Font size
Worksheetskiểm tra 15p
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông Á.
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Quốc gia nào sau đây đã giữ thái độ điểm một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Hàn Quốc.
Mông Cổ.
Ấn Độ.
Ma-lai-xi-a.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở ________
Hà Nội (Việt Nam).
Băng Cốc (Thái Lan).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Viêng Chăn (Lào).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trong tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.
Phân đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Lào.
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?
Năm 1995.
Năm 1996.
Năm 1997.
Năm 1998.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây và Việt Nam.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hoà hoàn Đông – Tây đang diễn ra.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
Phân đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
Hợp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, đình lưu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xứ thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976 là
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm
chuẩn bị cho việc tuyển bổ thành lập Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.
chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.
Những tổ chức khu vực nào đã được thành lập ở Đông Nam Á trước khi ASEAN ra đời?
Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) và Hội Đồng Nam Á (ASA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) và Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO) và Hiệp hội các quốc gia Nam Mỹ (UNASUR).
Liên minh châu Phi (AU) và Hiệp hội các quốc gia Trung Mỹ (SICA).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tôn thụ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính.”
Đọc đoạn tư liệu sau đây: b) Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: c) Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hoà bình ổn định của khu vực.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: d) Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây: Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hoà bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình, kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông – công nghiệp, thương mại vì lợi ích chung của các nước trong khu vực.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau đây: b) Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau đây: c) Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, trong đó coi trọng vấn đề an ninh - chính trị của khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau đây: d) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu tăng cường hợp tác, nhằm bảo đảm lợi ích nối kết và hợp tác trước khu vực vào tổ chức ASEAN.
Đúng
Sai
Tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hoá giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN,
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố về sự hợp tác ASEAN.
Tuyên bố Băng Cốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Đan chéo triệt để ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sự đồng thuận tiến chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trong tâm là hợp tác với EU.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hoà bình chung cho việc phát triển lâu bền.
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hoá khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-po (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-po, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vự sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
“Xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hoá các nước.
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
“Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội, nhằm xây dựng tinh đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Hợp tác - Chia sẻ ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là
Tạo dựng bản sắc của các nước.
Nới rộng khoảng cách phát triển.
Xây dựng thị trường thống nhất.
Phát triển con người.
Về hoạt động, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN không có nội dung nào sau đây?
Thúc đẩy hoà bình, hợp tác khu vực.
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Bảo đảm môi trường bền vững.
Bảo đảm các quyền công bằng xã hội.
Ý tưởng về việc thành lập trụ cột Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là sáng kiến của quốc gia nào sau đây?
Ma-lai-xi-a.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN sẽ gặp phải một trong những thách thức nào sau đây trong quá trình hoạt động?
Có khoảng cách địa lí giữa hai nhóm nước lục địa và hải đảo.
Nhiều nước vẫn chưa tham gia các diễn đàn lớn trên thế giới.
Chưa có chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác ngoài khu vực.
Sự đa dạng chế độ chính trị và đường lối chiến lược ở mỗi nước.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước.
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn.
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước.
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ rộng mở với các đối tác ngoài khu vực Đông Nam Á.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác từng bước hoàn thiện hơn.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Đọc tư liệu sau đây: "Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực". (Nguồn: Cổng Thông tin ASEAN – Việt Nam)
Đoạn tư liệu là một phần nội dung được đề cập trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đã tăng cường sự hợp tác giữa các nước ASEAN đưa tổ chức này phát triển lên một nấc thang mới.
Cộng đồng ASEAN ra đời không có mối liên hệ với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá.
Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.
Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.
Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hoá - xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.
Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hoà bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hội hoà hoà Đông – Tây.
Câu 3. Đọc tư liệu sau đây: "Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung. Tạo dựng một khu vực gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc". (Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam – ASEAN)
Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định việc duy trì hoà bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.
Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Đế quốc Minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoàng mạn, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đã ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua ban Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 2, 1, 4.
1, 2, 3, 4.
3, 1, 2, 4.
1, 3, 2, 4.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi tỏa về bao vây nông thôn và miền núi.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?
Quá trình chuẩn bị về đường lối và về lực lượng cách mạng đã chu đáo.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đầu hàng chính Pháp.
Số Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt hẳn thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của
sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
quân Đồng minh chiến thắng phát xít.
các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
