wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

Total questions: 51

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định các trường hợp bắt buộc chữa bệnh bao gồm:

a)

Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

b)

Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm B theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

c)

Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm C theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

d)

Mắc bệnh truyền nhiễm nhóm D theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm

2.

Định nghĩa nhiễm khuẩn Bệnh viện nào sau đây KHÔNG đúng:

a)

Nhiễm khuẩn không hiện diện, không nằm trong giai đoạn ủ bệnh lúc nhập viện

b)

Nhiễm khuẩn xuất hiện sau 24g nằm viện do các vi khuẩn đa kháng thuốc

c)

Nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48 giờ nằm viện, sau thực hiện các thủ thuật xâm lấn

d)

Với trẻ sơ sinh, tại lúc sinh hoặc 72 giờ sau sinh (loại trừ nhiễm trùng bào thai)

3.

Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

a)

Khử trùng thiết bị y tế, môi trường và xử lý chất thải tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

b)

Phòng hộ cá nhân

c)

Vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

Tất cả đều đúng

4.

Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhiễm khuẩn bệnh viện

a)

Do sai sót y khoa có thể gặp phải

b)

Tỉ lệ mắc từ 5-10% tùy quốc gia, vùng, bệnh viện

c)

Chi phí điều trị chiếm 1/3 chi phí sai sót y khoa

d)

Không thể phòng ngừa được

5.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện:

a)

Nhiều người bệnh bị nhiễm khuẩn bệnh viện

b)

Nhân viên y tế mang nhiều vi khuẩn đa kháng trên cơ thể như ở đại tràng, khoang miệng

c)

Các người bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng được cách ly

d)

Người bệnh nằm viện có hệ thống miễn dịch giảm sút do bệnh hoặc do tuổi, do dùng thuốc hoặc hoá chất gây suy giảm miễn dịch

6.

Kế hoạch kiểm tra, giám sát khi có người bệnh mắc nhiễm khuẩn bệnh viện, NGOẠI TRỪ:

a)

Chủ động xây dựng kế hoạch

b)

Chỉ khi có người bệnh nhiễm khuẩn xảy ra

c)

Định kỳ theo quy định của bệnh viện

d)

Tất cả đều đúng

7.

Việc kiểm soát và phòng ngừa NKBV hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng

a)

Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện

b)

Nâng cao doanh thu

c)

Nâng cao ý thức người bệnh

d)

Nâng cao ý thức người nhà người bệnh

8.

Khi có người bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện, cần phải thực hiện những việc sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Điều tra, giám sát

b)

Báo cáo Khoa KSNK

c)

Xác nhận nguyên nhân và can thiệp ngay

d)

Chỉ cần chú trọng công tác chuyên môn

9.

Loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là:

a)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

c)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da niêm mạc, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

d)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn do tiếp xúc, nhiễm khuẩn vết mổ

10.

Các bệnh nào sau đây KHÔNG được gọi là bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm?

a)

Bại liệt

b)

Bệnh dịch hạch

c)

Sốt xuất huyết Dengue

d)

Bệnh do Covid-19

11.

Trong chương trình phát động chiến dịch rửa tay toàn cầu, 5 thời điểm thích hợp vệ sinh tay ở mỗi lần chăm sóc bệnh nhân được triển khai tại các bệnh viện do hệ thống Tổ chức nào phát động?

a)

Tổ chức CDC (Center Deasease Control - USA)

b)

Tổ chức Y tế thế giới WHO

c)

Bộ Y Tế

d)

Khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn

12.

Vì sao phải rửa tay bằng xà phòng?

a)

Loại bỏ chất bẩn, chất hữu cơ bám trên bàn tay

b)

Câu a, b đúng

c)

Giảm tác nhân gây bệnh do vi khuẩn, virus...

d)

Câu a, b sai

13.

Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với vi khuẩn vàng lai?

a)

Thường nhiễm từ đồ vật ngoại biên

b)

Thường gây nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Có thể rửa sạch bằng rửa tay thường qui

d)

Khó rửa sạch

14.

Khi nào phải thực hiện rửa tay để hạn chế lây nhiễm mầm bệnh?

a)

Bất kỳ khi nào có nguy cơ ô nhiễm tay, nhất là sau khi lấy tay che miệng, miệng khi ho, hắt hơi.

b)

Sau khi sờ, cầm, nắm các vật dụng xung quanh.

c)

Rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chế biến thực phẩm…Tập thói quen rửa tay thường xuyên để phòng chống nhiều loại bệnh lây truyền khác do tay bị ô nhiễm.

d)

Tất cả đều đúng

15.

Số lượng bồn rửa tay cho giường bệnh tối thiểu theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) là:

a)

Ít nhất là 1: 5 giường bệnh

b)

Ít nhất là 1: 10 giường bệnh

c)

Ít nhất là 1: 15 giường bệnh

d)

Ít nhất là 1: 20 giường bệnh

16.

Ngoài việc rửa tay sạch, cần thực hiện thói quen gì để hạn chế lây nhiễm Covid-19?

a)

Sờ vào mặt trước, mặt sau của khẩu trang đã sử dụng.

b)

Đưa tay lên mặt nhất là dụi mắt, ngoáy mũi hay cắn móng tay.

c)

Hạn chế chạm tay vào các bề mặt có nguy cơ cao hoặc nghi ngờ nhiễm mầm bệnh.

d)

Tất cả đều đúng

17.

Thời gian tối thiểu để vệ sinh tay ngoại khoa là:

a)

15 - 30 giây

b)

30 giây - 1 phút

c)

1 - 2 phút

d)

3 phút

18.

Dung dịch rửa tay được khuyến cáo dùng cho rửa tay phẫu thuật hiện nay:

a)

Dung dịch có chứa Chlorhexidine Gluconate 4%

b)

Dung dịch có chứa chlorhexidine gluconate 2%

c)

Dung dịch có chứa iodine 10%

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

19.

Đây là những vi sinh vật lây truyền qua không khí, NGOẠI TRỪ:

a)

Rubeola

b)

SARS-CoV-2

c)

Thủy đậu

d)

Viêm gan B

20.

Biện pháp nào dưới đây KHÔNG thuộc phòng ngừa chuẩn:

(a)  

21.

Phương tiện phòng hộ cá nhân phòng ngừa qua tiếp xúc KHÔNG bao gồm loại nào?

a)

Áo choàng loại bán thấm

b)

Găng tay sạch / găng tay vô khuẩn

c)

Khẩu trang vải

d)

Tất cả đều đúng

22.

Biện pháp cách ly đối với người bệnh bị lao phổi:

a)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường không khí

b)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn

c)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua tiếp xúc

d)

Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây qua đường giọt bắn và không khí

23.

Khẩu trang có hiệu lực lọc cao (N95) được nhân viên y tế sử dụng khi nào?

a)

Trong khi nội soi phế quản cho người bệnh lao

b)

Trong khi lấy bệnh phẩm đàm cho người bệnh

c)

Trong khi nội soi phế quản, lấy bệnh phẩm đàm người bệnh lao

d)

Tất cả đều đúng

24.

Tại sao sử dụng khẩu trang có thể phòng ngừa lây nhiễm qua đường hô hấp?

a)

Tác nhân gây bệnh từ người mang mầm bệnh phát tán ra không khí và từ không khí vào đường hô hấp người chưa nhiễm bệnh.

b)

Hiệu quả phòng ngừa cho người mang mầm bệnh và người không mang mầm bệnh sử dụng khẩu trang.

c)

Câu a, b đúng

d)

Câu a, b sai

25.

Khẩu trang y tế bắt buộc sử dụng ở trường hợp nào?

a)

Khi đi siêu thị

b)

Khi thay băng, khám bệnh

c)

Khi đến khu vực đông người

d)

Khi tham gia giao thông nơi công cộng

26.

Khẩu trang y tế mang như thế nào là đúng cách?

a)

Rửa tay trước khi mang

b)

Mặt đậm ngoài, thanh kim loại ôm sát mũi và quai đeo chắc chắn.

c)

Che kín mũi, miệng. Không sờ mặt ngoài khẩu trang. Thời gian khẩu trang dùng 1 lần khoảng 6 - 8 giờ.

d)

Tất cả đều đúng

27.

Xử lý nào sau đây KHÔNG phù hợp khi bị lam kính dâm vào tay trong khi làm xét nghiệm:

a)

Coi đây là một cấp cứu nội khoa cần được xử lý ngay lập tức

b)

Tốt nhất trong vòng 24 giờ

c)

Rửa ngay vết thương với nước sạch

d)

Nặn máu nếu vết thương dâm xuyên da

28.

Điều trị sau phơi nhiễm nên bắt đầu:

a)

Càng sớm càng tốt

b)

Tốt nhất là trong vòng 24 giờ

c)

Không trễ hơn 7 ngày sau phơi nhiễm

d)

Tất cả đều đúng

29.

Để phòng ngừa phơi nhiễm cho nhân viên y tế, tất cả người bệnh phẫu thuật cần được:

a)

Xét nghiệm viêm gan A, B

b)

Xét nghiệm viêm gan B, C

c)

Xét nghiệm HIV

d)

Tất cả đều sai

30.

Khi bị phơi nhiễm với máu/dịch tiết, chưa xác định rõ KHÔNG NÊN:

a)

Cho máu

b)

Hiến tạng

c)

Tình dục không an toàn

d)

Tất cả đều đúng

31.

Tình huống nào sau đây được coi là phơi nhiễm?

a)

Tiếp xúc với máu, mô hoặc dịch tiết cơ thể người bệnh nhiễm HIV như: vết thương xuyên qua da do kim đâm hoặc da bị cắt bởi vật sắc, nhọn

b)

Bắt tay, ôm, hôn người bệnh

c)

Vận chuyển người bệnh bằng băng ca

d)

Tất cả đều đúng

32.

Lựa chọn biện pháp dự phòng tốt nhất đối với viêm gan virus B (HBV)

a)

Tiêm phòng HBV

b)

Tiêm huyết thanh kháng HBV khi dự kiến có chăm sóc người bệnh HBV

c)

Uống thuốc dự phòng sau phơi nhiễm HBV

d)

Tất cả đều đúng

33.

Tình huống nào sau đây KHÔNG phơi nhiễm với tác nhân lây truyền qua đường máu:

a)

Kim đâm xuyên da có chứa máu và dịch người bệnh nhiễm/nghi ngờ nhiễm

b)

Máu của người bệnh nhiễm bắn vào niêm mạc

c)

Dụng cụ sắc nhọn đâm vào tay trong khi mổ cho người bệnh HIV

d)

Máu của người bệnh bắn vào vùng da lành, không trầy xước

34.

Phơi nhiễm được coi là KHÔNG có nguy cơ khi tiếp xúc với:

a)

Máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da lành

b)

Các dịch không có nguy cơ đáng kể như nước mắt, nước bọt không dính máu

c)

Các dịch bài tiết như nước tiểu và mồ hôi

d)

Câu a, b, c đúng

35.

Kim tiêm đã qua sử dụng được phân loại trong nhóm:

a)

Chất thải nguy hại lây nhiễm sắc nhọn

b)

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn

c)

Chất thải sắc nhọn

d)

Chất thải lây nhiễm

36.

Các biện pháp dự phòng phơi nhiễm với các tác nhân phơi nhiễm đường máu bao gồm:

a)

Cách ly người bệnh

b)

Tiêm phòng vaccine HBV

c)

Áp dụng các biện pháp dự phòng phổ cập

d)

Uống thuốc dự phòng khi xảy ra phơi nhiễm nghề nghiệp

37.

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua không khí là?

a)

Tiêu chảy, bệnh về da

b)

Lao, sởi, thủy đậu

c)

Viêm phổi do Mycoplasma, quai bị

d)

Nấm phổi

38.

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua giọt bắn là?

a)

Tiêu chảy, bệnh về da, gram âm đa kháng

b)

Lao, sởi, thủy đậu, khi làm thủ thuật tạo khí dung trên người bệnh

c)

Viêm phổi do mycoplasma, quai bị

d)

Tất cả đều đúng

39.

Các bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tiếp xúc là?

a)

Tiêu chảy, bệnh về da, nhiễm MRSA, gram âm đa kháng

b)

Lao, sởi, thủy đậu, khi làm thủ thuật tạo khí dung trên người bệnh

c)

Viêm phổi do Mycoplasma, cúm, quai bị

d)

Nhiễm khuẩn máu do Staphylococcus aureus

40.

Biện pháp phòng ngừa tác nhân gây bệnh cho cộng đồng:

a)

Bỏ bơm, kim tiêm đã sử dụng vào hộp kháng thủng đựng vật sắc nhọn

b)

Đậy nắp và niêm phong hộp đựng vật sắc nhọn

c)

Không sử dụng lại bơm/kim tiêm, không mua bán trao đổi bơm kim tiêm đã qua sử dụng

d)

Tất cả đều đúng

41.

Các sự cố có thể xảy ra từ phòng xét nghiệm bao gồm:

a)

Thiết bị không an toàn gây cháy, nổ

b)

Phơi nhiễm từ bệnh phẩm xét nghiệm

c)

Phơi nhiễm do vật sắc nhọn

d)

Câu a, b, c đúng

42.

Thực hành nào dưới đây bị cấm

a)

Sau mỗi thủ thuật và thao tác trên người bệnh phải thay găng

b)

Thay găng sau khi tiếp xúc với vật dụng chứa mật độ vi sinh vật cao

c)

Tháo găng trước khi tiếp xúc với các bề mặt sạch trong môi trường

d)

Sát khuẩn bên ngoài găng để sử dụng tiếp

43.

Quản lý chất thải y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh KHÔNG bao gồm hoạt động nào?

a)

Phân định, phân loại

b)

Thu gom, lưu giữ

c)

Tái chế

d)

Giám sát

44.

Các chất thải phát sinh từ khu vực cách ly người bệnh nghi ngờ / nhiễm SARS-CoV-2

a)

Phân loại theo chất thải nguy hại và chất thải thông thường

b)

Phân loại theo thông tư 22/2014/TT-BKHCN

c)

Phân loại là chất thải lây nhiễm

d)

Phân loại thành chất thải lây nhiễm và không lây nhiễm

45.

Chất thải phát sinh từ phòng xét nghiệm được phân loại

a)

Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao

b)

Chất thải giải phẫu

c)

Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn

d)

Chất thải lây nhiễm sắc nhọn

46.

Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường được phân loại ở đâu?

a)

Tại các khoa, phòng

b)

Tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh

c)

Tại nơi lưu giữ tạm thời

d)

Tại khu vực lưu giữ chất thải

47.

Bóng đèn huỳnh quang được phân loại là chất thải….

a)

Chất thải thông thường

b)

Chất thải nguy hại không lây nhiễm

c)

Chất thải sắc nhọn

d)

Chất thải tái chế

48.

Pin, ắc quy trong cơ sở y tế sẽ thu gom vào thùng rác màu…?

a)

Màu đen

b)

Màu trắng

c)

Màu xanh

d)

Màu vàng

49.

Chất thải nguy cơ lây nhiễm cao là chất thải phát sinh từ….

a)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I

b)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II

50.

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I đến cấp IV là gì?

a)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I đến cấp IV là các phòng được phân loại theo mức độ an toàn sinh học từ cấp I đến cấp IV.

b)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I đến cấp IV là các phòng chỉ dùng để nghiên cứu thực vật.

c)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I đến cấp IV là các phòng không cần tuân thủ quy định an toàn.

d)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I đến cấp IV là các phòng chỉ dành cho động vật thí nghiệm.

51.

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II đến cấp IV là gì?

a)

Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II đến cấp IV là các phòng được phân loại theo mức độ an toàn sinh học từ cấp II đến cấp IV.

b)

Là các phòng chỉ dùng cho nghiên cứu thực vật.

c)

Là các phòng chỉ dùng cho xét nghiệm máu.

d)

Là các phòng không cần tuân thủ quy định an toàn.