tổ Xung Chi là người sớm nhất trên thế giới tìm được số π chính xác đến bao nhiêu chữ số thập phân?
5 chữ số thập phân
6 chữ số thập phân
7 chữ số thập phân
8 chữ số thập phân
Khoảng giá trị số π do Tổ Xung Chi xác định nằm giữa hai số nào?
3,1415 và 3,1416
3,1415926 và 3,1415927
3,141 và 3,142
3,14159 và 3,14160
Vào thời Đường, nhà sư nào đã nêu ra công thức về phương trình bậc hai?
Nhất Hạnh
Lưu Huy
Tổ Xung Chi
Giả Hiến
Nhà toán học nào đã soạn sách Tập cổ toán kinh?
Vương Hiếu Thông
Nhất Hạnh
Giả Hiến
Thẩm Quát
Vương Hiếu Thông đã sử dụng công cụ toán học nào để giải quyết nhiều vấn đề?
Phương trình bậc ba
Phương trình vi phân
Tích phân xác định
Ma trận
Thời Tống – Nguyên – Minh – Thanh có nhiều nhà toán học, tiêu biểu là ai?
Giả Hiến và Thẩm Quát
Lưu Huy và Tổ Xung Chi
Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông
Khổng Tử và Mạnh Tử
Giả Hiến đã tìm ra phương pháp giải cho loại phương trình nào?
Phương trình bậc cao
Phương trình bậc hai
Phương trình tuyến tính
Phương trình logarit
Thẩm Quát đã nêu ý kiến về nội dung nào trong toán học?
Cấp số
Giải tích
Ma trận
Hình học phi Euclid
Thẩm Quát nghiên cứu cách tính những đại lượng nào của vòng tròn?
Độ dài cung và dây cung
Bán kính và đường kính
Diện tích và chu vi
Góc ở tâm và góc nội tiếp
Việc tính dây cung được thực hiện khi biết những dữ kiện nào của vòng tròn?
Đường kính và chiều cao của dây cung
Bán kính và cung tròn đã cho
Chu vi và diện tích
Hai tiếp tuyến và một cát tuyến
Vào thời Tống – Nguyên, người Trung Quốc đã phát minh ra dụng cụ tính toán nào?
Bàn tính
Thước logarit
Máy tính cơ khí Pascaline
Thước kẹp vernier
Bàn tính được xem là công cụ rất gì cho việc tính toán?
Tiện lợi
Đắt đỏ
Phức tạp
Không ổn định
Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết phép đếm lấy 10 làm cơ sở?
Hạ
Thương
Chu
Hoàng Đế
Đặc điểm nổi bật của hệ đếm Trung Quốc cổ đại là gì?
Lấy 5 làm cơ sở
Lấy 10 làm cơ sở
Lấy 12 làm cơ sở
Lấy 60 làm cơ sở
Tác phẩm toán học xuất hiện vào thời Tây Hán là tác phẩm nào?
Cửu chương toán thuật
Tập cổ toán kinh
Chu bể toán kinh
Toán kinh thập thư
Chu bể toán kinh đề cập đến lĩnh vực nào?
Văn học
Lịch pháp và thiên văn
Y học
Địa lí
Trong Chu bể toán kinh, nội dung hình học KHÔNG bao gồm hình nào sau đây?
Tam giác
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
Về số học, Chu bể toán kinh đã đề cập đến nội dung nào?
Số âm và số dương
Phân số và số thường
Phương trình bậc hai
Cấp số
Giá trị khoa học nổi bật nhất của Chu bể toán kinh là gì?
Bàn về số π
Đề cập đến hình cầu
Nói về quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông
Trình bày phương trình bậc ba
Quan hệ giữa ba cạnh tam giác vuông trong Chu bể toán kinh tương đương với định lí nào?
Định luật Archimedes
Định lí Euclid
Định lí Pitago
Định luật Newton
Tác phẩm Cửu chương toán thuật ra đời vào thời kì nào?
Tây Hán
Đông Hán
Ngụy – Tấn
Đường
Cửu chương toán thuật gồm bao nhiêu chương?
7
8
9
10
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc Cửu chương toán thuật?
Bốn phép tính
Phương trình bậc nhất
Khai căn bậc hai, bậc ba
Phương trình bậc bốn
Cửu chương toán thuật đã phân biệt rõ những loại số nào?
Số chẵn và số lẻ
Số nguyên và số thập phân
Số âm và số dương
Số hữu tỉ và vô tỉ
Trong Cửu chương toán thuật, nội dung hình học bao gồm gì?
Diện tích và thể tích các hình
Hình elip và hyperbol
Hình đa diện phức tạp
Hình học giải tích
Việc đề cập đến diện tích xung quanh và thể tích hình cầu cho thấy toán học Trung Quốc ở giai đoạn đó như thế nào?
Đúng ở mức sơ khai
Phát triển khá toàn diện
Chịu ảnh hưởng phương Tây
Thiên về lí thuyết thuần túy
Hai nhà toán học tiêu biểu thời Ngụy – Tấn – Nam Bắc triều là ai?
Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông
Giả Hiến và Thẩm Quát
Lưu Huy và Tổ Xung Chi
La Quán Trung và Tào Tuyết Cần
Đóng góp nổi bật của Lưu Huy là gì?
Sáng tác sách mới
Chú giải Cửu chương toán thuật
Phát minh bàn tính
Lập phương trình bậc ba
Tỉ số mà Lưu Huy dùng để tính số π là bao nhiêu?
22:7
355:113
3927:1250
256:81
Giá trị số π do Lưu Huy tính được xấp xỉ bằng bao nhiêu?
3,14
3,1416
3,14159
3,15
Tổ Xung Chi sống vào khoảng thời gian nào?
301–350
401–450
429–500
501–550
Điểm nổi bật nhất trong đóng góp của Tổ Xung Chi là
tìm số π rất chính xác
phát minh bàn tính
giải phương trình bậc cao
lập cấp số
Số π do Tổ Xung Chi xác định nằm giữa
3,14 và 3,15
3,141 và 3,142
3,1415926 và 3,1415927
3,14159 và 3,14160
Nhà sư đời Đường nêu ra công thức phương trình bậc hai là
Lưu Huy
Nhất Hạnh
Tổ Xung Chi
Thẩm Quát
Vương Hiếu Thông là tác giả của tác phẩm
Chu bế toán kinh
Cửu chương toán thuật
Tập cổ toán kinh
Toán pháp đại thành
Điểm đặc biệt trong nghiên cứu của Vương Hiếu Thông là
dựng phương trình bậc ba
nghiên cứu số π
nghiên cứu cấp số
phát minh bàn tính
Hai nhà toán học tiêu biểu đời Tống là
Nhất Hạnh và Vương Hiếu Thông
Lưu Huy và Tổ Xung Chi
Gia Hiền và Thẩm Quát
Chu Công và Khổng Tử
Gia Hiền nổi tiếng với đóng góp
tính số π
giải phương trình bậc cao
lập phương trình bậc ba
nghiên cứu thiên văn
Thẩm Quát đã nêu ra ý kiến về
phương trình bậc ba
cấp số
số π
hình cầu
Thẩm Quát còn nghiên cứu cách tính
diện tích tam giác
thể tích hình cầu
độ dài cung và dây cung
phương trình bậc nhất
Việc tính dây cung của Thẩm Quát dựa trên
bán kính hình tròn
đường kính và chiều cao dây cung
chu vi hình tròn
số π
Bàn tính được phát minh vào thời kì nào?
Hán – Đường
Ngụy – Tấn
Tống – Nguyên
/manual/ Minh – Thanh
Công dụng chính của bàn tính là
đo đạc thiên văn
ghi chép số liệu
tính toán nhanh và tiện lợi
dạy học chữ viết
Việc phát minh bàn tính cho thấy toán học Trung Quốc
chỉ mang tính lý thuyết
gắn với nhu cầu thực tiễn
phụ thuộc vào phương Tây
không phục vụ đời sống
Điểm chung của các tác phẩm toán học Trung Quốc cổ đại là
thiên về triết học
gắn với thực tiễn sản xuất và đời sống
chỉ phục vụ giới quý tộc
mang tính thần bí
Việc nghiên cứu số π sớm cho thấy người Trung Quốc
chỉ học lại phương Tây
có trình độ toán học cao
không quan tâm hình học
chỉ giỏi số học
Cửu chương toán thuật được coi là quan trọng hơn Chu bế toán kinh vì
ra đời muộn hơn
nội dung phong phú và hệ thống hơn
chỉ viết về hình học
do nhiều người viết
Toán học Trung Quốc phát triển liên tục qua nhiều triều đại chứng tỏ
sự ngẫu nhiên
truyền thống khoa học bền vững
ảnh hưởng hoàn toàn từ bên ngoài
vai trò cá nhân là chủ yếu
Đóng góp của Tổ Xung Chi về số π có ý nghĩa vì
sớm và chính xác hàng đầu thế giới
chỉ mang tính lý thuyết
không được ứng dụng
ít người biết đến
Việc xuất hiện nhiều nhà toán học qua các thời kì cho thấy
toán học Trung Quốc phát triển rời rạc
nhà nước không quan tâm khoa học
khoa học tự nhiên được coi trọng
toán học không có ứng dụng
Thành tựu toán học Trung Quốc cổ đại có ảnh hưởng lớn nhất trong lĩnh vực
triết học
văn học
khoa học và kỹ thuật
nghệ thuật
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Toán học Trung Quốc cổ đại kém phát triển
Toán học Trung Quốc chỉ phát triển thời Hán
Toán học Trung Quốc phát triển liên tục, đa dạng và thực tiễn
Toán học Trung Quốc phụ thuộc hoàn toàn phương Tây
Phát biểu sau đúng hay sai: Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, Nghiêu, Thuấn, người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Đến thời Thương, tài liệu ghi bằng chữ giáp cốt đã chép về nhật thực và nguyệt thực.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Những ghi chép về nhật thực và nguyệt thực thời Thương là những tài liệu sớm nhất thế giới về mặt này.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trong sách Xuân Thu, ghi chép rằng trong vòng 242 năm có 37 lần nhật thực.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Các nhà khoa học hiện nay đã chứng minh được 33 lần nhật thực trong sách Xuân Thu là hoàn toàn chính xác.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Sách Xuân Thu chép năm 613 TCN, hiện tượng “sao Bột nhập vào Bắc Đẩu”.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: “Sao Bột” trong ghi chép có chính là sao chổi Halây.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Ghi chép về sao chổi Halây trong Xuân Thu là ghi chép sớm nhất trong lịch sử thế giới về sao chổi này.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Chu kì chuyển động của sao chổi Halây là 76 năm.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Sau này người ta biết sao chổi Halây đã đi qua Trung Quốc 31 lần.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Sách Thiên Ngũ hành chí thuộc Hán thư có ghi chép về hiện tượng thiên văn.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Sự kiện được ghi chép xảy ra vào ngày Ất Mùi, tháng 3, năm 28 TCN.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Hiện tượng được mô tả là Mặt Trời hiện ra màu vàng, có điểm đen lớn.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Điểm đen trên Mặt Trời được ví lớn như cục sắt.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Đây là tài liệu sớm nhất trong lịch sử về ghi chép về điểm đen Mặt Trời.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Nhà thiên văn học nổi tiếng nhất Trung Quốc cổ đại là Trương Hành.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành sinh năm 78 và mất năm 139.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành đã biết ánh sáng của Mặt Trăng là nhận từ Mặt Trời.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Ông giải thích đúng rằng nguyệt thực là do Mặt Trăng nấp sau bóng của Trái Đất.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Tác phẩm thiên văn học của Trương Hành có tên là “Linh hiển”.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trong Linh hiển, Trương Hành tổng kết những tri thức về thiên văn học lúc bấy giờ.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành cho rằng vũ trụ là vô hạn.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Ông nhận định tốc độ vận hành nhanh hay chậm của các hành tinh phụ thuộc vào khoảng cách tới Trái Đất.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Trương Hành cho rằng thiên thể có hình cầu như vỏ quả trứng.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Theo ông, Trái Đất giống như lòng đỏ trứng.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Một vòng của bầu trời được Trương Hành tính là 365∘1/4 .
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Theo Trương Hành, bầu trời có một nửa ở trên Trái Đất, một nửa ở dưới Trái Đất.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Dựa vào tư tưởng đó, ông đã chế tạo một mô hình thiên thể dùng sức nước để chuyển động.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai: Mô hình này gọi là “hỗn trướng” hay “hỗn thiên nghi”.
Đúng
Sai
Theo truyền thuyết, từ thời nào người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn?
Hạ – Thương
Chu – Tần
Hoàng Đế – Nghiêu – Thuấn
Tây Hán
Thời Thương, người Trung Quốc đã ghi chép nhật thực và nguyệt thực bằng loại chữ nào?
Chữ kim văn
Chữ tiểu triện
Chữ giáp cốt
Chữ lệ thư
Các ghi chép về nhật thực và nguyệt thực thời Thương có ý nghĩa gì đặc biệt?
Mang tính tôn giáo
Có tính huyền thoại
Là tài liệu sớm nhất thế giới
Chỉ dùng trong tế lễ
Sách nào ghi chép 37 lần nhật thực trong vòng 242 năm?
Hán thư
Xuân Thu
Thiên Ngũ hành chí
Linh hiển
Trong 37 lần nhật thực được ghi trong Xuân Thu, số lần đã được chứng minh hoàn toàn chính xác là:
30
31
33
35
Sự kiện “sao Bột nhập vào Bắc Đẩu” được ghi chép vào năm nào?
104 TCN
613 TCN
221 TCN
28 TCN
“Sao Bột” trong sách Xuân Thu thực chất là:
Sao Kim
Sao Hỏa
Sao chổi Halây
Sao Bắc Cực
Vì sao ghi chép về sao chổi Halây trong Xuân Thu có giá trị đặc biệt?
Do mang tính chiêm tinh
Là ghi chép đầy đủ nhất
Là ghi chép sớm nhất thế giới
Là ghi chép dài nhất
Chu kì chuyển động của sao chổi Halây là:
66 năm
70 năm
76 năm
88 năm
Sao chổi Halây đã được ghi nhận đi qua Trung Quốc bao nhiêu lần?
27 lần
29 lần
30 lần
31 lần
Ghi chép về điểm đen Mặt Trời xuất hiện trong tác phẩm nào?
Xuân Thu
Linh hiến
Thiên Ngũ hành chí (Hán thư)
Cửu chương toán thuật
Ghi chép về điểm đen Mặt Trời xảy ra vào năm:
613 TCN
104 TCN
28 TCN
78
Điểm đen Mặt Trời được mô tả có hình dạng:
Như vết mực
Như cái đĩa
Như cục sắt
Như ngôi sao
Giá trị nổi bật của ghi chép về điểm đen Mặt Trời là:
Mang tính chiêm tinh
Mang tính tôn giáo
Là tài liệu sớm nhất thế giới
Là tài liệu đầy đủ nhất
Trương Hành sống vào khoảng thời gian nào?
429–500
78–139
104 TCN
Thế kỉ XVII
Nhận thức đúng đắn của Trương Hành về ánh sáng Mặt Trăng là:
Tự phát sáng
Phản chiếu từ các vì sao
Nhận ánh sáng từ Mặt Trời
Nhận ánh sáng từ Trái Đất
Trương Hành giải thích đúng hiện tượng nguyệt thực là do:
Mặt Trăng che Mặt Trời
Trái Đất che Mặt Trời
Mặt Trăng nấp sau bóng Trái Đất
Mây che khuất Mặt Trăng
Tác phẩm thiên văn học nổi tiếng của Trương Hành là:
Xuân Thu
Linh hiến
Hán thư
Thiên Ngũ hành chí
Trong Linh hiến, Trương Hành cho rằng vũ trụ:
Có giới hạn
Hình vuông
Hữu hạn
Vô hạn
Theo Trương Hành, tốc độ vận hành của hành tinh phụ thuộc vào:
Kích thước hành tinh
Hình dạng quỹ đạo
Khoảng cách tới Trái Đất
Lực hấp dẫn
Trương Hành ví thiên thể có hình dạng giống:
Quả cầu
Cái bát úp
Vỏ quả trứng
Mái vòm
Trái Đất được Trương Hành ví như:
Lòng trắng trứng
Lòng đỏ trứng
Hạt nhân
Viên ngọc
Một vòng của bầu trời theo Trương Hành là:
360°
365°
365° 1/4
366°
Mô hình thiên thể do Trương Hành chế tạo vận hành nhờ:
Gió
Tay quay
Sức nước
Trọng lực
Mô hình thiên thể của Trương Hành có tên là:
Địa động nghi
Nhật quỹ
Hỗn thiên nghi (hồn thiên nghi)
Lậu hồ
Dụng cụ đo động đất do Trương Hành chế tạo gọi là:
Nhật quỹ
Khuê
Địa động nghi
Lậu hồ
Điểm nổi bật của địa động nghi là:
Đo cường độ động đất
Đo thời gian động đất
Xác định chính xác phương hướng động đất
Dự báo trước động đất
Người đầu tiên theo truyền thuyết đặt ra lịch là:
Nghiêu
Chuyên Húc
Hoàng Đế
Hán Vũ Đế
Hoàng Đế đã sai ai đặt ra lịch?
Hy – Hòa
Dung Thành
Thương Ứng
Trương Hành
Thời Chuyên Húc, một năm được chia thành:
10 tháng
11 tháng
12 tháng
13 tháng
Lịch đời Thương được xây dựng dựa trên sự kết hợp chu kì của:
Mặt Trăng và sao Hỏa
Mặt Trời và sao Kim
Mặt Trăng và Trái Đất
Mặt Trăng và Mặt Trời
Tháng đủ trong lịch đời Thương có:
28 ngày
29 ngày
30 ngày
31 ngày
Ban đầu, cách thêm tháng nhuận của người Thương là:
Tùy ý
3 năm thêm 1 hoặc 5 năm thêm 2
19 năm thêm 7
10 năm thêm 3
Đến giữa thời Xuân Thu, quy luật thêm tháng nhuận là:
12 năm thêm 4
15 năm thêm 5
19 năm thêm 7
20 năm thêm 6
Lịch đời Thương lấy tháng nào làm tháng đầu năm?
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Tháng Giêng
Thời Chu, tháng đầu năm là:
Tháng 10 âm lịch
Tháng 11 âm lịch
Tháng 12 âm lịch
Tháng Giêng
Đời Tần và đầu Hán từng lấy tháng nào làm tháng đầu năm?
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Lịch Thái sơ được ban hành vào năm:
221 TCN
206 TCN
104 TCN
28 TCN
Người ban hành lịch Thái sơ là:
Hán Cao Tổ
Hán Văn Đế
Hán Cảnh Đế
Hán Vũ Đế
Lịch Thái sơ lấy tháng nào làm tháng đầu năm?
Tháng 12
Tháng 11
Tháng 10
Tháng Giêng
Lịch Thái sơ chia một năm thành:
12 tiết
18 tiết
20 tiết
24 tiết
Trong 24 tiết, có bao nhiêu trung khí?
8
10
12
14
Tháng không có trung khí sẽ trở thành:
Tháng thiếu
Tháng đủ
Tháng nhuận
Tháng rỗng
Người Trung Quốc cổ đại chia một ngày đêm thành:
10 giờ
12 giờ
24 giờ
36 giờ
Mỗi giờ được chia thành:
4 khắc
6 khắc
8 khắc
10 khắc
Dụng cụ dùng cọc đo bóng Mặt Trời gọi là:
Nhật quỹ
Lậu hồ
Khuê
Địa động nghi
