Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm hóa học
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiêu cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron đừng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Cation và electron tự do.
Cation và anion.
Các anion.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại thường có khuynh hướng?
Nhận thêm electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Khi một electron được thêm vào hoặc bị loại bỏ khỏi nguyên tử, nguyên từ đó sẽ trở thành một
ion
liên kết.
nó vẫn là một nguyên tử.
phân tử.
Hoàn thành nội dung sau: "Các . . . thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện".
Hợp chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ.
Chợp chất ion.
hợp chất cộng hóa trị.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Hợp chất ion dễ hóa lỏng.
Cặp nguyên tố nào sau đây có thể tạo thành hợp chất ion?
Carbon và hydrogen.
Calcium và oxygen.
Oxygen và neon.
Sodium và magsenium.
Bản chất của liên kết ion là
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Ion nào là ion đơn nguyên tử ?
OH-
Cu2+
NH4+
SO32—
Cho các ion : Na + , Al3+ , SO42- , NH4+, NO3-, CI-, Ca2+ . Số cation có trong dãy là
2 .
3 .
4 .
5 .
Các ion nào sau đây đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6
CI , S2-, Na+, K+
CI-,S2-,K+, Ca2+
Br-, I-, Cl-, F-
CI-, K+, Al3+, S2-
Phân tử potassium chloride được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl .
ion K + và ion Cl 2 -
ion K– và ion Cl+
ion K + và ion CI-
Phân tử calcium oxide được hình thành do sự kết hợp giữa
Nguyên tử Ca và nguyên tử O
Ion Ca+ và ion O2–
Ion Ca+ và ion O+
Ion Ca2+ và ion O2–
Nguyên tử nào sau đây cần nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền ( 8 e lớp ngoài cùng)
A (Z=8)
B (Z=9)
C ( Z= 11)
D (Z=12)
Trong ion Na+, chọn phương án đúng
Số e nhiều hơn số p
Số p nhiều hơn số e
Số e bằng số p
Số e bằng hai lần số p
Cho nguyên tử K ( Z= 19). Cấu hình electron của ion K+
(a)
Anion X– có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Câu hình electron của nguyên tử X là
(a)
Cho các nguyên tố M ( Z= 11), R (Z= 19), X( Z= 3). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
M+, R+, X2+
M+, R+,X+
M2+, R+, X2+
M+, R2+, X2+
Phát biểu đúng về tinh thể NaCl ( thành phần chủ yếu trong muối ăn)
Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết
Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Các ion Na+và ion Cl– hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tính trái dấu. Chọn CÁC CÂU ĐÚNG.
Phân tử NaCl chứa liên kết ion được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa ion Na+và ion Cl–
Phân tử HCl chứa liên kết ion được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa ion H+và ion Cl-
Liên kết ion thường được tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình
Phân tử chứa liên kết ion được gọi là hợp chất ion
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo ra ion. Chọn các ĐA đúng
Ion là phân tử mang điện
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo ra ion dương ( cation)
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành anion (ion âm)
Giá trị điện tích trên ion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận
Xét hợp chất magnesium chloride ( MgAl2)
Trong phân tử MgAl2, các ion Mg2+ và ion Cl– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử MgCl2 tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Mg2+ và hai ion Cl-
Là chất rắn trong điều kiện thường, có nhiệt độ nóng chảy thấp
Tan tốt trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện
Những tính chất điển hình của hợp chất ion
Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường
Thường tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện
Tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F- có những đặc điểm . Chọn Các đáp án đúng
Là hợp chất ion, lực tương tác giữa các ion là lực tương tác tĩnh điện
Có công thức hoá học là NaF2
Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Xét phân tử Sodium sulfide( Na2S)
Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử S nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2S
Bán kính ion Na+ (Z=11)> bán kính ion S2- (Z=.16)
Ion Sodium và ion sulfide đều có cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn
Tống số hạt mang điện trong phân tử Na2S là 76 hạt
