wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

haha

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 52mins

Name
Class
Date
1.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.

2.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

3.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ẩm ướt.

4.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

5.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.

6.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

7.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

8.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn.

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

Do có địa hình đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa.

9.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

10.

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sâu và hẹp.

b)

Nông và rộng.

c)

Nông và hẹp.

d)

Sâu và rộng.

11.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.

12.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

13.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

nơi có khí hậu từ khô hạn đến ẩm ướt.

c)

vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

khu vực có mưa nhiều, khí hậu mát mẻ.

14.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 15°C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

15.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

16.

Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

các kiểu hệ sinh thái.

c)

tốc độ sinh trưởng sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

17.

Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho:

a)

số lượng loài tăng lên.

b)

số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

c)

đa dạng sinh học giảm.

d)

các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.

18.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

19.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

khai hoang mở rộng diện tích.

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

20.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do:

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

c)

quỹ đất còn không nhiều, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

d)

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

21.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do:

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

c)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

d)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

22.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc biệt.

d)

Rừng đặc dụng.

23.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức.

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực.

24.

Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

b)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.

c)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

d)

Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

25.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là

a)

nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.

b)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch.

c)

chất thải của các hoạt động du lịch biển.

d)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.

26.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây:

a)

Inđônêxia và Thái Lan.

b)

Inđônêxia và Philippin.

c)

Inđônêxia và Malaixia.

d)

Inđônêxia và Mianma.

27.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

a)

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.

b)

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.

c)

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.

d)

Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.

28.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

a)

cơ cấu dân số già.

b)

cơ cấu dân số trẻ.

c)

ổn định.

d)

cơ cấu dân số vàng.

29.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

30.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

31.

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc

a)

sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.

b)

bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.

c)

nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

32.

Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

a)

Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

c)

Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.

d)

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

33.

Nước ta đa dạng về bản sắc văn hóa do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.

b)

Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.

c)

Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.

d)

Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.

34.

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

xu hướng mở cửa phát triển kinh tế.

b)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

xu hướng hội nhập kinh tế trên thế giới.

d)

quá trình đô thị hóa và kinh tế quốc tế.

35.

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do

a)

chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước, thu nhập cao.

b)

chính sách mở cửa hội nhập, đầu tư lớn, thu nhập cao và luôn ổn định.

c)

các hoạt động kinh tế đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.

d)

không yêu cầu trình độ, thu nhập ổn định, ứng dụng khoa học kĩ thuật.

36.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu nhờ

a)

việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề trong trường phổ thông.

37.

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.

b)

tỉ lệ người thất nghiệp và thiếu việc làm cao.

c)

phần lớn lao động sản xuất nông nghiệp.

d)

thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật cao.

38.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.

c)

Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.

d)

Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

39.

Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là

a)

mức sống dân thành thị ngày càng giảm.

b)

ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự.

c)

tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.

d)

làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

40.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

41.

Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.

b)

Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.

c)

Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.

d)

Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

42.

Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

b)

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.

43.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Cây rau đậu.

44.

Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có vai trò nào sau đây?

a)

Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.

b)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.

c)

Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.

d)

Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.

45.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất dại bị xâm thực, xói mòn mạnh.

b)

thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường.

c)

mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ.

d)

thị trường thế giới có nhiều biến động.

46.

Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng duyên hải.

b)

Các đồng bằng ven sông.

c)

Ven các thành phố lớn.

d)

Khu vực núi cao hiểm trở.

47.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do

a)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

b)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

c)

dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.

d)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

48.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do

a)

giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

b)

mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

c)

áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.

d)

Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.

49.

Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.

b)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

c)

chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.

d)

khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.

50.

Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là

a)

ảnh hưởng bão và gió mùa Đông Bắc.

b)

chất lượng sản phẩm nhiều hạn chế.

c)

các cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu.

d)

phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.

51.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

nhiều vùng, vịnh nước sâu.

b)

đường bờ biển dài, nhiều hải sản.

c)

có nhiều sông, suối, ao, hồ.

d)

có nhiều đầm phá và ngư trường.

52.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?

a)

Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.

b)

Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.

c)

Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.

d)

Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.

53.

Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

a)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

b)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.

d)

cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.

54-57.

Cho thông tin sau:

Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 °C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.

54.

Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Đ

b)

S

55.

Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.

a)

Đ

b)

S

56.

Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.

a)

Đ

b)

S

57.

Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.

a)

Đ

b)

S

58-61.

Cho thông tin sau:

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền.

58.

Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới là chủ yếu.

a)

Đ

b)

S

59.

Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

a)

Đ

b)

S

60.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao.

a)

Đ

b)

S

61.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh.

a)

Đ

b)

S

62-65.

Cho thông tin sau:

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.


62.

Dân số trung bình của cả nước tăng.

a)

Đ

b)

S

63.

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

a)

Đ

b)

S

64.

Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

a)

Đ

b)

S

65.

Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

a)

Đ

b)

S

66-69.

Cho thông tin sau:

Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm,... tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.

66.

Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

a)

Đ

b)

S

67.

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.

a)

Đ

b)

S

68.

Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.

a)

Đ

b)

S

69.

Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.

a)

Đ

b)

S

70-73.

Cho thông tin sau:

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.

70.

Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

Đ

b)

S

71.

Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.

a)

Đ

b)

S

72.

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.

a)

Đ

b)

S

73.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động.

a)

Đ

b)

S

74-77.

Cho bảng số liệu

74.

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

a)

Đ

b)

S

75.

Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

a)

Đ

b)

S

76.

Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

a)

Đ

b)

S

77.

Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.

a)

Đ

b)

S

78-81.

Cho bảng số liệu:

78.

Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.

a)

Đ

b)

S

79.

Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.

a)

Đ

b)

S

80.

Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 giảm liên tục.

a)

Đ

b)

S

81.

Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.

a)

Đ

b)

S

82-85.

Cho bảng số liệu:

82.

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

a)

Đ

b)

S

83.

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

a)

Đ

b)

S

84.

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.

a)

Đ

b)

S

85.

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

a)

Đ

b)

S

86-89.

Cho bảng số liệu:

86.

Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.

a)

Đ

b)

S

87.

Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm

a)

Đ

b)

S

88.

Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

a)

Đ

b)

S

89.

Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha.

a)

Đ

b)

S

90-93.

Cho bảng số liệu:

90.

Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.

a)

Đ

b)

S

91.

Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

a)

Đ

b)

S

92.

Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.

a)

Đ

b)

S

93.

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.

a)

Đ

b)

S

94.

Cho bảng số liệu:

Căn cứ bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Huế (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).

94.

Đáp án:

(a)  

95.

Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).


95.

Đáp án:

(a)  

96.

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

96.

Đáp án:

(a)  

97.

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào báng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình tại trạm Hà Nội trên sông Hồng ( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).

97.

Đáp án:

(a)  

98.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)

98.

Đáp án:

(a)  

99.

Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 so với năm 1943. (làm tròn kết quả đến hàng vi của %).

99.

Đáp án:

(a)  

100.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

100.

Đáp án:

(a)  

101.

Năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam là 49,9%. Tính dân số nữ nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

101.

Đáp án:

(a)  

102.

Dựa vào bảng số liệu sau:

Cho biết số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi của năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người).

102.

Đáp án:

(a)  

103.

Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

103.

Đáp án:

(a)  

104.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98506,2 nghìn người, sản lượng lương thực là 48301,3 nghìn tấn. Vậy bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).

104.

Đáp án:

(a)  

105.

Với diện tích trồng lúa nước ta năm 2021 là 72.389 nghìn ha, sản lượng đạt 43.852,6 nghìn tấn. Vậy năng suất lúa năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022,NXB thống kê Việt Nam 2022)

105.

Đáp án:

(a)  

106.

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng diên tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 đơn vị nghìn ha (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị).

106.

Đáp án:

(a)  

107.

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

107.

Đáp án:

(a)  

108.

Cho bảng số liệu:

Tỉ trọng của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

108.

Đáp án:

(a)