wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về bộ gen người

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Bộ gen người có kích thước khoảng:

a)

3,2 triệu base

b)

3,2 tỷ base

c)

3,2 nghìn base

d)

3200 base

2.

Bộ gen người có chứa số lượng gen mã hoá cho protein chức năng khoảng:

a)

6.000 gen

b)

27.000 gen

c)

50.000 gen

d)

20.000 gen

3.

Kích thước của gen dystrophin là:

a)

500 Kb

b)

1000 Kb

c)

2500 Kb

d)

5000 Kb

4.

Nhiễm sắc thể chứa ít gen nhất:

a)

NST số 13

b)

NST số 19

c)

NST X

d)

NST Y

5.

Trình tự gen của loài người giống nhau đến:

a)

50%

b)

70%

c)

90%

d)

99,9%

6.

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên sự sống là:

a)

Cơ thể

b)

c)

Gen

d)

Tế bào

7.

Các gen được phát hiện liên quan đến bệnh thoái hóa cơ tủy (SMA):

a)

A. SMN1, SMN2

b)

B. GAPDH

c)

C. ATP7B

d)

D. TP53

8.

Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh là bệnh lý di truyền dạng

a)

liên kết NST X

b)

liên kết NST Y

c)

di truyền lặn NST thường

d)

di truyền trội NST thường

9.

Rối loạn di truyền thường gây nên do một trong các nguyên nhân nào dưới đây

a)

Rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Rối loạn trong quá trình giao phối

c)

Rối loạn trong quá trình truyền dẫn tín hiệu

d)

Rối loạn trong quá trình sinh trưởng tế bào

10.

Rối loạn di truyền thường gây nên do một trong các nguyên nhân nào dưới đây

a)

B. Do gen bệnh truyền lại từ tổ tiên

b)

C. Chỉ bố mang gen bệnh truyền cho con

11.

Chị mẹ mang gen bệnh truyền cho con

(a)  

12.

Nhận định đúng khi nói về nhiễm sắc thể:

a)

Nhiễm sắc thể có số lượng, hình dạng kích thước giống nhau ở mỗi loài

b)

Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại cả trong nhân và ngoài nhân tế bào

c)

Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và thay đổi qua các thế hệ

d)

Nhiễm sắc thể có khả năng bị đột biến cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới

13.

Vùng tâm động nhiễm sắc thể có vai trò:

a)

Ổn định hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Góp phần vào việc chuyển động của nhiễm sắc thể trong quá trình phân chia tế bào

c)

Bảo vệ nhiễm sắc thể, làm cho nhiễm sắc thể không dính nhau

d)

Cung cấp trình tự khởi đầu nhân đôi DNA

14.

Nhiễm sắc thể giới tính X có các đặc điểm sau, TRỪ:

a)

Kích thước dài

b)

Đột biến trên gen dễ biểu hiện ở con trai

c)

Gen trên NST X di truyền theo giới tính

d)

Chứa 1098 gen khác nhau

15.

Nhiễm sắc thể giới tính Y có các đặc điểm sau, TRỪ:

a)

Kích thước ngắn

b)

Chứa 126 gen khác nhau

c)

Gen chỉ có trên Y di truyền theo giới tính

d)

Gen SRY mang thông tin di truyền quyết định đặc điểm của giới nam

16.

Các rối loạn về cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

17.

Bệnh lý do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:

a)

Hội chứng Down

b)

Hội chứng Cri du chat

c)

Hội chứng Klinefelter

d)

Hội chứng Edwards

18.

Bệnh lý do đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:

a)

Hội chứng Patau

b)

Hội chứng Angelman

c)

Hội chứng Cri du chat

d)

Hội chứng Prader willi

19.

Lệch bội là:

a)

Là hiện tượng bộ nhiễm sắc thể lớn hơn 2n do bộ nhiễm sắc thể được tăng 1 số chẵn hoặc lẻ lần

b)

Là hiện tượng số lượng nhiễm sắc thể của tế bào tăng lên hoặc giảm đi một hoặc vài nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

c)

Là hiện tượng các nhiễm sắc thể đã nhân lên mà tế bào chất không phân chia, từ tế bào 2n hình thành tế bào 4n

d)

Là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ở hai chỗ, đoạn bị đứt quan 1800 và hai mỏm đứt nối lại theo trật tự mới

20.

Dưới đây là các cơ chế gây lệch bội, TRỪ:

a)

Nhiễm sắc thể không phân ly trong quá trình giảm phân

b)

Thất lạc nhiễm sắc thể

c)

Sự thụ tinh kép

d)

Nhiễm sắc thể không phân ly trong quá trình phân cắt của hợp tử

21.

Nguyên nhân chính gây nên hội chứng Edwards là:

a)

Trisomy 18

b)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể 18

c)

Thể khảm với 2 dòng tế bào

d)

Bố hoặc mẹ mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 18 truyền cho con

22.

Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử dụng để mã hoá các axit amin?

a)

60

b)

61

c)

63

d)

64

23.

Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Turner là

a)

X: 1, Y: 0

b)

X: 2, Y: 1

c)

X: 1, Y: 2

d)

X: 2, Y: 2

24.

Trường hợp Trisomy 13 gặp trong Hội chứng:

a)

Hội chứng Edwards

b)

Hội chứng Patau

c)

Hội chứng Down

d)

Hội chứng Prader-Willi

25.

Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Klinefelter là:

a)

X: 1, Y: 0

b)

X: 2, Y: 1

c)

X: 1, Y: 2

d)

X: 2, Y: 2

26.

Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Jacob là:

a)

X: 1, Y: 0

b)

X: 2, Y: 1

c)

X: 1, Y: 2

d)

X: 2, Y: 2

27.

Đột biến sai nghĩa (Missense mutation) có đặc điểm:

a)

Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay thế một amino acid này bằng amino acid khác trong protein tạo nên từ gen đó

b)

Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi toàn bộ amino acid tính từ điểm đột biến trong protein tạo nên từ gen đó

c)

Đột biến thêm hoặc mất các cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi số lượng amino acid trong protein tạo nên từ gen đó

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

28.

Đột biến vô nghĩa (Nonsense mutation) có đặc điểm:

a)

Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay thế một amino acid này bằng amino acid khác trong protein tạo nên từ gen đó

b)

Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi một bộ ba mã hóa thành bộ ba mã hóa kết thúc sớm trên mRNA

c)

Đột biến thêm hoặc mất các cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi số lượng amino acid trong protein tạo nên từ gen đó

d)

Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen nhưng không làm thay đổi amino acid được mã hóa trong protein tạo nên từ gen đó

29.

Đột biến im lặng (silent substitution) có đặc điểm:

4 lines
30.

Dạng đột biến NST được tìm thấy nhiều nhất ở những trường hợp sảy thai sớm là:

a)

Chuyển đoạn NST

b)

Thể không

c)

Thể ba

d)

Thể tam bội

31.

Đặc điểm của mã di truyền bao gồm những ý nào dưới đây, TRỪ:

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa: Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

c)

Mã di truyền có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ)

d)

Mã di truyền có tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau

32.

Bệnh tạo xương bất toàn (OI) gây nên do thiếu hụt hoặc bất thường cấu trúc của phân tử:

a)

Collagen typ I

b)

Collagen typ II

c)

Collagen typ III

d)

Collagen typ IV

33.

Đột biến gây bệnh tạo xương bất toàn (OI) được tìm thấy nhiều nhất ở gen:

a)

BMP1

b)

COL1A2

c)

COL1A1

d)

CRTAP

34.

Bệnh tạo xương bất toàn (OI) là bệnh lý:

a)

Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

c)

Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X

d)

Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y

35.

Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, cơ sở di truyền của bệnh lý là:

a)

Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định

b)

Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

c)

Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

d)

Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính Y quy định

36.

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là bệnh lý:

a)

Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

c)

Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X

d)

Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y

37.

Dạng đột biến hay gặp nhất trong việc chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là:

a)

Đột biến xóa đoạn

b)

Đột biến điểm

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

38.

Kỹ thuật sinh học phân tử nào được dùng để phát hiện đột biến điểm trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne:

a)

PCR

b)

Điện di protein

c)

Phân tích huyết học

d)

Chụp MRI

39.

Kỹ thuật sinh học phân tử nào được dùng để phát hiện đột biến xóa đoạn trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne?

a)

Kỹ thuật Northern blot

b)

Kỹ thuật MLPA

c)

Kỹ thuật RT-PCR

d)

Kỹ thuật giải trình tự gen

40.

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) gây nên do đột biến gen:

a)

Gen ATP7B

b)

Gen dystrophin

c)

Gen COL1A1

d)

Gen FVIII

41.

Bệnh hemophilia A xảy ra do thiếu hụt hay bất thường chức năng của yếu tố đông máu:

a)

Yếu tố XI

b)

Yếu tố X

c)

Yếu tố IX

d)

Yếu tố VIII

42.

Ba dạng đột biến thường gặp nhất trong bệnh hemophilia A là:

a)

Đột biến điểm

b)

Đột biến xóa đoạn

c)

Đột biến đảo đoạn

d)

Đột biến mất đoạn

43.

Kỹ thuật sinh học phân tử nào sau đây dùng để giải trình tự gen?

a)

Kỹ thuật Northern blot

b)

Kỹ thuật MLPA

c)

Kỹ thuật RT-PCR

d)

Kỹ thuật giải trình tự gen

44.

Cơ chế di truyền của bệnh Hemophilia A:

a)

Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

c)

Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính X

d)

Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y

45.

Ba dạng đột biến thường gặp nhất trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là:

a)

Đột biến điểm

b)

Đột biến xóa đoạn

c)

Đột biến đảo đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

e)

Đột biến lặp đoạn

46.

Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, cơ sở di truyền của bệnh lý là:

a)

Bệnh do gen nằm trên NST giới tính X quy định

b)

Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

c)

Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

d)

Bệnh do gen nằm trên NST giới tính Y quy định

47.

Nếu người bố không mang gen và người mẹ mang gen dị hợp bệnh thoái hóa cơ tủy thì xác suất sinh con trai bị bệnh là:

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

48.

Nếu người bố không mang gen và người mẹ mang gen dị hợp bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne thì xác suất sinh con trai bị bệnh là:

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

49.

Kỹ thuật Inversion PCR (I-PCR) được sử dụng để xác định dạng đột biến nào trong bệnh Hemophilia A?

a)

Đột biến xóa đoạn

b)

Đột biến lặp đoạn

c)

Đột biến điểm

d)

Đột biến đảo đoạn

50.

Nhận định đúng với kết quả trên 2 mẫu 01 và 02 dưới đây:

a)

Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ mang gen

b)

Mẫu 01 là nữ bị bệnh, mẫu 02 là nam mang gen

c)

Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ bị bệnh

d)

Mẫu 01 là nam mang gen, mẫu 02 là nữ không mang gen

51.

Câu 49: Nhận định nào sau đây đúng với kết quả trên 2 mẫu 01 và 02 dưới đây?

a)

Kết quả trên cả hai mẫu đều giống nhau hoàn toàn.

b)

Mẫu 01 có kết quả cao hơn mẫu 02.

c)

Mẫu 02 có kết quả cao hơn mẫu 01.

d)

Kết quả trên hai mẫu hoàn toàn khác nhau.

52.

Mẫu 01 và mẫu 02 có thể là những gì dựa trên thông tin về giới tính và tình trạng bệnh tật?

a)

Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ mang gen

b)

Mẫu 01 là nữ bị bệnh, mẫu 02 là nam mang gen

c)

Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ không mang gen

d)

Mẫu 01 là nam mang gen, mẫu 02 là nữ mang gen

53.

Trường hợp có nguy cơ cao sinh con mắc dị tật bẩm sinh:

a)

Phụ nữ trên 35 tuổi

b)

Người có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền

c)

Phụ nữ mắc các vấn đề về tâm lý, tình trạng stress

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

54.

Mục đích của việc sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh bao gồm:

a)

Phát hiện, can thiệp và điều trị sớm các bệnh, tật, các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong giai đoạn bào thai và sơ sinh

b)

Tránh được những hậu quả nặng nề về thể chất và trí tuệ, giảm thiểu số người tàn tật, thiểu năng trí tuệ trong cộng đồng

c)

Góp phần nâng cao chất lượng dân số

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

55.

Siêu âm có thể phát hiện được các dị tật bẩm sinh:

a)

Thiểu ối hay đa ối

b)

Dị tật ống thần kinh

c)

Bất thường về hình thái thai nhi

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

56.

Phương pháp lấy mẫu chẩn đoán trước sinh không xâm phạm thai là:

a)

Chọc hút dịch ối

b)

Lấy mẫu cuống rốn qua da

57.

Kỹ thuật chọc hút dịch ối được thực hiện trong khoảng thời gian:

a)

Tuần 14 đến 20 của thai kì

b)

Tuần 9 đến 12 của thai kì

c)

Sau tuần 20 của thai kì

d)

Tuần 20 đến 25 của thai kì

58.

QF-PCR là kỹ thuật:

a)

Khuếch đại đoạn gen bất kì thuộc NST cần nghiên cứu để xác định các bất thường số lượng NST 13, 18, 21, X, Y

b)

Sử dụng các marker STR để xác định các bất thường số lượng NST 13, 18, 21, X, Y

c)

Sử dụng các marker STR để xác định các bất thường cấu trúc NST 13, 18, 21, X, Y

d)

Khuếch đại đoạn gen bất kì thuộc NST cần nghiên cứu để xác định các bất thường cấu trúc NST 13, 18, 21, X, Y

59.

Kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng trong chẩn đoán trước sinh và sau sinh:

a)

Kỹ thuật MLPA

b)

Kỹ thuật QF-PCR

c)

Kỹ thuật giải trình tự gen

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

60.

Các đoạn trình tự lặp lại ngắn STR (Short Tandem Repeat) có đặc điểm sau đây, TRỪ:

a)

Số đơn vị lặp lại từ 10 đến 1000 lần

b)

Số đơn vị đặc trưng cho từng người

c)

Các trình tự lặp lại chứa từ 2-8 nucleotid

d)

Các alen khác nhau sẽ có số lượng đơn vị lặp lại giống nhau

61.

Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:

a)

Thai nhi hoàn toàn bình thường

b)

Thai nhi mắc hội chứng Patau

c)

Thai nhi mắc hội chứng Edwards

d)

Thai nhi mắc hội chứng Down

62.

Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:

a)

Thai nhi hoàn toàn bình thường

b)

Thai nhi mắc hội chứng Patau

c)

Thai nhi mắc hội chứng Edwards

d)

Thai nhi mắc hội chứng Down

63.

Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:

a)

Thai nhi mắc hội chứng XXX

b)

Thai nhi mắc hội chứng Patau

c)

Thai nhi mắc hội chứng Edwards

d)

Thai nhi mắc hội chứng Down

64.

Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:

a)

Thai nhi mắc hội chứng XXX

b)

Thai nhi mắc hội chứng Patau

c)

Thai nhi mắc hội chứng Edwards

d)

Thai nhi mắc hội chứng Down

65.

Thai nhi hoàn toàn bình thường, Thai nhi mắc hội chứng Patau, Thai nhi mắc hội chứng Edwards, Thai nhi mắc hội chứng Down

a)

Thai nhi hoàn toàn bình thường

b)

Thai nhi mắc hội chứng Patau

c)

Thai nhi mắc hội chứng Edwards

d)

Thai nhi mắc hội chứng Down

66.

Dưới đây là kết quả điện di mao quản sau khi khuếch đại 2 STR, DSTR44 và DSTR49 của 1 gen di truyền lặn liên kết NST X. Nhận định nào sau đây là đúng về kiểu gen của phôi được xét nghiệm:

a)

Phôi nam bình thường

b)

Phôi nam bệnh lý

c)

Phôi nữ không mang gen

d)

Không nhận định được kiểu gen của phôi

67.

Dưới đây là kết quả điện di mao quản sau khi khuếch đại 3 STR, FXS 1108, F8int 22 và DXS 9897 của 1 gen di truyền lặn liên kết NST X. Nhận định nào sau đây là đúng về kiểu gen của phôi được xét nghiệm:

a)

Phôi nam bình thường

b)

Phôi nam bệnh lý

c)

Phôi nữ không mang gen

d)

Không nhận định được kiểu gen của phôi

68.

Các giai đoạn đáp ứng tế bào?

a)

Tiếp nhận

b)

Đáp ứng

c)

Biến nạp

d)

Truyền tải

e)

Tái nạp

69.

3 dạng thụ thể chính trên bề mặt tế bào

a)

Gắn kết G-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển tyrosine

b)

Gắn kết Ion-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển Ion

c)

Gắn kết G-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển Ion

d)

Gắn kết Ion-protein, Vận chuyển Ion, Vận chuyển Tyrosine

70.

EGFR thuộc dạng thụ thể nào?

a)

Gắn kết G-protein

b)

Tyrosine Kinase

c)

Vận chuyển Ion

d)

Vận chuyển Tyrosine

71.

Các hormone Steroid và Thyroid thuộc dạng thụ thể nào?

a)

Thụ thể nội bào

b)

Thụ thể trung bào

c)

Thụ thể ngoại bào

d)

Thụ thể Tyrosine Kinase

72.

AMP vòng và ion calci là những chất truyền tin dạng nào?

a)

Chất truyền tin thứ 2

b)

Chất truyền tin nhỏ

c)

Chất truyền tin ngoại lai

d)

Chất truyền tin phân bào

73.

Epinephrine là cơ chất cho thụ thể dạng nào?

a)

Alpha và beta adrenergic

b)

Cholinergic

c)

Histaminergic

d)

Dopaminergic

74.

Thụ thể gắn kết G-protein, Thụ thể Tyrosine Kinase, Thụ thể kênh vận chuyển ion, Thụ thể hormone

a)

Thụ thể gắn kết G-protein

b)

Thụ thể Tyrosine Kinase

c)

Thụ thể kênh vận chuyển ion

d)

Thụ thể hormone

75.

Yếu tố tăng trưởng biểu mô là cơ chất cho thụ thể dạng nào?

a)

Thụ thể gắn kết G-protein

b)

Thụ thể Tyrosine Kinase

c)

Thụ thể kênh vận chuyển ion

d)

Thụ thể hormone

76.

Bệnh nhân cần xét nghiệm đột biến trên gen EGFR cho mục đích gì?

a)

Phẫu thuật dứt điểm ung thư

b)

Xác định mức độ ác tính của khối u nhẹ hơn

c)

Đáp ứng tốt với thuốc điều trị đích

d)

Xác định khả năng xâm lấn, di căn của khối u

77.

Dựa vào vị trí của thụ thể trong tế bào, có những dạng thụ thể nào sau đây?

a)

Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nội bào

b)

Thụ thể trên màng nhân tế bào và thụ thể nội bào

c)

Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nội nhân

d)

Thụ thể trên màng nhân tế bào và thụ thể nội nhân

78.

Truyền tín hiệu qua nhiều bước giảm thiểu sự phối hợp và đơn giản hóa sự kiểm soát đáp ứng tế bào

a)

1+2+3+4

b)

1+3+4+5

c)

1+3+4

d)

Tất cả các nhận định trên đều đúng

79.

Nhận định nào là KHÔNG chính xác về ung thư?

a)

Ung thư vú là dạng ung thư phổ biến nhất trên thế giới

b)

Ung thư là sự tích lũy của các đột biến gen

c)

Ung thư bùng phát cấp tính do sự sai khác tức thời có hệ thống của bộ máy sửa chữa DNA

d)

Ung thư phổi là dạng ung thư phổ biến nhất ở nam giới

80.

Các dạng gen chủ chốt trong ung thư bao gồm:

a)

Oncogenes và Tumor-supply genes

b)

Omicrogenes và Tumor-supressors genes

c)

Oncogenes và Tumor-supressors genes

d)

Omicrogenes và Tumor-supply genes

81.

Các nhận định nào sau đây là đúng về gen chủ chốt trong ung thư?

a)

1. Oncogenes kích thích sự phân bào

b)

2. Oncogenes giảm khả năng sống sót của tế bào, để chỗ cho sự phát triển tế bào mới

c)

3. Tumor-supressors genes đẩy nhanh tế bào phát triển tới điểm nghỉ

d)

4. Tumor-supressors genes giảm phân bào, đưa tế bào về trạng thái nghỉ

82.

Gen áp chế khối u (tumor suppressor gene) là:

a)

p53

b)

EGFR

c)

KRAS

d)

CYP1A1

83.

Gen sinh ung thư (oncogene) là:

a)

p53

b)

KRAS

c)

RB1

d)

BRCA1

84.

Đột biến ở các oncogene dẫn đến:

a)

Mất chức năng gen

b)

Giảm biểu hiện gen

c)

Tăng cường chức năng gen

d)

Không thay đổi chức năng gen

85.

Các gen áp chế ung thư (Tumor-suppressor gene) có chức năng:

a)

Kích thích sự phân bào

b)

Tăng khả năng sống của tế bào

c)

Ức chế sự chết theo chương trình

d)

Đưa tế bào về trạng thái nghỉ

86.

Nhận định nào là KHÔNG chính xác về đột biến EGFR?

a)

Đột biến EGFR xuất hiện tại vùng Tyrosine Kinase

b)

Đột biến EGFR có thể gây đáp ứng với thuốc điều trị đích, cũng có thể gây kháng thuốc

87.

Phương pháp giải trình tự trực tiếp có thể phát hiện được đột biến khi tế bào ung thư có tỉ lệ:

a)

Trên 20%

b)

5 - 10%

c)

1 - 2%

d)

10%

88.

Phương pháp Scopion ARMS có thể phát hiện được đột biến khi tế bào ung thư có tỉ lệ:

a)

Trên 20%

b)

5 - 10%

c)

1 - 2%

d)

10%

89.

Để xác định đột biến gen EGFR có thể sử dụng các kỹ thuật:

a)

Pyrosequencing

b)

PCR-RFLP

c)

Western blot

d)

Scorpion ARMS

e)

Southern blot

90.

Mẫu khối u được thu thập theo phương pháp nào cho chất lượng DNA cao nhất?

a)

Phẫu thuật mô tươi

b)

Sinh thiết mô tươi

91.

Phẫu thuật nào thường được sử dụng để lấy mẫu mô trong chẩn đoán ung thư?

a)

Sinh thiết kim

b)

Sinh thiết mở

c)

Phẫu thuật đúc paraffin

d)

Sinh thiết đúc paraffin

92.

Các kỹ thuật có thể phát hiện đột biến khi lượng tế bào ung thư dưới 5% là:

a)

Kỹ thuật giải trình tự gen

b)

PCR-RFLP

c)

Pyrosequencing

d)

StripAssay

e)

Scorpion ARMS

93.

Bệnh ung thư vú di truyền thường do đột biến di truyền gen:

a)

A. BRCA1 và BRCA2

b)

B. p53

c)

C. SMN1 và SMN2

d)

D. MLH1 và MSH2

94.

Hiện tượng tái tổ hợp gen là hiện tượng phổ biến xảy ra ở:

a)

Các tế bào tuỵ

b)

Các tế bào gan

c)

Các tế bào lympho

d)

Các tế bào hồng cầu

95.

Kỹ thuật thường được sử dụng để xác định chuyển đoạn nhiễm sắc thể trong bệnh ung thư máu là:

4 lines
96.

Kỹ thuật nhuộm cho kết quả trực quan, thường được sử dụng xác định bất thường NST trong các bệnh lý ung thư máu?

a)

Kỹ thuật Squid

b)

Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch

c)

Kỹ thuật FISH

d)

Kỹ thuật huỳnh quang đảo ngược

97.

Ưu điểm nổi bật nhất của kỹ thuật Scorpion ARMS so với kỹ thuật giải trình tự gen?

a)

Độ nhạy

b)

Độ an toàn

c)

Giá thành

d)

Khả năng lặp lại

98.

Để phản ứng PCR đa mồi được xảy ra thì quan trọng nhất là phải thiết kế được các cặp mồi có đặc điểm:

a)

Có nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích tương tự nhau, các mồi không được bắt cặp chéo với nhau

b)

Có nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích tương tự nhau, các mồi có thể bắt cặp chéo với nhau

c)

Không cần thiết cùng nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích, các mồi không được bắt cặp chéo với nhau

d)

Không cần thiết cùng nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích, các mồi có thể bắt cặp chéo với nhau

99.

Kỹ thuật PCR lồng được dùng nhằm mục đích, TRỪ:

a)

Khuếch đại nhiều đoạn gen cùng 1 lúc

b)

Tăng độ nhạy của phản ứng PCR

c)

Tăng độ đặc hiệu của phản ứng PCR

d)

Khuếch đại các đoạn DNA đích có nồng độ rất thấp trong mẫu tách

100.

Ưu điểm của kĩ thuật PCR định lượng là:

a)

Acid nucleic đích cần khuếch đại là RNA

b)

Người làm thí nghiệm không cần phải thực hiện bước điện di, chụp gel sau phản ứng

c)

Có thể xác định được lượng sản phẩm PCR tại từng thời điểm của quá trình khuếch đại

d)

Cho phép xác định kích thước của đoạn gen đang được khuếch đại

e)

Rút ngắn được thời gian thực hiện và giảm thiểu nguy cơ tạp nhiễm