Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Khối 10 p1
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 9mins
Ngoại lực là lực sinh ra
bên trong Trái Đất.
ở tầng Manti và vỏ Trái Đất.
trên bề mặt Trái Đất.
ở nhân Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá hoá học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá lí học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Bóc mòn là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?
Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.
Thung lũng sông, thung lũng suối.
Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.
Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?
Ngọn đá sót hình nấm.
Các khe rãnh xói mòn.
Các vịnh hẹp băng hà.
Thung lũng sông, suối.
Địa hình nào sau đây không phải do băng hà tạo nên?
Vịnh hẹp băng hà.
Các đá trán cừu.
Cao nguyên băng.
Hàm ếch sóng vỗ.
Các địa hình nào sau đây do sóng biển tạo nên?
Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.
Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên băng.
Cao nguyên băng, khe rãnh xói mòn.
Khe rãnh xói mòn, hàm ếch sóng vỗ.
Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các mũi đất ven biển thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là kết quả của quá trình bồi tụ do tác nhân nào?
băng hà.
nước.
gió.
sóng biển.
Hang Sơn Đoòng (Quảng Bình, Việt Nam) là sản phẩm điển hình của quá trình ngoại lực nào sau đây?
Phong hoá lí học.
Phong hoá hoá học.
Bóc mòn do băng hà.
Bồi tụ do gió.
Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.(chọn câu đúng)
ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ mặt trời
hệ thống núi himalaya hình thành do ngoại lực
Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.
Dạng địa hình các-xtơ là một biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.
Ngoại lực là các tác động lên bề mặt Trái Đất từ bên ngoài, chủ yếu do các yếu tố tự nhiên như gió, nước, băng và sự thay đổi nhiệt độ. Ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong việc phá hủy, bào mòn, vận chuyển và tích tụ vật liệu trên bề mặt Trái Đất. Quá trình này diễn ra liên tục và làm thay đổi hình dạng của địa hình ( chọn câu đúng )
Quá trình bóc mòn là nguyên nhân trực tiếp hình thành các dạng địa hình hàm ếch sóng vỗ ở vùng bờ biển.
Ngoại lực có thể phá hủy và bào mòn các dạng địa hình.
Tại các khu vực khô hạn và có sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn, quá trình phong hoá lí học thường bị lấn át bởi phong hoá hoá học.
Ngoại lực chỉ tác động lên bề mặt của Trái Đất mà không ảnh hưởng đến sự vận chuyển và tích tụ vật liệu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời.
lớp vỏ lục địa.
lớp Man-ti trên.
thạch quyển.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Khí quyển là
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
quyển chứa toàn bộ chất khí và nước.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
Thành phần chính của khí quyển bao gồm hỗn hợp các chất khí
nitơ, oxy và các chất khí khác.
oxy, carbonic và các chất khí khác.
nitơ, carbonic và các chất khí khác.
nitơ, oxy, lưu huỳnh và các khí khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở cực.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm cao nhất ở chí tuyến.
Từ xích đạo về cực có
nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.
biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.
góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.
nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.
Phần lớn bức xạ năng lượng Mặt Trời đến Trái Đất được hấp thụ chủ yếu ở đâu?
Bề mặt Trái Đất.
Phản hồi của băng tuyết.
Các tầng khí quyển.
Phản hồi vào không gian.
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Ý nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ không khí theo lục địa và đại dương?
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Lục địa có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.
Biên độ nhiệt năm ở lục địa nhỏ.
Biên độ nhiệt năm ở đại dương nhỏ.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất?
Độ lớn góc nhập xạ.
Thời gian chiếu sáng.
Tính chất mặt đệm.
Độ che phủ thực vật.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất?
A. Độ lớn góc nhập xạ.
B. Thời gian chiếu sáng.
C. Tính chất mặt đệm.
D. Độ che phủ thực vật.
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo
A. góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời.
B. độ phức tạp của mạng lưới sông ngòi.
C. khả năng thấm nước của các tầng đất đá.
D. thành phần hóa học của không khí.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn.
D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất không phụ thuộc vào
A. sự thay đổi vĩ độ địa lí.
B. bờ Đông và bờ Tây của lục địa.
C. độ dốc và hướng phơi sườn núi.
D. độ dốc và chiều dài của các con sông.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình?
A. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
B. Sườn đón nắng có góc nhập xạ lớn.
C. Tầng đối lưu có nhiệt độ tăng dần theo độ cao.
D. Sườn dốc lớn nhận lượng nhiệt ít hơn sườn thoải.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
A. Đại dương có thành phần hóa học phức tạp hơn.
B. Đại dương có mật độ sinh vật lớn hơn.
C. Lục địa hấp thụ và phản xạ nhiệt nhanh hơn đại dương.
D. Vỏ đại dương có cấu tạo mỏng hơn vỏ lục địa.
Càng lên cao trong tầng đối lưu, nhiệt độ không khí càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Càng lên cao, áp suất không khí càng tăng, giữ nhiệt tốt hơn.
B. Không khí trên cao được làm nóng trực tiếp bởi bức xạ Mặt Trời.
C. Càng lên cao, không khí càng loãng, khả năng hấp thụ và giữ nhiệt kém.
D. Tầng đối lưu nằm hoàn toàn dưới lớp ôzôn, nên không nhận được nhiệt.
Trong các thành phần khí quyển, chất khí nào đóng vai trò chính trong việc bảo vệ sự sống trên Trái Đất khỏi bức xạ cực tím?
Nitơ.
Hơi nước.
Khí Carbonic.
Ôzôn.
Nhiệt độ không khí ở sườn núi đón ánh sáng Mặt Trời thường cao hơn sườn khuất ánh sáng do
Sườn khuất nắng ít bị gió thổi tới, nên không khí nóng không được tỏa ra.
Sườn đón nắng có thành phần đất đá hấp thụ nhiệt tốt hơn.
Sườn khuất nắng nằm ở độ cao lớn hơn sườn đón nắng.
Sườn đón nắng nhận được góc chiếu của tia sáng Mặt Trời lớn hơn.
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20o lớn hơn ở Xích đạo là do
Góc chiếu của tia bức xạ mặt trời ở vĩ độ 20o lớn hơn ở Xích đạo.
Không khí ở vĩ độ 20o ẩm hơn không khí ở Xích đạo.
Bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 20o trơ trụi và ít đại lượng hơn bề mặt Trái Đất ở Xích đạo.
Tầng khí quyển ở vĩ độ 20o mỏng hơn tầng khí quyển ở Xích đạo.
Nhiệt độ trung bình năm ở hoang mạc Sahara luôn cao trên 250C.
Đúng
Sai
Sự trơ trụi của bề mặt Sahara đóng vai trò làm giảm khả năng điều hòa và giữ nhiệt độ không khí.
Đúng
Sai
Hoang mạc Sahara có biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn chủ yếu do bề mặt cát hấp
Sự trơ trụi của bề mặt Sahara đóng vai trò làm giảm khả năng điều hòa và giữ nhiệt độ không khí.
Khí quyển của Trái Đất là một lớp không khí bao quanh hành tinh, chủ yếu bao gồm các khí như nitơ, oxy, và các khí vi lượng khác. Khí quyển không chỉ giúp duy trì sự sống bằng cách cung cấp oxy mà còn bảo vệ Trái Đất khỏi bức xạ mặt trời và các tác nhân từ không gian. Nhiệt độ trong khí quyển thay đổi theo độ cao, gây ra các hiện tượng thời tiết và khí hậu khác nhau.
Khí quyển chủ yếu bao gồm khí hydro và heli.
Khí quyển bảo vệ Trái Đất khỏi các tia bức xạ có hại từ Mặt Trời.
Ở tầng đối lưu, nhiệt độ không khí tăng dần theo độ cao.
Khí quyển có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên Trái Đất.
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất không đồng đều, chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu của tia sáng mặt trời, độ cao, khoảng cách từ biển và các dòng hải lưu. Các khu vực gần xích đạo thường có nhiệt độ cao hơn do nhận được nhiều năng lượng mặt trời hơn, trong khi các khu vực gần cực có nhiệt độ thấp hơn. Các yếu tố như gió và địa hình cũng ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ.
Các dòng hải lưu có thể ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí.
Các khu vực gần xích đạo thường có nhiệt độ không khí cao.
Độ cao không ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí.
Nhiệt độ không khí thay đổi tùy thuộc vào góc chiếu của tia sáng Mặt Trời.
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 150C, cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ tại chân núi (0m) là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 340C, cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2500m là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tại độ cao 500m trên dãy núi Himalaya có nhiệt độ là 280C, cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 3000m là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 12ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18°C, cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2800 m là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18°C, cho biết cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2800 m là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10 ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Khí áp là gì?
Sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Lực hút của Trái Đất lên không khí.
Sức cản của không khí đối với sự chuyển động của vật thể.
Trọng lượng của không khí trên một đơn vị diện tích mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Vành đai khí áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Loại gió nào sau đây không thổi quanh năm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo là
gió Mậu dịch.
gió Tây ôn đới.
gió Đông cực.
gió mùa.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió thung lũng, gió biển.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió thung lũng, gió biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.
Nguyên nhân trực tiếp sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và dải hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về độ ẩm.
Khu vực nào sau đây không có gió mùa hoạt động?
Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Phi.
Tây Phi.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực, gió đất, biển.
Gió đất, biển, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió mùa.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Gió Tây ôn đới có hướng Tây Nam ở bán cầu Bắc, điều này được giải thích bởi sự kết hợp chủ yếu của các yếu tố nào?
Sự chênh lệch nhiệt độ bề mặt giữa lục địa và đại dương lớn theo mùa.
Lực Cô-ri-ô-lít làm lệch hướng và sự thăng lên của không khí tại ôn đới.
Lực Cô-ri-ô-lít làm lệch hướng và chênh lệch khí áp giữa cận chí tuyến và ôn đới.
Việt Nam không có loại gió nào sau đây?
gió Mậu dịch
gió Tây ôn đới
gió phơn
gió mùa
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất nào sau đây?
lạnh, ẩm
lạnh, khô
nóng, khô
nóng, ẩm
Trên bề mặt Trái Đất luôn tồn tại các đai áp cao và đai áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp Xích đạo. Sự hình thành các đai áp này phụ thuộc vào cả nhiệt lực và động lực.
Đúng
Sai
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió và hướng gió. Trên Trái Đất tồn tại các loại gió thường xuyên như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực và các loại gió địa phương như gió mùa, gió đất, gió biển…
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp.
Ở Bắc bán cầu, Gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng đông bắc.
Gió mùa thường phổ biến ở khu vực nhiệt đới và ôn đới như Nam Á và Đông Nam Á.
Gió Tây ôn đới có độ ẩm cao hơn so với gió Đông cực và gió Mậu dịch.
Trong tầng đối lưu, bên sườn đón gió, không khí chuyển động lên cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm bao nhiêu 0C?
(a)
Trong tầng đối lưu, bên sườn khuất gió, không khí chuyển động đi xuống, cứ 100 m thì nhiệt độ tăng bao nhiêu 0C?
(a)
Tại sườn đón gió, nhiệt độ không khí ở chân núi cao 0m là 220C, thì tại đỉnh núi Phan-xi-píng cao 3147m có nhiệt độ là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Tại sườn khuất gió, trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2711m đang có nhiệt độ là 14,5°C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1111m, nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Một khối không khí ẩm đi lên từ chân núi 0 m với nhiệt độ 28°C, qua đỉnh núi 1800 m và toàn bộ hơi nước trong không khí ngưng tụ hết ở đỉnh. Hãy tính nhiệt độ của khối không khí này khi nó
Một khối không khí ẩm đi lên từ chân núi 0 m với nhiệt độ 28°C, qua đỉnh núi 1800 m và toàn bộ hơi nước trong không khí ngưng tụ hết ở đỉnh. Hãy tính nhiệt độ của khối không khí này khi nó đi xuống tới độ cao 800 m ở sườn khuất gió (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
27
30
5
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Khu vực nào sau đây có mưa nhiều?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Nhận định nào sau đây thể hiện ảnh hưởng về hướng phơi của sườn núi đến sự phân bố mưa?
Sườn khuất gió mưa trung bình.
Núi cao khô ráo không mưa.
Sườn đón gió mưa nhiều.
Càng lên cao mưa càng nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Ở các vùng nằm sâu trong nội địa, cách xa đại dương thường có
mưa theo mùa.
rất ít mưa.
mưa khá nhiều.
mưa rất lớn.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đô
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiễu loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do tính chất không khí ở đó
nóng.
lạnh.
khô.
ẩm.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Các nhân tố làm cho vùng ôn đới mưa nhiều là
gió Tây ôn đới, dòng biển nóng.
gió Tây ôn đới, dòng biển lạnh.
áp thấp ôn đới, gió Đông cực.
áp thấp ôn đới, gió Mậu dịch.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
áp cao.
áp thấp.
gió mùa.
địa hình.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp thấp.
áp cao.
frông.
địa hình.
Càng lên cao bên sườn đón gió, lượng mưa lại giảm sau một độ cao nhất định do
nhiệt độ quá thấp, không khí không thể bốc hơi.
sức hút của Trái Đất.
Càng lên cao bên sườn đón gió, lượng mưa lại giảm sau một độ cao nhất định do
độ ẩm không khí đã giảm nhiều sau quá trình ngưng tụ và gây mưa liên tục.
sức hút của Trái Đất giảm, giọt nước khó rơi xuống.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa lớn trong mùa hạ ở Việt Nam là
hoạt động của gió Mậu dịch và và dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của gió mùa mùa hạ mang ẩm và dải hội tụ nhiệt đới.
sự cản trở địa hình của dãy Trường Sơn và áp thấp Xích đạo.
ảnh hưởng của gió Tây ôn đới và các dòng biển nóng trên biển Đông.
Nguyên nhân trực tiếp nào gây nên sự khô hạn, khắc nghiệt của hoang mạc Sahara là
gió Mậu dịch có tính chất ẩm thổi qua khu vực này quanh năm.
nằm dưới sự chi phối thường xuyên của đai áp cao cận chí tuyến.
nằm ở vĩ độ rất thấp, chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
nhiệt độ trung bình cao, làm tăng mạnh quá trình ngưng tụ hơi nước.
Nước trên lục địa gồm
nước trên mặt, nước ngầm.
nước trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
nước băng tuyết, nước biển.
Nước băng tuyết tồn tại ở thể nào trên bề mặt Trái Đất?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước biển.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Dựa vào nguồn gốc hình thành, các hồ trên thế giới được phân loại gồm
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ núi lửa.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Hồ, đầm.
Thực vật.
Địa hình.
Dòng biển.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương.
Nước băng tuyết có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
cung cấp hơi nước cho khí quyển.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng của nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, thực vật, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Chế độ mưa ảnh hưởng chủ yếu tới chế độ nước sông bằng cách
điều hòa tốc độ dòng chảy sông.
quy định sự phân chia mùa lũ, mùa cạn.
cung cấp nguồn nước duy nhất cho sông.
Làm giảm độ dốc lòng sông.
Ý nghĩa quan trọng nhất của hồ, đầm nối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
Cung cấp nguồn nước chính cho sông.
giảm lưu lượng nước sông.
Làm tăng tốc độ dòng chảy.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ bồi tụ.
Hồ nhân tạo.
Hồ núi lửa.
