NEW
Font size
WorksheetsNghiên cứu khoa học sức khỏe 2
Total questions: 52
Worksheet time: 26hrs 0mins
Nghiên cứu khoa học là:
ứng dụng của khoa học vào lĩnh vực sức khỏe
sự tìm tòi nhằm phát triển qui luật của sự vật, hiện tượng và/hoặc vận dụng qui luật để tạo dựng nguyên lý công nghệ
quá trình tìm hiểu và điều tra một cách có hệ thống, có phương pháp và đạo đức, nhằm giải quyết các vấn đề thực tế và phát triển kiến thức
B và C đúng
Ba lĩnh vực của nghiên cứu khoa học sức khỏe là:
Nghiên cứu sinh
Nghiên cứu dịch vụ y tế
Nghiên cứu về hành vi
Tất cả đều đúng
Nghiên cứu khoa học sức khỏe là:
ứng dụng của khoa học vào lĩnh vực sức khỏe
quá trình thu thập, mô tả, phân tích và giải thích dữ liệu một cách có hệ thống nhằm cải thiện sức khỏe của các cá nhân hoặc nhóm
quá trình tạo ra kiến thức mới bằng phương pháp khoa học để xác định và xử lý các vấn đề sức khỏe
B và C đúng
Theo tổ chức y tế thế giới, nghiên cứu khoa học sức khỏe có thể phân loại thành:
Nghiên cứu dịch tễ học
Nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
B và C đúng
Phạm vi nghiên cứu của khoa học sức khỏe là:
Đào tạo
Thực hành nghề nghiệp
Quản lý
Tất cả đều đúng
Vai trò của nghiên cứu khoa học sức khỏe:
Tạo ra kiến thức mới và tăng cường giá trị nghề nghiệp
Nâng cao chất lượng và sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc
Tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
Tất cả đều đúng
Đề cương nghiên cứu khoa học:
Bản tóm tắt nội dung, kế hoạch NCKH được lãnh đạo xây dựng
Bản tóm tắt nội dung, kế hoạch NCKH được người nghiên cứu xây dựng
Để đăng ký, trình và xin cơ quan các cấp liên quan phê duyệt cho phép triển khai nghiên cứu
B và C đúng
Vấn đề là:
Việc cần giải quyết
Nhiệm vụ cần phải được thực hiện
Sự khác biệt giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn về một sự vật, hiện tượng
Tất cả đều đúng
Vấn đề nghiên cứu:
Là một tuyên bố cụ thể về một tình trạng cần được cải thiện
Là một tuyên bố cụ thể về một khó khăn cần loại bỏ
. Là một lý do để tác giả thực hiện nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Một vấn đề nên được nghiên cứu chỉ khi:
Vấn đề đó là có thật và đang tồn tại
Vấn đề đó gây bức xúc cho người bệnh, người nhà, chúng ta hoặc xã hội
Chúng ta có đủ năng lực, vật lực và tài liệu để giải quyết vấn đề đó
Tất cả đều đúng
Khi lựa chọn ưu tiên cho một vấn đề nghiên cứu, cần chú ý những tiêu chí nào?
Tính xác đáng, tránh lặp lại, tính khả thi, tính bức thiết và tính ứng dụng
Sự chấp nhận về mặt đạo đức và sự chấp nhận của chính quyền và cơ quan quản lý
Chúng ta có đủ năng lực, vật lực và tài lực để giải quyết vấn đề đó
A và B đúng
Khi tham khảo một vấn đề nghiên cứu, các khả năng sau đó có thể xảy ra:
Tìm ra những điều lý thú
Cần phải kiểm định lại một vài kết quả nghiên cứu trước đó
Từ bỏ đề tài nghiên cứu của mình vì vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết
Tất cả đều đúng
Tổng quan tài liệu nghiên cứu nhằm:
Cập nhật kiến thức cho tác giả và cung cấp cho người đọc kiến thức cơ bản về vấn đề nghiên cứu
Định hướng cho đề tài nghiên cứu
Cung cấp bằng chứng khoa học nhằm làm tăng sự tin cậy cho người đọc
Tất cả đều đúng
Tài liệu tham khảo có thể phân loại thành
Tài liệu gốc và tài liệu không chính gốc
Tài liệu tóm tắt, trích dẫn và tài liệu do chính tác giả viết, chịu trách nhiệm về các tài liệu mà mình công bố
Tài liệu tổng hợp/tài liệu cấp 3
Tất cả đều đúng
Biến số:
Là một đặc tính cụ thể mà tác giả muốn nghiên cứu
Có thể bao gồm các đặc điểm đơn giản mà chúng ta có thể quan sát và đo lường trực tiếp
Các thuộc tính của người, vật, sự việc, hiện tượng,... mà người nghiên cứu quan sát, đo lường trong khi tiến hành nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Biến số có thể phân loại thành:
Biến số định lượng/Biến số định tính
Biến số độc lập/Biến số phụ thuộc
Biến số cá thể/Biến số tổng hợp
Tất cả đều đúng
Khi mô tả vấn đề nghiên cứu, cần phải:
Mô tả bối cảnh của vấn đề nghiên cứu
Chỉ ra lý do tại sao vấn đề nghiên cứu này là quan trọng
Xác định mục đích nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Thành phần của một dàn ý nghiên cứu:
Các khái niệm/yếu tố: Được đặt trong khuôn/hộp, trong đó các đặc điểm, tính chất của chúng được liệt kê qua các biến số
Các quy trình: Thể hiện qua đường nối, tại đó các mũi tên định hướng cho mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm/yếu tố
A và B đúng
A và B sai
Giả thuyết nghiên cứu:
Nên lên dự báo trước về mối quan hệ nhân quả giữa hai hay nhiều biến số nghiên cứu
Phản ánh mối quan hệ nhân quả được thể hiện trong dàn ý nghiên cứu
A và B đúng
A và B sai
Mục đích của giả thuyết nghiên cứu trong một đề tài nghiên cứu nhằm
Đưa ra mối liên quan giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa nhân và quả
Đưa ra định hướng ban đầu về kết quả nghiên cứu mong đợi
Là công cụ quan trọng để nhà nghiên cứu khám phá những kiến thức mới
Tất cả đều đúng
Câu hỏi nghiên cứu
Là một cách thể hiện sự quan tâm của tác giả đến một vấn đề hoặc hiện tượng được dự định nghiên cứu
Có thể có nhiều hơn một câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hoặc hiện tượng được dự định nghiên cứu
Giúp người nghiên cứu tập trung hơn vào vấn đề nghiên cứu hoặc làm rõ hướng nghiên cứu
Tất cả đều đúng
Câu “có mối liên quan giữa hành vi rửa tay và nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện X”
Là một câu hỏi nghiên cứu
Là một giả thuyết nghiên cứu
A và B đúng
A và B sai
Câu “sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện X năm 2020 như thế nào?”
Là một câu hỏi nghiên cứu
Là một giả thuyết nghiên cứu
A và B đúng
A và B sai
Phân biệt mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Chỉ có một mục đích nghiên cứu trong một đề tài nghiên cứu
Chỉ có một mục tiêu nghiên cứu trong một đề tài nghiên cứu
Có nhiều mục tiêu nghiên cứu trong một đề tài nghiên cứu
A và C đúng
Câu “khảo sát sự hài lòng của người bệnh tại Bệnh viện X năm 2020”
Là một câu giả thuyết nghiên cứu
Là mục đích nghiên cứu
Là mục tiêu nghiên cứu
B và C đúng
Tên đề tài nghiên cứu
Tên đề tài nghiên cứu nên gắn với mục đích nghiên cứu
Nên được đặt sau khi xây dựng xong mục tiêu nghiên cứu
Tên đề tài nghiên cứu nên gắn với mục tiêu tổng quát
B và C đúng
Câu “có sự khác biệt về kết quả học tập giữa sinh viên ở nội trú và ngoại trú”
Là tên đề tài nghiên cứu
Là câu hỏi nghiên cứu
Là giả thuyết nghiên cứu
Là mục đích nghiên cứu
Câu “kết quả học tập của sinh viên nội trú tốt hơn sinh viên ngoại trú”
Là tên đề tài nghiên cứu
Là câu hỏi nghiên cứu
Là giả thuyết nghiên cứu
Là mục đích nghiên cứu
Biến số độc lập được dùng để:
Mô tả các yếu tố được cho rằng có thể là nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu
Mô tả các yếu tố được cho rằng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
A và B đúng
A và B sai
Đặc điểm của biến số độc lập:
Mô tả các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Mô tả các tính chất của đối tượng nghiên cứu
Mô tả vấn đề cần nghiên cứu
A và B đúng
Đặc điểm của biến số độc lập:
Thường phụ thuộc vào sự biến đổi của các biến số ảnh hưởng đến nó
Là kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác
Thường không phụ thuộc vào sự biến đổi của các biến số khác
A và B đúng
Đặc điểm của biến số phụ thuộc:
Mô tả các yếu tố được cho rằng có thể là nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu
Mô tả các yếu tố được cho rằng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
Là kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác
Thường không phụ thuộc vào sự biến đổi của các biến số khác
Đặc điểm của biến số phụ thuộc:
Thường phụ thuộc vào sự biến đổi của các biến số ảnh hưởng đến nó
Là kết quả hay hậu quả trong mối liên quan với nhiều yếu tố khác
Thường không phụ thuộc vào sự biến đổi của các biến số khác
A và B đúng
Đặc điểm của biến số định lượng:
Có giá trị được biểu thị bằng các con số
Có giá trị có thể đếm tần suất và tính phần trăm được
Có đơn vị đo lường
A và C đúng
Đặc điểm của biến số định tính
Có giá trị được biểu thị bằng các con số
Có giá trị có thể đếm tần suất và tính phần trăm được
Có đơn vị đo lường
A và C đúng
Đặc điểm của biến số định lượng:
Có giá trị được biểu thị bằng các con số
Có đơn vị đo lường
Có giá trị được biểu thị bằng các chữ
A và B đúng
Đặc điểm của biến số định tính:
Có giá trị được biểu thị bằng các chữ
Có đơn vị đo lường
Có giá trị được biểu thị bằng ký hiệu
A và C đúng
Biến số định tính là biến số:
Có giá trị được biểu thị bằng các chữ
Có đơn vị đo lường
Được xếp vào các nhóm khác nhau
A và B đúng
Trong nghiên cứu khoa học nói chung, tại sao phải chọn mẫu?
Nhằm giảm bớt tốn kém
Nhằm tăng tính thực thi của đề tài nghiên cứu
A và B đúng
A và B sai
Trong nghiên cứu khoa học có 2 kỹ thuật chọn mẫu chính là:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn và chọn mẫu phân tầng
Chọn mẫu hệ thống và chọn mẫu cụm
Chọn mẫu không xác xuất và chọn mẫu xác xuất
Chọn mẫu chi tiêu và chọn mẫu có mục đích
Chọn mẫu không xác xuất thường là:
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu chi tiêu hay chọn mẫu có mục đích
Chọn mẫu ngẫu nhiên
A và B đúng
Các kỹ thuật chọn mẫu sau đây là các chọn mẫu xác suất:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn và chọn mẫu phân tầng
Chọn mẫu hệ thống và chọn mẫu cụm
Chọn mẫu chi tiêu hay chọn mẫu có mục đích
A và B đúng
Các kỹ thuật chọn mẫu sau đây là cách chọn mẫu xác suất:
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu hệ thống và mẫu cụm
Chọn mẫu chỉ tiêu hay chọn mẫu có mục đích
. A và B đúng
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Chọn mẫu không xác suất
Chọn mẫu xác suất
Chọn mẫu có mục đích
Chọn mẫu theo chỉ tiêu
Các phương pháp sau đây là kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Bốc thăm
Sử dụng bảng số ngẫu nhiên
Chọn mẫu cụm
A và B đúng
Hệ số k trong kỹ thuật chọn mẫu:
Còn được gọi là khoảng cách mẫu
Được sử dụng trong kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên
Được sử dụng trong kỹ thuật chọn mẫu hệ thống
A và C đúng
Một cán bộ y tế huyện muốn biết tỉ lệ phụ nữ có chăm sóc tiền sản đầy đủ trong huyện. Biết tỉ lệ phụ nữ được chăm sóc tiền sản đầy đủ theo 1 điều tra trước là 70%. Nếu muốn có độ tin cậy ở 95%, với sai số cho phép là 4%, cán bộ này cần cỡ mẫu là:
n=245.86~~246
n=504.21~~505
A và B đều đúng
A và B đều sai
Để điều tra tỉ lệ trẻ 1-5 tuổi bị tiêu chảy trong huyện X với độ tin cậy ở 95% và tỉ lệ sai sót so với thực tế là 0.05, ta cần một cỡ mẫu là
n=384,16
n=385
A và B đều đúng
A và B đều sai
Những hành vi được xem là vi phạm đạo đức nghiên cứu:
Thu thập thông tin mà đối tượng không biết/chưa đồng ý
Để lộ thông tin liên quan tới cá nhân
Không điều chỉnh thông tin
A và B đúng
Những hành vi được xem là đảm bảo đạo đức được nghiên cứu:
Không thu thập thông tin mà đối tượng không biết/chưa đồng ý
Để lộ thông tin liên quan tới cá nhân
Không điều chỉnh thông tin
A và C đúng
Cơ sở để chọn lựa kỹ thuật thu thập thông tin
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Loại thông tin cần thu thập hoặc thông tin có sẵn và độ tin cậy của thông tin
Nơi thu thập thông tin
A và B đúng
Bốn loại thang đo thường dùng để đo lường biến số là:
Thang đo định danh (Nominal scale)
Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)
Thang đo khoảng (Indinal scale) và thang đo số (Ratio scale)
Tất cả đều đúng
