Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử part 4

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945-1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

2.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

3.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1945-1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

xoá bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945)

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

4.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La-pu-la-pu

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô-xê Ri-đan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô

5.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

chống chế độ độc tài quân sự

c)

chống phát xít, bảo vệ hoà bình

d)

chống thực dân giành độc lập

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hoà bình, bất hợp tác là chủ yếu

7.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

8.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Phi-líp-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

9.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

10.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xoá bỏ chế độ phong kiến

11.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu

b)

công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

c)

công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

12.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ

b)

Nông nghiệp

c)

Điện hạt nhân

d)

Công nghiệp vuc trụ

13.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hoá hướng tối xuất khẩu

c)

Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hoá tập trung

14.

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách "chia để trị"

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách "kinh tế chỉ huy"

d)

Chính sách "Cướp ruộng"

15.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

16.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á

b)

trở thành những nước công nghiệp mới

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hoá được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo

18.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma

19.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

20.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hoá ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

làm cho các giá trị văn hoá truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn

b)

khiến văn hoá, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hương Tây hoá

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hoá truyền thống Đông Nam Á

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo