Font size
WorksheetsBài tập về bộ gen người
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Bộ gen người có kích thước khoảng:
3,2 triệu base
3,2 tỷ base
3,2 nghìn base
3200 base
Bộ gen người có chứa số lượng gen mã hoá cho protein chức năng khoảng:
6.000 gen
27.000 gen
50.000 gen
20.000 gen
Kích thước của gen dystrophin là:
500 Kb
1000 Kb
2500 Kb
5000 Kb
Nhiễm sắc thể chứa ít gen nhất:
NST số 13
NST số 19
NST X
NST Y
Trình tự gen của loài người giống nhau đến:
50%
70%
90%
99,9%
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên sự sống là:
Cơ thể
Mô
Gen
Tế bào
Các gen được phát hiện liên quan đến bệnh thoái hóa cơ tủy (SMA):
A. SMN1, SMN2
B. GAPDH
C. ATP7B
D. TP53
Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh là bệnh lý di truyền dạng
liên kết NST X
liên kết NST Y
di truyền lặn NST thường
di truyền trội NST thường
Rối loạn di truyền thường gây nên do một trong các nguyên nhân nào dưới đây
Rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Rối loạn trong quá trình giao phối
Rối loạn trong quá trình truyền dẫn tín hiệu
Rối loạn trong quá trình sinh trưởng tế bào
Rối loạn di truyền thường gây nên do một trong các nguyên nhân nào dưới đây
B. Do gen bệnh truyền lại từ tổ tiên
C. Chỉ bố mang gen bệnh truyền cho con
Chị mẹ mang gen bệnh truyền cho con
(a)
Nhận định đúng khi nói về nhiễm sắc thể:
Nhiễm sắc thể có số lượng, hình dạng kích thước giống nhau ở mỗi loài
Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại cả trong nhân và ngoài nhân tế bào
Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và thay đổi qua các thế hệ
Nhiễm sắc thể có khả năng bị đột biến cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới
Vùng tâm động nhiễm sắc thể có vai trò:
Ổn định hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể
Góp phần vào việc chuyển động của nhiễm sắc thể trong quá trình phân chia tế bào
Bảo vệ nhiễm sắc thể, làm cho nhiễm sắc thể không dính nhau
Cung cấp trình tự khởi đầu nhân đôi DNA
Nhiễm sắc thể giới tính X có các đặc điểm sau, TRỪ:
Kích thước dài
Đột biến trên gen dễ biểu hiện ở con trai
Gen trên NST X di truyền theo giới tính
Chứa 1098 gen khác nhau
Nhiễm sắc thể giới tính Y có các đặc điểm sau, TRỪ:
Kích thước ngắn
Chứa 126 gen khác nhau
Gen chỉ có trên Y di truyền theo giới tính
Gen SRY mang thông tin di truyền quyết định đặc điểm của giới nam
Các rối loạn về cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Bệnh lý do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
Hội chứng Down
Hội chứng Cri du chat
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Edwards
Bệnh lý do đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
Hội chứng Patau
Hội chứng Angelman
Hội chứng Cri du chat
Hội chứng Prader willi
Lệch bội là:
Là hiện tượng bộ nhiễm sắc thể lớn hơn 2n do bộ nhiễm sắc thể được tăng 1 số chẵn hoặc lẻ lần
Là hiện tượng số lượng nhiễm sắc thể của tế bào tăng lên hoặc giảm đi một hoặc vài nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
Là hiện tượng các nhiễm sắc thể đã nhân lên mà tế bào chất không phân chia, từ tế bào 2n hình thành tế bào 4n
Là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ở hai chỗ, đoạn bị đứt quan 1800 và hai mỏm đứt nối lại theo trật tự mới
Dưới đây là các cơ chế gây lệch bội, TRỪ:
Nhiễm sắc thể không phân ly trong quá trình giảm phân
Thất lạc nhiễm sắc thể
Sự thụ tinh kép
Nhiễm sắc thể không phân ly trong quá trình phân cắt của hợp tử
Nguyên nhân chính gây nên hội chứng Edwards là:
Trisomy 18
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể 18
Thể khảm với 2 dòng tế bào
Bố hoặc mẹ mang nhiễm sắc thể chuyển đoạn 18 truyền cho con
Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử dụng để mã hoá các axit amin?
60
61
63
64
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Turner là
X: 1, Y: 0
X: 2, Y: 1
X: 1, Y: 2
X: 2, Y: 2
Trường hợp Trisomy 13 gặp trong Hội chứng:
Hội chứng Edwards
Hội chứng Patau
Hội chứng Down
Hội chứng Prader-Willi
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Klinefelter là:
X: 1, Y: 0
X: 2, Y: 1
X: 1, Y: 2
X: 2, Y: 2
Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở bệnh nhân Jacob là:
X: 1, Y: 0
X: 2, Y: 1
X: 1, Y: 2
X: 2, Y: 2
Đột biến sai nghĩa (Missense mutation) có đặc điểm:
Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay thế một amino acid này bằng amino acid khác trong protein tạo nên từ gen đó
Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi toàn bộ amino acid tính từ điểm đột biến trong protein tạo nên từ gen đó
Đột biến thêm hoặc mất các cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi số lượng amino acid trong protein tạo nên từ gen đó
Cả 3 phương án trên đều sai
Đột biến vô nghĩa (Nonsense mutation) có đặc điểm:
Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay thế một amino acid này bằng amino acid khác trong protein tạo nên từ gen đó
Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi một bộ ba mã hóa thành bộ ba mã hóa kết thúc sớm trên mRNA
Đột biến thêm hoặc mất các cặp base DNA trong gen dẫn đến kết quả thay đổi số lượng amino acid trong protein tạo nên từ gen đó
Đột biến thay đổi một cặp base DNA trong gen nhưng không làm thay đổi amino acid được mã hóa trong protein tạo nên từ gen đó
Đột biến im lặng (silent substitution) có đặc điểm:
Dạng đột biến NST được tìm thấy nhiều nhất ở những trường hợp sảy thai sớm là:
Chuyển đoạn NST
Thể không
Thể ba
Thể tam bội
Đặc điểm của mã di truyền bao gồm những ý nào dưới đây, TRỪ:
Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin
Mã di truyền có tính thoái hóa: Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin
Mã di truyền có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài ngoại lệ)
Mã di truyền có tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau
Bệnh tạo xương bất toàn (OI) gây nên do thiếu hụt hoặc bất thường cấu trúc của phân tử:
Collagen typ I
Collagen typ II
Collagen typ III
Collagen typ IV
Đột biến gây bệnh tạo xương bất toàn (OI) được tìm thấy nhiều nhất ở gen:
BMP1
COL1A2
COL1A1
CRTAP
Bệnh tạo xương bất toàn (OI) là bệnh lý:
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X
Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y
Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, cơ sở di truyền của bệnh lý là:
Bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định
Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định
Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính Y quy định
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là bệnh lý:
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X
Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y
Dạng đột biến hay gặp nhất trong việc chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là:
Đột biến xóa đoạn
Đột biến điểm
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Kỹ thuật sinh học phân tử nào được dùng để phát hiện đột biến điểm trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne:
PCR
Điện di protein
Phân tích huyết học
Chụp MRI
Kỹ thuật sinh học phân tử nào được dùng để phát hiện đột biến xóa đoạn trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne?
Kỹ thuật Northern blot
Kỹ thuật MLPA
Kỹ thuật RT-PCR
Kỹ thuật giải trình tự gen
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) gây nên do đột biến gen:
Gen ATP7B
Gen dystrophin
Gen COL1A1
Gen FVIII
Bệnh hemophilia A xảy ra do thiếu hụt hay bất thường chức năng của yếu tố đông máu:
Yếu tố XI
Yếu tố X
Yếu tố IX
Yếu tố VIII
Ba dạng đột biến thường gặp nhất trong bệnh hemophilia A là:
Đột biến điểm
Đột biến xóa đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn
Kỹ thuật sinh học phân tử nào sau đây dùng để giải trình tự gen?
Kỹ thuật Northern blot
Kỹ thuật MLPA
Kỹ thuật RT-PCR
Kỹ thuật giải trình tự gen
Cơ chế di truyền của bệnh Hemophilia A:
Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường
Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính X
Di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y
Ba dạng đột biến thường gặp nhất trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là:
Đột biến điểm
Đột biến xóa đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Trong sơ đồ phả hệ dưới đây, cơ sở di truyền của bệnh lý là:
Bệnh do gen nằm trên NST giới tính X quy định
Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định
Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Bệnh do gen nằm trên NST giới tính Y quy định
Nếu người bố không mang gen và người mẹ mang gen dị hợp bệnh thoái hóa cơ tủy thì xác suất sinh con trai bị bệnh là:
0%
25%
50%
75%
Nếu người bố không mang gen và người mẹ mang gen dị hợp bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne thì xác suất sinh con trai bị bệnh là:
0%
25%
50%
75%
Kỹ thuật Inversion PCR (I-PCR) được sử dụng để xác định dạng đột biến nào trong bệnh Hemophilia A?
Đột biến xóa đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến điểm
Đột biến đảo đoạn
Nhận định đúng với kết quả trên 2 mẫu 01 và 02 dưới đây:
Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ mang gen
Mẫu 01 là nữ bị bệnh, mẫu 02 là nam mang gen
Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ bị bệnh
Mẫu 01 là nam mang gen, mẫu 02 là nữ không mang gen
Câu 49: Nhận định nào sau đây đúng với kết quả trên 2 mẫu 01 và 02 dưới đây?
Kết quả trên cả hai mẫu đều giống nhau hoàn toàn.
Mẫu 01 có kết quả cao hơn mẫu 02.
Mẫu 02 có kết quả cao hơn mẫu 01.
Kết quả trên hai mẫu hoàn toàn khác nhau.
Mẫu 01 và mẫu 02 có thể là những gì dựa trên thông tin về giới tính và tình trạng bệnh tật?
Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ mang gen
Mẫu 01 là nữ bị bệnh, mẫu 02 là nam mang gen
Mẫu 01 là nam bị bệnh, mẫu 02 là nữ không mang gen
Mẫu 01 là nam mang gen, mẫu 02 là nữ mang gen
Trường hợp có nguy cơ cao sinh con mắc dị tật bẩm sinh:
Phụ nữ trên 35 tuổi
Người có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền
Phụ nữ mắc các vấn đề về tâm lý, tình trạng stress
Cả 3 phương án trên đều đúng
Mục đích của việc sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh bao gồm:
Phát hiện, can thiệp và điều trị sớm các bệnh, tật, các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong giai đoạn bào thai và sơ sinh
Tránh được những hậu quả nặng nề về thể chất và trí tuệ, giảm thiểu số người tàn tật, thiểu năng trí tuệ trong cộng đồng
Góp phần nâng cao chất lượng dân số
Cả 3 phương án trên đều đúng
Siêu âm có thể phát hiện được các dị tật bẩm sinh:
Thiểu ối hay đa ối
Dị tật ống thần kinh
Bất thường về hình thái thai nhi
Cả 3 phương án trên đều đúng
Phương pháp lấy mẫu chẩn đoán trước sinh không xâm phạm thai là:
Chọc hút dịch ối
Lấy mẫu cuống rốn qua da
Kỹ thuật chọc hút dịch ối được thực hiện trong khoảng thời gian:
Tuần 14 đến 20 của thai kì
Tuần 9 đến 12 của thai kì
Sau tuần 20 của thai kì
Tuần 20 đến 25 của thai kì
QF-PCR là kỹ thuật:
Khuếch đại đoạn gen bất kì thuộc NST cần nghiên cứu để xác định các bất thường số lượng NST 13, 18, 21, X, Y
Sử dụng các marker STR để xác định các bất thường số lượng NST 13, 18, 21, X, Y
Sử dụng các marker STR để xác định các bất thường cấu trúc NST 13, 18, 21, X, Y
Khuếch đại đoạn gen bất kì thuộc NST cần nghiên cứu để xác định các bất thường cấu trúc NST 13, 18, 21, X, Y
Kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng trong chẩn đoán trước sinh và sau sinh:
Kỹ thuật MLPA
Kỹ thuật QF-PCR
Kỹ thuật giải trình tự gen
Cả 3 phương án trên đều đúng
Các đoạn trình tự lặp lại ngắn STR (Short Tandem Repeat) có đặc điểm sau đây, TRỪ:
Số đơn vị lặp lại từ 10 đến 1000 lần
Số đơn vị đặc trưng cho từng người
Các trình tự lặp lại chứa từ 2-8 nucleotid
Các alen khác nhau sẽ có số lượng đơn vị lặp lại giống nhau
Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:
Thai nhi hoàn toàn bình thường
Thai nhi mắc hội chứng Patau
Thai nhi mắc hội chứng Edwards
Thai nhi mắc hội chứng Down
Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:
Thai nhi hoàn toàn bình thường
Thai nhi mắc hội chứng Patau
Thai nhi mắc hội chứng Edwards
Thai nhi mắc hội chứng Down
Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:
Thai nhi mắc hội chứng XXX
Thai nhi mắc hội chứng Patau
Thai nhi mắc hội chứng Edwards
Thai nhi mắc hội chứng Down
Nhận định nào sau đây là đúng về kết quả QF-PCR của một thai nhi:
Thai nhi mắc hội chứng XXX
Thai nhi mắc hội chứng Patau
Thai nhi mắc hội chứng Edwards
Thai nhi mắc hội chứng Down
Thai nhi hoàn toàn bình thường, Thai nhi mắc hội chứng Patau, Thai nhi mắc hội chứng Edwards, Thai nhi mắc hội chứng Down
Thai nhi hoàn toàn bình thường
Thai nhi mắc hội chứng Patau
Thai nhi mắc hội chứng Edwards
Thai nhi mắc hội chứng Down
Dưới đây là kết quả điện di mao quản sau khi khuếch đại 2 STR, DSTR44 và DSTR49 của 1 gen di truyền lặn liên kết NST X. Nhận định nào sau đây là đúng về kiểu gen của phôi được xét nghiệm:
Phôi nam bình thường
Phôi nam bệnh lý
Phôi nữ không mang gen
Không nhận định được kiểu gen của phôi
Dưới đây là kết quả điện di mao quản sau khi khuếch đại 3 STR, FXS 1108, F8int 22 và DXS 9897 của 1 gen di truyền lặn liên kết NST X. Nhận định nào sau đây là đúng về kiểu gen của phôi được xét nghiệm:
Phôi nam bình thường
Phôi nam bệnh lý
Phôi nữ không mang gen
Không nhận định được kiểu gen của phôi
Các giai đoạn đáp ứng tế bào?
Tiếp nhận
Đáp ứng
Biến nạp
Truyền tải
Tái nạp
3 dạng thụ thể chính trên bề mặt tế bào
Gắn kết G-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển tyrosine
Gắn kết Ion-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển Ion
Gắn kết G-protein, Tyrosine Kinase, Vận chuyển Ion
Gắn kết Ion-protein, Vận chuyển Ion, Vận chuyển Tyrosine
EGFR thuộc dạng thụ thể nào?
Gắn kết G-protein
Tyrosine Kinase
Vận chuyển Ion
Vận chuyển Tyrosine
Các hormone Steroid và Thyroid thuộc dạng thụ thể nào?
Thụ thể nội bào
Thụ thể trung bào
Thụ thể ngoại bào
Thụ thể Tyrosine Kinase
AMP vòng và ion calci là những chất truyền tin dạng nào?
Chất truyền tin thứ 2
Chất truyền tin nhỏ
Chất truyền tin ngoại lai
Chất truyền tin phân bào
Epinephrine là cơ chất cho thụ thể dạng nào?
Alpha và beta adrenergic
Cholinergic
Histaminergic
Dopaminergic
Thụ thể gắn kết G-protein, Thụ thể Tyrosine Kinase, Thụ thể kênh vận chuyển ion, Thụ thể hormone
Thụ thể gắn kết G-protein
Thụ thể Tyrosine Kinase
Thụ thể kênh vận chuyển ion
Thụ thể hormone
Yếu tố tăng trưởng biểu mô là cơ chất cho thụ thể dạng nào?
Thụ thể gắn kết G-protein
Thụ thể Tyrosine Kinase
Thụ thể kênh vận chuyển ion
Thụ thể hormone
Bệnh nhân cần xét nghiệm đột biến trên gen EGFR cho mục đích gì?
Phẫu thuật dứt điểm ung thư
Xác định mức độ ác tính của khối u nhẹ hơn
Đáp ứng tốt với thuốc điều trị đích
Xác định khả năng xâm lấn, di căn của khối u
Dựa vào vị trí của thụ thể trong tế bào, có những dạng thụ thể nào sau đây?
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nội bào
Thụ thể trên màng nhân tế bào và thụ thể nội bào
Thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nội nhân
Thụ thể trên màng nhân tế bào và thụ thể nội nhân
Truyền tín hiệu qua nhiều bước giảm thiểu sự phối hợp và đơn giản hóa sự kiểm soát đáp ứng tế bào
1+2+3+4
1+3+4+5
1+3+4
Tất cả các nhận định trên đều đúng
Nhận định nào là KHÔNG chính xác về ung thư?
Ung thư vú là dạng ung thư phổ biến nhất trên thế giới
Ung thư là sự tích lũy của các đột biến gen
Ung thư bùng phát cấp tính do sự sai khác tức thời có hệ thống của bộ máy sửa chữa DNA
Ung thư phổi là dạng ung thư phổ biến nhất ở nam giới
Các dạng gen chủ chốt trong ung thư bao gồm:
Oncogenes và Tumor-supply genes
Omicrogenes và Tumor-supressors genes
Oncogenes và Tumor-supressors genes
Omicrogenes và Tumor-supply genes
Các nhận định nào sau đây là đúng về gen chủ chốt trong ung thư?
1. Oncogenes kích thích sự phân bào
2. Oncogenes giảm khả năng sống sót của tế bào, để chỗ cho sự phát triển tế bào mới
3. Tumor-supressors genes đẩy nhanh tế bào phát triển tới điểm nghỉ
4. Tumor-supressors genes giảm phân bào, đưa tế bào về trạng thái nghỉ
Gen áp chế khối u (tumor suppressor gene) là:
p53
EGFR
KRAS
CYP1A1
Gen sinh ung thư (oncogene) là:
p53
KRAS
RB1
BRCA1
Đột biến ở các oncogene dẫn đến:
Mất chức năng gen
Giảm biểu hiện gen
Tăng cường chức năng gen
Không thay đổi chức năng gen
Các gen áp chế ung thư (Tumor-suppressor gene) có chức năng:
Kích thích sự phân bào
Tăng khả năng sống của tế bào
Ức chế sự chết theo chương trình
Đưa tế bào về trạng thái nghỉ
Nhận định nào là KHÔNG chính xác về đột biến EGFR?
Đột biến EGFR xuất hiện tại vùng Tyrosine Kinase
Đột biến EGFR có thể gây đáp ứng với thuốc điều trị đích, cũng có thể gây kháng thuốc
Phương pháp giải trình tự trực tiếp có thể phát hiện được đột biến khi tế bào ung thư có tỉ lệ:
Trên 20%
5 - 10%
1 - 2%
10%
Phương pháp Scopion ARMS có thể phát hiện được đột biến khi tế bào ung thư có tỉ lệ:
Trên 20%
5 - 10%
1 - 2%
10%
Để xác định đột biến gen EGFR có thể sử dụng các kỹ thuật:
Pyrosequencing
PCR-RFLP
Western blot
Scorpion ARMS
Southern blot
Mẫu khối u được thu thập theo phương pháp nào cho chất lượng DNA cao nhất?
Phẫu thuật mô tươi
Sinh thiết mô tươi
Phẫu thuật nào thường được sử dụng để lấy mẫu mô trong chẩn đoán ung thư?
Sinh thiết kim
Sinh thiết mở
Phẫu thuật đúc paraffin
Sinh thiết đúc paraffin
Các kỹ thuật có thể phát hiện đột biến khi lượng tế bào ung thư dưới 5% là:
Kỹ thuật giải trình tự gen
PCR-RFLP
Pyrosequencing
StripAssay
Scorpion ARMS
Bệnh ung thư vú di truyền thường do đột biến di truyền gen:
A. BRCA1 và BRCA2
B. p53
C. SMN1 và SMN2
D. MLH1 và MSH2
Hiện tượng tái tổ hợp gen là hiện tượng phổ biến xảy ra ở:
Các tế bào tuỵ
Các tế bào gan
Các tế bào lympho
Các tế bào hồng cầu
Kỹ thuật thường được sử dụng để xác định chuyển đoạn nhiễm sắc thể trong bệnh ung thư máu là:
Kỹ thuật nhuộm cho kết quả trực quan, thường được sử dụng xác định bất thường NST trong các bệnh lý ung thư máu?
Kỹ thuật Squid
Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch
Kỹ thuật FISH
Kỹ thuật huỳnh quang đảo ngược
Ưu điểm nổi bật nhất của kỹ thuật Scorpion ARMS so với kỹ thuật giải trình tự gen?
Độ nhạy
Độ an toàn
Giá thành
Khả năng lặp lại
Để phản ứng PCR đa mồi được xảy ra thì quan trọng nhất là phải thiết kế được các cặp mồi có đặc điểm:
Có nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích tương tự nhau, các mồi không được bắt cặp chéo với nhau
Có nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích tương tự nhau, các mồi có thể bắt cặp chéo với nhau
Không cần thiết cùng nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích, các mồi không được bắt cặp chéo với nhau
Không cần thiết cùng nhiệt độ bắt cặp lên đoạn DNA đích, các mồi có thể bắt cặp chéo với nhau
Kỹ thuật PCR lồng được dùng nhằm mục đích, TRỪ:
Khuếch đại nhiều đoạn gen cùng 1 lúc
Tăng độ nhạy của phản ứng PCR
Tăng độ đặc hiệu của phản ứng PCR
Khuếch đại các đoạn DNA đích có nồng độ rất thấp trong mẫu tách
Ưu điểm của kĩ thuật PCR định lượng là:
Acid nucleic đích cần khuếch đại là RNA
Người làm thí nghiệm không cần phải thực hiện bước điện di, chụp gel sau phản ứng
Có thể xác định được lượng sản phẩm PCR tại từng thời điểm của quá trình khuếch đại
Cho phép xác định kích thước của đoạn gen đang được khuếch đại
Rút ngắn được thời gian thực hiện và giảm thiểu nguy cơ tạp nhiễm
