WorksheetsCâu hỏi về nguyên tắc và kỹ thuật băng bó
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Nguyên tắc băng, chọn câu SAI:
Đối với băng chi phải băng từ gốc chi đến ngọn chi để không gây chèn ép, xung huyết.
Vòng băng sau chồng lên vòng băng trước 1/2 hoặc 2/3 (chiều rộng của băng).
Vòng cố định băng có tác dụng để giữ băng (có thể dùng kim băng) nhưng tránh đè trực tiếp lên vết thương, vùng tì đè hoặc chỗ xương nhô ra.
Để hở các đầu chi để theo dõi tuần hoàn của chi đó.
Kiểu băng mà các vòng sau chồng khít lên vòng băng trước được áp dụng để băng các vết thương ở cổ, trán:
Băng vòng khóa
Băng rắn quấn
Băng xoáy ốc
Băng chữ nhân
Kiểu băng: sau khi băng những vòng băng khóa ban đầu, băng chéch lên trên, ra sau và xuống dưới rồi lại đi về phía trước để tiếp tục những vòng băng sau. Vòng băng sau tách rời (không chồng lên) vòng băng trước, giữa hai vòng băng có một khoảng trống là:
Băng vòng khóa
Băng rắn quấn
Băng xoáy ốc
Băng chữ nhân
Kiểu băng mà băng chéch lên trên, ra sau, xuống dưới rồi về trước. Vòng băng sau đè lên vòng băng trước 1/2 đến 2/3 chiều rộng của băng:
Băng vòng
Băng rắn quấn
Băng xoáy ốc
Băng chữ nhân
Băng chữ nhân được áp dụng để băng các vết thương ở:
Cẳng tay, cẳng chân
Đầu, mặt, cổ
Mắt, các khớp
Cánh tay, đùi
Băng số 8 được áp dụng băng ở các vị trí:
Vùng khớp, khuỷu tay, cổ tay
Cố định gãy xương đòn
Mắt cá chân, đầu gối
Cả A, B và C
Loại băng thường dùng để băng, giữ bông gạc ở tầng sinh môn và bộ phận sinh dục nữ giới:
Băng chữ T 1 dải
Băng chữ T 2 dải
Băng chữ T 4 dải
Băng chữ T nhiều dải
Các trường hợp nào sau đây cần nhanh chóng cởi băng, băng lại vừa phải để đảm bảo lưu thông tuần hoàn tốt:
Biến dạng hình dạng các đầu ngón của chi to hơn bình thường
Cảm giác đau nhức, khó chịu hoặc cử động khó ở nơi băng
Đầu chi thấy lạnh, cấu véo người bệnh giảm cảm giác đau
Cả A, B và C
Băng gót dùng kiểu băng:
Băng số 8
Băng chữ nhân
Băng xoáy ốc
Băng rắn quấn
Băng ngực hoặc băng bụng thường sử dụng:
Băng nhiều dải
Băng chéo
Băng chữ T 1 dải
Băng chữ T 2 dải
Nguyên tắc sử dụng băng cuộn:
Điều dưỡng đứng đối diện với vùng băng
Để ngửa cuộn băng khi băng
Băng vừa đủ chặt không gây cản trở tuần hoàn, hô hấp
Cả A, B và C
Vòng băng sau đè lên bề mặt vòng băng trước khoảng:
1/2 - 2/3
2/3 - 3/4
1/2 - 3/4
1/3 - 3/4
Băng kín ngón tay áp dụng kiểu băng nào sau đây:
Băng vòng khóa
Băng rắn quấn
Băng xoáy ốc
Cả A, B và C
Băng bàn tay hở ngón áp dụng kiểu băng nào sau đây:
Băng vòng khóa
Băng số 8
Băng xoáy ốc
A và B
Băng ép bằng băng cuộn có tác dụng:
Cầm máu khi có chảy máu
Hạn chế cử động trong trường hợp nạn nhân bị gãy xương
Thấm hút dịch, máu
A và B
Chiều rộng của băng Esmach dùng để garo cầm máu cho nạn nhân bị đứt động mạch chi trên:
2 – 4cm
3 – 5cm
5 – 6cm
6 – 7cm
Độ dài của băng Esmach dùng để garo cho nạn nhân đứt động mạch chi trên là:
1m
2m
3m
4m
Chiều rộng của băng Esmach dùng để garo cầm máu cho nạn nhân bị đứt động mạch chi dưới là:
2cm
3cm
4cm
5cm
Thời gian nới garo sau khi đặt garo cho nạn nhân là bao lâu?
30 phút
40 phút
50 phút
60 phút
Thời gian mỗi lần nới garo không quá bao lâu?
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
Cầm máu bằng phương pháp garo KHÔNG được chỉ định trong trường hợp nào?
Đứt động mạch nhỏ
Vết thương phần mềm ở chi
Cắt cụt chi
Tổn thương chi dập nát
Nạn nhân bị đứt động mạch đã được đặt garo, trước khi chuyển tới cơ sở y tế cần được làm gì trước?
Đánh giá tri giác
Cố định xương gãy
Sơ cứu vết thương
Đo lại huyết áp
Trong giai đoạn đầu của mất máu nhiều, nạn nhân thường có dấu hiệu nào?
Mạch nhanh
Mạch và huyết áp đều tụt
Huyết áp tăng nhẹ
Mạch chậm
Vị trí chặn động mạch đối với nạn nhân bị đứt động mạch ở cẳng tay là vị trí nào?
Nếp gấp khuỷu tay
Cánh tay
Nách
Cổ tay
Vị trí chặn động mạch đối với nạn nhân bị đứt động mạch cẳng chân là vị trí nào?
Bẹn
Đùi
Khoeo chân
Cổ chân
Tại vị trí cẳng tay, động mạch hay bị tổn thương trong chấn thương là động mạch nào?
Động mạch mu bàn tay
Động mạch gan bàn tay
Động mạch quay
Động mạch trụ
Trong trường hợp băng ép động mạch cảnh, người cấp cứu không cần nới lỏng băng ép sau mỗi 1 giờ vì lý do gì?
Tránh mất máu cấp
Não còn được cấp máu bởi 1 động mạch khác
Não còn được cấp máu bởi 2 động mạch khác
Não còn được cấp máu bởi 3 động mạch khác
Khi nới garo trong quá trình vận chuyển nạn nhân bị đứt động mạch, người cấp cứu viên sẽ thực hiện như thế nào?
Nới hết vòng thứ 4
Nới hết vòng thứ 3
Nới hết vòng thứ 2
Nới hết toàn bộ cuộn băng chun
Sau khi garo cầm máu, nếu nạn nhân khó thở, nhịp thở nhanh nông, chóng mặt và buồn nôn, người cấp cứu viên cần làm gì?
Cho nạn nhân uống 200 ml nước
Cho nạn nhân ngồi dậy
Cho nạn nhân nằm tư thế Fowler
Cho nạn nhân nằm đầu thấp nghiêng sang một bên
Nạn nhân tai nạn giao thông có vết thương ở cẳng chân phải máu chảy nhiều, phun thành tia ngắt quãng; đau nhiều ở đùi; bàn chân phải đổ ngoài; mất vận động chân phải. Nhận định phù hợp nhất là gì?
Vết thương đứt động mạch ở cẳng chân
Vết thương đứt tĩnh mạch ở cẳng chân
Vết thương đứt động mạch ở cẳng chân và gãy xương đùi phải
Vết thương phần mềm ở cẳng chân và gãy xương đùi phải
Nạn nhân bị ngã có vết thương ở cánh tay phải, máu chảy nhiều, phun thành tia ngắt quãng, đau nhiều và mất vận động cánh tay phải. Sơ cứu đúng là gì?
Cho nạn nhân ngồi và bất động gãy xương cánh tay
Garo cầm máu ở cánh tay phải rồi bất động xương cánh tay
Cho nạn nhân ngồi sơ cứu vết thương cánh tay bằng ép lại
Băng ép vết thương ở cánh tay rồi bất động xương cánh tay
Chỉ định đặt garo trong trường hợp nào?
Máu chảy nhiều ồ ạt
Đứt động mạch lớn
Đứt tĩnh mạch lớn
Cả A, B và C
Khi nạn nhân mất máu nhiều, thời gian kiểm tra dấu hiệu sinh tồn phù hợp là bao lâu một lần?
5 phút/lần
10 phút/lần
15 phút/lần
30 phút/lần
Chảy máu trong là gì?
Máu chảy ra từ vết thương ở các cơ quan, bộ phận bên trong cơ thể
Có thể nhìn thấy máu chảy ra từ vết thương
Không nhìn thấy máu chảy ra từ vết thương
Cả A, B và C
Dấu hiệu nhận biết chảy máu trong là gì?
Có các dấu hiệu mất máu nặng
Thấy máu chảy ra ngoài qua các lỗ tự nhiên
Người bệnh nôn ra máu, ỉa ra máu, đi tiểu ra máu
Cả A, B và C
Đặc điểm nhận biết vết thương tĩnh mạch là gì?
Tốc độ chảy máu chậm
Tĩnh mạch lớn bị tổn thương máu chảy nhiều trào ra đều ở bề mặt vết thương
Máu màu đỏ sẫm (trừ máu tĩnh mạch phổi)
Cả A, B và C
Đặc điểm nhận biết vết thương mao mạch là gì?
Tốc độ chảy máu chậm
Máu chảy nhiều, phụt thành tia
Máu chảy ra số lượng ít, tốc độ rỉ rỉ
Máu chảy số lượng nhiều, trào ra đều ở bề mặt vết thương
Dụng cụ đặt garo tùy ứng gồm những gì?
Băng cuộn
Que
Khăn mùi xoa
Cả A, B và C
Trong quá trình nối garo, cấp cứu viên cần thực hiện điều nào sau đây?
Nếu thấy máu chảy mạnh từ vết thương, phải ấn động mạch lại để kiểm soát chảy máu
Sắc mặt nạn nhân đột ngột chuyển sang tím tái hoặc nhợt nhạt, chờ đủ phút rồi đặt garo lại
Không nên đặt garo ở cùng một vị trí cũ, có thể dịch garo lên hoặc xuống một chút
A và C
Những trường hợp nào không nối garo?
Chi đã bị hoại tử hoặc tình trạng hoại tử đã lan rộng
Garo đã được đặt quá 4 giờ
Chi đã bị cụt
Cả A, B và C
Băng ép thường được áp dụng cho vết thương nào?
Động mạch nhỏ
Mao mạch nhỏ
Tĩnh mạch nhỏ
Cả A, B và C
Tần số ép tim cho người lớn bị ngừng tuần hoàn là bao nhiêu?
60 - 80 lần/phút
80 - 100 lần/phút
100 - 120 lần/phút
120 - 140 lần/phút
Tỉ lệ giữa ép tim và thổi ngạt ở người lớn bằng phương pháp 2 người là gì?
15 lần ép tim 1 lần thổi ngạt
15 lần ép tim 2 lần thổi ngạt
30 lần ép tim 1 lần thổi ngạt
30 lần ép tim 2 lần thổi ngạt
Số lần thổi ngạt cho trẻ em từ 1 - 8 tuổi bị ngừng hô hấp là bao nhiêu mỗi phút?
5 - 10 lần/phút
10 - 15 lần/phút
15 - 20 lần/phút
20 - 25 lần/phút
Xác định nạn nhân ngừng tuần hoàn bằng cách cấp cứu viên thường dùng 3 đầu ngón tay kiểm tra động mạch nào?
Cảnh
Cánh tay
Quay
Thái dương
Độ lún của xương ức về phía xương cột sống khi tiến hành ép tim cho người lớn bị ngừng tuần hoàn là bao nhiêu?
2 - 3 cm
3 - 4 cm
4 - 5 cm
5 - 6 cm
Độ lún của xương ức về phía xương cột sống khi tiến hành ép tim cho trẻ em từ 1 - 8 tuổi bị ngừng tuần hoàn là bao nhiêu?
1 - 2 cm
2 - 3 cm
3 - 4 cm
4 - 5 cm
