wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phương pháp nghiên cứu khoa học 3

Total questions: 51

Worksheet time: 21hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Một tác giả qui định biến số “Nghề nghiệp” có 4 giá trị là “Làm ruộng”, “Buôn bán”, “Dịch vụ” và “Khác”. Đây là một ví dụ trong ứng dụng của thang đo

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)

d)

Thang đo số (Ratio scale)

2.

Một tác giả qui định biến số “Trình độ văn hóa” có 4 giá trị là “Mù chữ”, “Tiểu học”, “Trung học”, “Đại học” và “Sau đại học”. Đây là một ví dụ trong ứng dụng thang đo

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)

d)

Thang đo số (Ratio scale)

3.

Một tác giả qui định biến số “Tình trạng hôn nhân” có 4 giá trị là “Độc thân”, “Lập gia đình”, “Ly dị” và “Ly thân”. Đây là một ví dụ trong ứng dụng của thang đo

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)/Thang đo số (Ratio scale)

d)

A và B đúng

4.

Một tác giả qui định biến số “Năng lực chăm sóc người bệnh” có 3 giá trị là “Độc lập hoàn toàn”, “Cần phụ giúp” và “Phụ thuộc hoàn toàn”. Đây là một ví dụ trong ứng dụng của thang đo

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)

d)

Thang đo số (Ratio scale)

5.

Sự khác nhau giữa thang đo khoảng (Interval scale) và thang đo số (Ratio scale) là gì?

a)

Thang đo khoảng không có giá trị “0”; thang đo số có giá trị “0”

b)

Thang đo có khoảng giá trị "0"; thang đo số không có giá trị "0"

c)

Các giá trị từ thang đo khoảng không thể tính toán được

d)

Các giá trị từ thang đo số có thể tính toán được

6.

Để đo lường biến số “Chỉ số huyết áp”, tác giả ghi kết quả thực tế từ đối tượng khảo sát là 110mmHg; 120mmHg; 130mmHg.... Tác giả đã ứng dụng thang đo:

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)

d)

Thang đo số (Ratio scale)

7.

Để đo lường biến số “Chiều cao”, tác giả ghi kết quả thực tế từ đối tượng khảo sát 150cm; 162cm; 173cm... Tác giả đã ứng dụng thang đo:

a)

Thang đo định danh (Nominal scale)

b)

Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

c)

Thang đo khoảng (Interval scale)

d)

Thang đo số (Ratio scale)

8.

Ưu điểm của quan sát trực tiếp là

a)

Cảm nhận trực tiếp

b)

Kết quả nhanh chóng

c)

Yêu cầu cao đối với người quan sát

d)

A và B đúng

9.

Nhược điểm của quan sát trực tiếp là:

a)

Dễ ngộ nhận

b)

Có thể sai lệch

c)

Yêu cầu cao đối với người quan sát

d)

Tất cả đều đúng

10.

Người quan sát cần:

a)

Có kiến thức về vấn đề quan sát

b)

Hiểu biết về tập quán nơi nghiên cứu

c)

Tiếp xúc với người được quan sát

d)

A và B đúng

11.

Yêu cầu đối với người quan sát:

a)

Nhớ được nội dung quan sát

b)

Hiểu biết ngôn ngữ nơi nghiên cứu

c)

Thông báo cho đối tượng quan sát

d)

A và B đúng

12.

Các yếu tố sau đây có thể ảnh hưởng đến cuộc phỏng vấn:

a)

Thời gian và địa điểm

b)

Cấu trúc nhà cửa

c)

Chỗ ngồi và khoảng cách ngồi

d)

A và C đúng

13.

Các yếu tố sau đây không ảnh hưởng tới cuộc phỏng vấn:

a)

Thời gian và địa điểm

b)

Cấu trúc nhà cửa

c)

Chỗ ngồi và khoảng cách ngồi

d)

Sự tin tưởng

14.

Các hình thức phỏng vấn

a)

Gửi bộ câu hỏi qua bưu điện hoặc phỏng vấn trực tiếp

b)

Phỏng vấn qua điện thoại hoặc email

c)

Phỏng vấn sâu

d)

A và B đúng

15.

Khi mở đầu cuộc phỏng vấn, người được phỏng vấn cần:

a)

Tự giới thiệu tên

b)

Biết rõ mục đích cuộc phỏng vấn

c)

Biết rằng họ có quyền không trả lời các thông tin mà họ không muốn

d)

B và C đúng

16.

Khi mở đầu cuộc phỏng vấn, người được phỏng vấn cần:

a)

Chủ động chào hỏi, tự giới thiệu tên

b)

Nói rõ mục đích cuộc phỏng vấn, thời gian phỏng vấn

c)

Cho người được phỏng vấn biết họ có quyền không trả lời các thông tin mà họ không muốn

d)

Tất cả đều đúng

17.

Các yếu tố ảnh hưởng tới cuộc phỏng vấn là:

a)

Thời gian và địa điểm

b)

Chỗ ngồi và khoảng cách ngồi

c)

Cách thức giao tiếp và sự tin tưởng

d)

Tất cả đều đúng

18.

Khi mở đầu cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn cần

a)

Chủ động chào hỏi, tự giới thiệu tên

b)

Nói rõ mục đích cuộc phỏng vấn, thời gian phỏng vấn

c)

Cho người được phỏng vấn biết họ có quyền không trả lời các thông tin mà họ không muốn

d)

Tất cả đều đúng

19.

Một số kỹ thuật khi kết thúc phỏng vấn

a)

Đưa ra âm hiệu là cuộc phỏng vấn đã xong

b)

Để chấm dứt cuộc phỏng vấn có thể nói rằng “Vâng, đó là tất cả những thông tin chúng tôi muốn biết”

c)

Thể hiện sự hài lòng và đánh giá cao cuộc phỏng vấn

d)

Tất cả đều đúng

20.

Phạm vi áp dụng khi xây dựng bộ câu hỏi:

a)

Mô tả hiện tượng sức khỏe cộng đồng

b)

Đánh giá các chương trình y tế

c)

Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhóm đối tượng nghiên cứu

d)

Tất cả đều đúng

21.

Trong các loại kỹ thuật xây dựng bộ câu hỏi, ưu điểm của câu hỏi đóng là

a)

Dễ trả lời và mã hóa

b)

Xử lý nhanh

c)

Hạn chế thông tin

d)

A và B đúng

22.

Tác giả đã ứng dụng loại kỹ thuật xây dựng bộ câu hỏi nào đối với câu hỏi sau: “Nghề nghiệp của anh/chị là gì?”, trong đó có 4 chọn lựa để trả lời là: (1) Làm ruộng; (2) Buôn bán; (3) Dịch vụ; (4) Nghề khác

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

Câu hỏi tứ từ

23.

Tác giả đã ứng dụng loại kỹ thuật xây dựng bộ câu hỏi nào đối với câu hỏi sau: “Anh/chị có hài lòng với công việc hiện tại không?”, với chọn lựa là Có hoặc Không, và Nếu không, vì sao?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi nửa đóng nửa mở

d)

Câu hỏi tứ từ

24.

Đặc điểm của câu hỏi mở

a)

Không có câu trả lời sẵn

b)

Thích hợp với những nghiên cứu sâu về vấn đề chưa biết

c)

Khó phân tích kết quả

d)

Tất cả đều đúng

25.

Đặc điểm của câu trả lời cấu trúc theo thang điểm nhiều bậc

a)

Thang điểm lẻ

b)

Thang điểm theo 2 cực: Từ cao/tốt nhất đến thấp/kém nhất hoặc ngược lại

c)

Người trả lời chọn một mức điểm đã được ghi trên thang điểm

d)

Tất cả đều đúng

26.

Đặc điểm của câu trả lời bằng số

a)

Người trả lời biết chắc chắn về vấn đề nghiên cứu

b)

Là dạng câu hỏi đúng sai

c)

Nội dung trả lời là số

d)

A và C đúng

27.

Cấu trúc của câu hỏi nhiều lựa chọn gồm hai phần:

a)

Phần câu hỏi đóng và phần câu hỏi mở

b)

Phần câu hỏi và phần liệt kê các nội dung trả lời

c)

Phần câu hỏi tu từ và phần câu hỏi yes-no

d)

Phần câu hỏi yes-no và phần câu hỏi đúng sai

28.

Thông tin có sẵn nếu được sử dụng cần phải có những tiêu chuẩn nào

a)

Thông tin mới và phù hợp với vấn đề nghiên cứu

b)

Có thể so sánh và đối chiếu được với các phương pháp thu thập số liệu khác

c)

Có độ tin cậy cao

d)

Tất cả đều đúng

29.

Cách thu thập thông tin có sẵn

a)

Sử dụng trực tiếp số liệu có sẵn khi số liệu đáp ứng được tiêu chuẩn

b)

Xử lý các thông tin có sẵn theo mục đích nghiên cứu

c)

Thu thập thông tin bổ sung khi không có sẵn thông tin theo yêu cầu

d)

Tất cả đều đúng

30.

Để điều tra tỉ lệ từ 1-5 tuổi bị tiêu chảy trong huyện X với độ tin cậy 95% và tỉ lệ sai sót so với thực tế là 0.05; cỡ mẫu được tính toán là

a)

n=348.16~~ 349 trẻ

b)

n=348.16~~ 348 trẻ

c)

n=384.16~~ 384 trẻ

d)

n=384.16~~ 385 trẻ

31.

Biết tỉ lệ phụ nữ được chăm sóc tiền sản đầy đủ theo 1 điều tra là 80%, nếu muốn có độ tin cậy ở 95%, với sai số cho phép là 5% thì cỡ mẫu cần phải khảo sát là

a)

n=246 sản phụ

b)

n=245 sản phụ

c)

n=245.86# 246 sản phụ

d)

A và C đúng

32.

Hai phương pháp chính trong nghiên cứu dịch tễ học là:

a)

Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

b)

Nghiên cứu thử nghiệm và nghiên cứu không thử nghiệm

c)

Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu thực nghiệm

d)

B và C đúng

33.

Nghiên cứu quan sát có 2 loại chính là:

a)

A. Quan sát định tính và quan sát định lượng

b)

B. Quan sát mô tả và quan sát định lượng

c)

C. Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

d)

D. Tất cả đều đúng

34.

Nghiên cứu quan sát có 2 loại chính là:

a)

Nghiên cứu cắt ngang thời điểm nghiên cứu cắt ngang giai đoạn

b)

Nghiên cứu thuần tập và nghiên cứu tiến cứu

c)

Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích

35.

Đặc điểm của nghiên cứu quan sát:

a)

Biến số bị tác động và sau đó được quan sát

b)

Biến số không bị tác động và sau đó được quan sát

c)

Còn gọi là nghiên cứu can thiệp

d)

A và C đúng

36.

Nghiên cứu quan sát phân tích có hai loại là:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu ca bệnh

b)

Nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu đoàn hệ và nghiên cứu thuần tập

d)

Tất cả đều sai

37.

Nghiên cứu quan sát phân tích có hai loại là:

a)

Nghiên cứu ca-bệnh và nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu case-control và nghiên cứu Cohort

c)

Nghiên cứu đoàn hệ và nghiên cứu thuần tập

d)

Tất cả đều sai

38.

Đặc điểm của nghiên cứu thực nghiệm:

a)

Biến số bị tác động và sau đó được quan sát

b)

Biến số không bị tác động và sau đó được quan sát

c)

Còn gọi là nghiên cứu can thiệp

d)

A và C đúng

39.

Nghiên cứu mô tả:

a)

Thường có một mẫu nghiên cứu

b)

Thường có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên

c)

Nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh

d)

A và B đúng

40.

Nghiên cứu phân tích:

a)

Thường có một mẫu nghiên cứu

b)

Thường có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên

c)

Nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh

d)

B và C đúng

41.

Mục đích của các nghiên cứu mô tả là:

a)

Đưa ra bức tranh hiện thực về hiện tượng

b)

Không nhằm vào việc kiểm tra giả thuyết hay mối quan hệ nhân quả

c)

Phân tích một kết hợp nhân - quả trong suốt cả quá trình diễn biến của mối liên hệ giữa nhân và quả

d)

A và B đúng

42.

Nghiên cứu phân tích:

a)

Thường có một mẫu nghiên cứu

b)

Thường có từ hai mẫu nghiên cứu trở lên

c)

Nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố nghi ngờ là nguyên nhân và sự xuất hiện của bệnh

d)

B và C đúng

43.

Đặc điểm của nghiên cứu mô tả cắt ngang thời điểm:

a)

Mô tả vấn đề nghiên cứu tại một khoảng thời gian nhất định

b)

Dữ liệu được thu thập ít nhất là hai lần trên mỗi đối tượng nghiên cứu

c)

Dữ liệu được thu thập chỉ một lần trên mỗi đối tượng nghiên cứu

d)

A và B đúng

44.

Đặc điểm của nghiên cứu mô tả cắt ngang giai đoạn:

a)

Mô tả vấn đề nghiên cứu tại một khoảng thời gian nhất định

b)

Dữ liệu được thu thập ít nhất là hai lần trên mỗi đối tượng nghiên cứu

c)

Dữ liệu được thu thập chỉ một lần trên mỗi đối tượng nghiên cứu

d)

A và B đúng

45.

Phương pháp nghiên cứu thuần tập:

a)

Là nghiên cứu thực nghiệm

b)

Là nghiên cứu quan sát

c)

Là nghiên cứu mô tả

d)

A và B đúng

46.

Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Là nghiên cứu thực nghiệm

b)

Là nghiên cứu quan sát

c)

Là nghiên cứu mô tả

d)

A và B đúng

47.

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang thời điểm:

a)

Là nghiên cứu thực nghiệm

b)

Là nghiên cứu quan sát

c)

Là nghiên cứu mô tả

d)

B và C đúng

48.

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang giai đoạn:

a)

Là nghiên cứu thực nghiệm

b)

Là nghiên cứu quan sát

c)

Là nghiên cứu mô tả

d)

B và C đúng

49.

Tên gọi khác của nghiên cứu thuần tập:

a)

Nghiên cứu cohort

b)

Nghiên cứu đoàn hệ

c)

Nghiên cứu tiến cứu

d)

A và B đúng

50.

Tên gọi khác của nghiên cứu bệnh chứng:

a)

Nghiên cứu case-control

b)

Nghiên cứu ca – bệnh

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

A và B đúng

51.

Đặc điểm của nghiên cứu đoàn hệ:

a)

Bắt đầu từ đoàn thể có nguy cơ

b)

Bắt đầu từ nhóm đã có vấn đề sức khỏe

c)

Theo dõi vấn đề sức khỏe có khả năng xảy ra trong tương lai

d)

A và C đúng