wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổ chức y tế 1.2

Total questions: 55

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Mọi yếu tố cấu thành nguồn lực của tổ chức đều quan trọng, nhưng trong đó, quan trọng nhất là:

a)

Nhân lực (con người)

b)

Vật lực là máy móc thiết bị, nhà xưởng,...

c)

Vật lực là nguyên, nhiên, vật liệu,...

d)

Tài lực (tiền).

2.

Quá trình quản lý bao gồm các hoạt động cơ bản, đó là :

a)

Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát.

b)

Kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính.

c)

Kỹ thuật, tài chính, nhân sự, kinh doanh.

d)

Lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp, tuyển dụng nhân lực, kiểm tra và thanh tra.

3.

Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây chưa chính xác:

a)

Hiệu quả của một quá trình quản lý càng cao khi kết quả đạt được cao và chi phí càng thấp.

b)

Hiệu quả của một quá trình quản lý không có khi chi phí bỏ ra nhiều hơn kết quả đạt được

c)

Hiệu quả của một quá trình quản lý cao có nghĩa là chi phí đã bỏ ra là thấp nhất.

d)

Hiệu quả của một quá trình quản lý tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng lại tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra cho quá trình ấy.

4.

Nguyên tắc “quyết định không đúng” có nghĩa là:

a)

Không đúng người, không đúng việc, không đúng chỗ, không đúng thời điểm

b)

Không đúng chức năng nhiệm vụ của từng người, không đúng thời điểm

c)

Không đúng mục tiêu, không đúng chỉ tiêu cần thực hiện

d)

Không đúng thời điểm, địa điểm từng hoạt động

5.

Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì muốn có hiệu quả.

b)

Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản lý.

c)

Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản lý vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẵn có mà còn dư thừa.

d)

Người ta quan tâm đến quản lý là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu quả.

6.

Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:

a)

Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt.

b)

Một tổ chức có nhiều thành viên

c)

Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống.

d)

Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công ty.

7.

Nhà quản lý không phải là :

a)

Người điều khiển công việc của những người khác, làm việc ở những vị trí và mang những trách nhiệm khác nhau.

b)

Người làm việc trong tổ chức, nhưng chỉ có nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác.

c)

Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.

d)

Người có những chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm không giống như những người thừa hành.

8.

Nói về cấp bậc quản lý, người ta chia ra:

a)

Hai cấp: cấp quản lý và cấp thừa hành.

b)

Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện.

c)

Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở.

d)

Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp.

9.

Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản lý :

a)

Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản lý.

b)

Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.

c)

Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được

d)

Đã là ngư

10.

Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các kỹ năng trong một bệnh viện:

a)

Ông Giám đốc cần phải giỏi về nghiệp vụ kế toán hơn ông Kế toán trưởng thì mới chỉ huy được Phòng tài chính-kế toán.

b)

Ông Trưởng Phòng Hành chánh cần nhận ra những điểm chưa chuẩn xác trong lối soạn thảo văn bản của nhân viên soan thảo văn thư.

c)

Ông Trưởng Khoa Khám bệnh cần có kỹ năng giao tế nhân sự tốt hơn ông Trưởng Phòng Kỹ thuật vật tư vì phải tiếp xúc với khách hàng mỗi ngày.

d)

Cô thư ký trưởng không cần biết về cách xếp một là thư và bỏ vào phong bì, vì đã có nhân viên thư ký văn phòng dưới quyền làm việc ấy

11.

Các vai trò quyết định của một người quản lý sẽ không bao gồm:

a)

Vai trò nhà kinh doanh, tức là có vai trò mang lại lợi nhuận cho tổ chức, dù đó là loại hình tổ chức nào.

b)

Vai trò giải quyết các xáo trộn, tức phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định.

c)

Vai trò phân phối các nguồn lực.

d)

Vai trò nhà thương thuyết, đàm phán.

12.

Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản lý:

a)

Một người đang làm hiệu trưởng của một trường đại học về làm Tổng giám đốc của một Tổng Công ty sẽ không thể được vì hai lĩnh vực hoạt động này là khác nhau.

b)

Những tổ chức khác nhau đều phải đối phó với những vấn đề quản lý như nhau.

c)

Những nhà quản lý thường thuyên chuyển giữa hai khu vực quản lý nhà nước và quản

13.

Anh hưởng của nhà quản lý trong các tổ chức thể hiện ở chỗ:

a)

Nhà quản lý giỏi tất yếu đưa tổ chức đến thành công.

b)

Nhà quản lý tồi chắc chắn đưa tổ chức đến thất bại.

c)

Nhà quản lý có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại, nhưng đừng nên tuyệt đối hóa điều này.

d)

Nhà quản lý có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại, nhưng còn phụ thuộc vào những người dưới quyền có chịu hợp tác với ông ta hay không.

14.

Tầm quan trọng của lịch sử quản lý thể hiện ở chỗ:

a)

Các nhà quản lý vẫn dùng những lý thuyết và kinh nghiệm quản lý đã hình thành trong lịch sử vào trong nghề nghiệp của mình.

b)

Có rất nhiều tác phẩm viết về lịch sử quản lý đã, đang và sẽ được xuất bản ra.

c)

Lý thuyết quản lý cũng phải dựa trên các bằng chứng về lịch sử quản lý.

d)

Hầu hết các sinh viên đều phải học quản lý.

15.

Khi nói “Thực hành quản lý là một nghệ thuật”, cần phải hiểu là:

a)

Những nhà quản lý cấp cao thành công chủ yếu nhờ kinh nghiệm của mình.

b)

Nhiều nhà quản lý đã thành công trên thực tế lại chưa trải qua một khóa học nào về quản lý.

c)

Nhà quản lý phải hiểu biết lý thuyết quản lý nhưng cũng phải biết vận dụng các lý thuyết đó một cách linh hoạt và những tình huống cụ thể.

d)

Bằng mọi giá, nhà quản lý phải vận dụng các kiến thức quản lý để gặt hái lợi nhuận cho công ty của mình.

16.

Trong 4 nội dung sau đây, có một nội dung không phải là đặc điểm của một Quyết định qu

4 lines
17.

Trong 4 nội dung sau đây, có một nội dung không phải là đặc điểm của một Quyết định quản lý. Đó là:

a)

Trực tiếp hướng vào các tổ chức; chỉ có nhà quản lý mới ra quyết định.

b)

Liên quan đến việc sử dụng những thông tin về vấn đề cần phải giải quyết.

c)

Luôn làm phát triển hoạt động của hệ thống bị quản lý.

d)

Được xây dựng trên cơ sở sự hiểu biết về tính khách quan của sự vận động và phát triển của hệ thống bị quản lý.

18.

Nếu phân loại các quyết định quản lý theo thời gian thực hiện, ta sẽ không có :

a)

Quyết định dài hạn.

b)

Quyết định trung hạn.

c)

Quyết định ngắn hạn.

d)

Quyết định đáo hạn.

19.

Những yêu cầu đối với quyết định quản lý sẽ không nhất thiết phải đạt được :

a)

Có căn cứ khoa học, thống nhất, tuân theo các quy định, thể chế chung.

b)

Đúng thẩm quyền và có định hướng.

c)

Cụ thể về mặt thời gian và thỏa mãn các yêu cầu kịp thời.

d)

Độ chính xác tuyệt đối trước khi thực hiện.

20.

Hành động sau đây không phải là hoạch định:

a)

Ông Trưởng Phòng Kinh doanh của một công ty đang soạn ra các qui chế, qui định để các nhân viên thực hiện theo.

b)

Ông Giám đốc xác định chiến lược của công ty đến năm 2015 là phải xuất khẩu được hàng sang các nước Châu Âu, đồng thời chỉ ra các biện pháp để thực hiện điều đó.

c)

Ông Trưởng Phòng Hành chánh đang hướng dẫn một nhân viên soạn thảo và trình bày một bản kế hoạch theo những nội dung và ý kiến chỉ đạo của Ông Giám đốc

d)

Anh Tổ trưởng Tổ bảo vệ của một cơ quan đặt ra những nội dung cần chú ý và thực hiện theo trong dịp Tết Nguyên đán nhằm bảo vệ tốt cơ quan trong dịp lễ lớn này của dân tộc.

21.

Hành động sau đây của một người thư ký mang

4 lines
22.

Hành động sau đây của một người thư ký mang tính chất là một công việc hoạch định:

a)

Soạn thảo văn bản.

b)

Sắp xếp thời gian tuần sau cho Giám đốc

c)

Đánh máy bản kế hoạch cho Ông Giám đốc

d)

Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới từ băng ghi âm do Giám đốc đọc

23.

Hoạch định giúp nhà quản lý những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ :

a)

Tư duy tốt các tình huống quản lý.

b)

Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn.

c)

Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp.

d)

Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài.

24.

Khi nói về sự khác nhau giữa Hoạch định chiến lược và Hoạch định tác nghiệp, người ta thường không so sánh chúng qua yếu tố sau đây:

a)

Con người thực hiện.

b)

Thời hạn.

c)

Khuôn khổ, phạm vi.

d)

Mục tiêu.

25.

Ở các doanh nghiệp lớn, người ta không nói đến loại chiến lược sau đây :

a)

Ổn định.

b)

Phát triển.

c)

Cắt giảm để tiết kiệm.

d)

Giải thể và thành lập lại doanh nghiệp mới.

26.

Các kế hoạch đơn dụng thường gặp trong hoạch định tác nghiệp không bao gồm:

a)

Chính sách.

b)

Chương trình.

c)

Dự án.

d)

Ngân sách.

27.

Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quan đến các hoạt động:

a)

Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách định kỳ.

b)

Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận.

c)

Định kỳ thay đổi vai trò của những người quản lý và những người thừa hành.

d)

Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về Tầm hạn quản lý:

a)

Tầm hạn quản lý rộng hay hẹp tùy thuộc vào năng lực nhà quản lý, trình độ nhân viên, độ ổn định của công việc

b)

Tầm hạn quản lý là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản lý có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất.

c)

Tầm hạn quản lý có liên quan mật thiết đến số lượng các tầng nấc trung gian trong một tổ chức

d)

Tầm hạn quản lý là số lượng nhân viên dưới quyền (kể cả những người trực thuộc những những người này, nếu có) mà một nhà quản lý có thể điều khiển một các tốt đẹp nhất.

29.

Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:

a)

Sở y tế chịu sự quản lý toàn diện của Bộ Y tế

b)

Phòng khám đa khoa khu vực là một trong các đơn vị y tế thuộc trung tâm y tế huyện quận

c)

Trung tâm y tế huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về y tế

d)

Sở y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND cấp huyện, quận

30.

Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:

a)

“Trung tâm giám định y khoa” là một trong những cơ quan thuộc bộ y tế

b)

“Phòng nghiệp vụ dược” là một trong các phòng chức năng thuộc trung tâm y tế huyện quận

c)

“Bộ y tế là cơ quan của chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế

d)

“Cục quản lý y, dược cổ truyền” là một trong những cơ quan thuộc bộ y tế

31.

Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:

4 lines
32.

Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức Y tế:

a)

Dựa theo thành phần kinh tế có thể chia hệ thống tổ chức ngành y tế thành 3 loại là sở y tế nhà nước và cơ sở y tế tư nhân

b)

Khu vực y tế phổ cập có nhiệm vụ thực hiện nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Khu vực y tế chuyên sâu có nhiệm vụ đảm bảo mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân hàng ngày

d)

“Phòng nghiệp vụ dược” là một trong các phòng chức năng thuộc trung tâm y tế huyện quận

33.

Hệ thống điều dưỡng có ở những cấp nào:

a)

Chỉ có tại các bệnh viện

b)

Chỉ có tại các bệnh viện và các trung tâm y tế quận huyện

c)

Chỉ có tại các bệnh viện và các trạm y tế xã/phường

d)

Xuất hiện ở cả tuyến y tế trung ương và tuyến y tế địa phương

34.

Phòng điều dưỡng bệnh viện có vị trí, ngoại trừ:

a)

Là phòng chỉ đạo nghiệp vụ chăm sóc

b)

Là phòng chỉ đạo nghiệp vụ khám phát hiện bệnh

c)

Là phòng chức năng trong bệnh viện

d)

Quản lý hệ thống điều dưỡng viên toàn bệnh viện

35.

Phòng Điều dưỡng Bệnh viện có nhiệm vụ:

a)

Tổ chức, chỉ đạo, chăm sóc người bệnh toàn diện

b)

Tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện

c)

Thực hiện sự chỉ đạo của giám đốc sở, các chủ trương của ngành về công tác điều dưỡng

d)

Định kỳ báo cáo hoạt động điều dưỡng cho giám đốc Sở và phòng điều dưỡng Bộ y tế

36.

Quyền hạn của điều dưỡng trưởng bệnh viện:

a)

Phân công điều dưỡng, hộ lý đáp ứng yêu cầu công việc của khoa

b)

Kiểm tra Điều dưỡng,hộ lý thực hiện các quy định và quy chế bệnh viện.

c)

Chỉ định và giám sát công tác vệ sinh buồng bệnh, buồng thủ thuật.

d)

Được tham gia các hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công

37.

Quyền hạn của điều dưỡng trưởng bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Chủ trì giao ban hàng ngày và dự giao ban bệnh viện

b)

Chủ trì các cuộc họp của Điều dưỡng

c)

Đề nghị cấp phát bổ sung vật tư tiêu hao cho các khoa khi có yêu cầu

d)

Trực tiếp kiểm tra điều dưỡng viên trong thực hành CS người bệnh

38.

Điều dưỡng hành chính khoa có nhiệm vụ, Ngoại trừ:

a)

Bảo quản bệnh án, sổ, ấn chỉ và tài liệu trong khoa

b)

Quản lý thuốc dùng hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định

c)

Ủy viên thường trực kiêm thư ký hội đồng cấp khoa

d)

Thu hồi thuốc thừa để trả lại khoa dược theo đúng quy chế sử dụng thuốc

39.

Chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng hành chính khoa:

a)

Báo cáo tình hình người bệnh hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định.

b)

Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt chú ý thực hiện quy chế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ thuật.

c)

Uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng cấp khoa

d)

Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác ĐD lên giám đốc

40.

Điều dưỡng hành chính khoa có nhiệm vụ:

a)

Theo dõi, chấm công lao động hàng ngày và tổng hợp ngày công lao động để báo cáo

b)

Lập kế hoạch và phân công công việc cho điều dưỡng, hộ lý trong từng khoa

c)

Lập kế hoạch mua dụng cụ và vật tư y tế tiêu hao

d)

Kiểm tra sử dụng thuốc trực hàng ngày và bổ sung thuốc trực theo cơ số quy định

41.

Điều dưỡng chăm sóc có nhiệm vụ, ngoại trừ:

a)

Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc

b)

Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy định thủ thuậ

42.

Câu 88.Điều dưỡng chăm sóc có nhiệm vụ, ngoại trừ:

a)

Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc

b)

Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy định thủ thuật bệnh viện

c)

Trong quá trình chăm sóc phải báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị kịp thời xử trí

d)

Tổng hợp thuốc đã dùng cho mỗi người bệnh trước khi ra viện

43.

Câu 89.Nhiệm vụ của Người điều dưỡng chăm sóc là, ngoại trừ:

a)

Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế và vệ sinh phòng bệnh trong nhiệm vụ được phân công

b)

Động viên người bệnh tham gia điều trị

c)

Thực hiện tốt quy định về y đức

d)

Tổ chức và giám sát thực hiện công tác chăm sóc người bệnh toàn diện

44.

Câu 90.Chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng cộng đồng, ngoại trừ:

a)

Lập kế hoạch hành động, giám sát và đánh giá kế quả hoạt động của y tế địa phương

b)

Tham gia chăm sóc môi trường sinh sống của cộng đồng.

c)

Xác định nhu cầu sức khỏe của cộng đồng, lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên

d)

Báo cáo tình hình người bệnh hàng ngày, hàng tháng, hàng quý theo quy định

45.

Câu 91.Trạm y tế xã là đơn vị y tế chịu sự quản lý toàn diện, điều hành trực tiếp của:

a)

Phòng y tế

b)

Sở y tế

c)

Trung tâm y tế

d)

UBND xã

46.

Câu 92.Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức trạm trưởng trạm y tế xã được quyết định bởi:

a)

Trưởng phòng y tế huyện

b)

Giám đốc trung tâm y tế huyện

c)

Chủ tịch UBND huyện

d)

Chủ tịch UBND xã

47.

Câu 93.Trạm y tế xã/phường có nhiệm vụ:

a)

Đỡ đẻ thường, xử trí các ca đẻ khó và mổ đẻ

b)

Thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu

c)

Cung ứng thuốc theo nhu cầu của người dân

d)

Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu

48.

Câu 94.Đặc điểm của y tế cơ sở, ngoại trừ:

a)

Hướng về dự phòng

b)

Hướng về chăm sóc sức khoẻ ban đầu

c)

Thực hiện lồng

49.

Đặc điểm của y tế cơ sở, ngoại trừ:

a)

Hướng về dự phòng

b)

Hướng về chăm sóc sức khoẻ ban đầu

c)

Thực hiện lồng ghép với các tổ chức và hoạt động

d)

Nhấn mạnh về điều trị

50.

Biên chế của trạm y tế xã, phường thường được xác định dựa trên:

a)

Nhu cầu thực tế, khối lượng công việc và đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của xã

b)

Địa bàn hoạt động, khả năng ngân sách và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân

c)

Số lượng dân cư, khả năng ngân sách và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân

d)

Số lượng dân cư, khả năng ngân sách và đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của xã

51.

Các nội dung quản lý trạm y tế gồm có:

a)

3 nội dung

b)

4 nội dung

c)

5 nội dung

d)

6 nội dung

52.

Một trong các nội dung quản lý của trạm y tế là:

a)

Quản lý cơ sở vật chất

b)

Quản lý theo công việc

c)

Quản lý theo thời gian thực hiện công việc

d)

Quản lý công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học

53.

Một trong những nội dung quản lý của trạm y tế, ngoại trừ:

a)

Quản lý nhân lực

b)

Quản lý thông tin

c)

Quản lý kế hoạch

d)

Quản lý thời gian

54.

Một trong những nội dung quản lý của trạm y tế, ngoại trừ:

a)

Quản lý cơ sở vật chất

b)

Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn

c)

Quản lý kế hoạch

d)

Quản lý công tác đào tạo

55.

Một trong các nội dung quản lý của trạm y tế là:

a)

Quản lý công tác hành chính, văn thư , lưu trữ

b)

Quản lý công tác nghiên cứu khoa học

c)

Quản lý công tác chăm sóc, điều dưỡng

d)

Quản lý thực hiện các quy chế chuyên môn