wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tổ chức y tế 1.3

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của trạm y tế cơ sở là:

a)

Thực hiện kết hợp quân dân y theo tình hình thực tế ở địa phương

b)

Hợp tác quốc tế, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

c)

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn nghiệp vụ bằng cách cố vấn, chuyên gia, công nghệ

d)

Quản lý kinh tế trong y tế theo hướng hoạch toán, có kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí

2.

Một trong những nhiệm vụ của trạm y tế cơ sở là:

a)

Hướng dẫn chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn bản

b)

Kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế

c)

Hướng dẫn UBND xã tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số- kế hoạch hoá gia đình

d)

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn nghiệp vụ bằng cách cố vấn, chuyên gia, công nghệ

3.

Một trong những chức năng của bệnh viện là:

a)

Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc và phục hồi chức năng

b)

Tổ chức sơ cấp cứu ban đầu và khám chữa bệnh thông thường

c)

Phát hiện và báo cáo kịp thời dịch bệnh lên tuyến trên

d)

Phát hiện và báo cáo kịp thời các hành vi hoạt động y tế phạm pháp trên địa bàn

4.

Một trong những chức năng của bệnh viện là:

a)

Giúp Uỷ ban nhân dân xã phường thẩm định các điều kiện hành nghề y tế trên địa bàn

b)

Tuyên truyền vận động thực hiện các biện pháp CSSK bà mẹ trẻ em và KHH gia đình

c)

Đào tạo huấn luyện cán bộ y tế, giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và gia đình họ

d)

Hướng dẫn UBND xã tổ chức thực hiện chương trình y tế cơ sở, dân số- kế hoạch hoá gia đình

5.

Các chức năng của bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Nghiên cứu khoa học về y tế

b)

Đào tạo huấn luyện cán bộ y tế

c)

Quản lý các chỉ số sức khoẻ

d)

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

6.

Các chức năng của bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Quản lý kinh tế trong y tế

b)

Hợp tác quốc tế

c)

Phối hợp thực hiện vệ

7.

Câu 106.Các chức năng của bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Quản lý kinh tế trong y tế

b)

Hợp tác quốc tế

c)

Phối hợp thực hiện vệ sinh phòng bệnh

d)

Xây dựng vốn tủ thuốc

8.

Câu 107.Các tuyến y tế có bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Tuyến trung ương

b)

Tuyến tỉnh

c)

Tuyến huyện

d)

Tuyến xã

9.

Câu 108.Một trong những căn cứ để phân loại bệnh viện là:

a)

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ

b)

Địa giới hành chính

c)

Địa bàn cụm dân cư

d)

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân

10.

Câu 109.Các căn cứ để phân loại bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Chất lượng chẩn đoán điều trị, chăm sóc

b)

Quy mô, công suất sử dụng giường bệnh

c)

Trình độ chuyên môn của công chức, viên chức

d)

Nguồn tài chính của bệnh viện

11.

Câu 110.Một trong những đặc điểm của bệnh viện hạng I là:

a)

Đội ngũ cán bộ y tế có chuyên khoa cơ bản

b)

Có trang thiết bị thích hợp

c)

Đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện tuyến dưới

d)

Có các chuyên khoa sâu

12.

Câu 111.Bệnh viện hạng I có đặc điểm sau, ngoại trừ:

a)

Đội ngũ cán bộ y tế có trình độ kỹ thuật cao

b)

Có các trang thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ

c)

Cán bộ y tế có năng lực quản lý tốt

d)

Có các chuyên khoa sâu và hạ tầng cơ sở phù hợp

13.

Câu 112.Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện có trách nhiệm:

a)

Đảm bảo công văn đi, đến

b)

Cung ứng đầy đủ vật tư, trang thiết bị thông dụng.

c)

Theo dõi chuyên môn kỹ thuật của tuyến trước

d)

Đảm bảo việc điều hoà kế hoạch hoạt động của các đơn vị

14.

Câu 113.Phòng hành chính quản trị bệnh viện có trách nhiệm:

a)

Đôn đốc thực hiện các quy chế chuyên môn trong bệnh viện

b)

Giúp giám đốc chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn trong toàn bệnh viện

c)

Cung ứng đầy đủ vật tư, trang thiết bị thông dụng

d)

Điều hành và giám sát công tác chăm sóc người bệnh

15.

Câu 114.Phòng tổ chức cán bộ bệnh viện có trách nhiệm

4 lines
16.

Phòng tổ chức cán bộ bệnh viện có trách nhiệm:

a)

Tổ chưc chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn toàn bệnh viện

b)

Chỉ đạo công tác chuyên môn kỹ thuật của tuyến trước

c)

Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của bệnh viện

d)

Giúp giám đốc thực hiện công tác hành chính quản trị trong toàn bệnh viện

17.

Phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện có trách nhiệm:

a)

Tổ chức chỉ đạo, theo dõi công tác chuyên môn kỹ thuật của tuyến trước

b)

Đôn đốc thực hiện các quy chế chuyên môn trong bệnh viện

c)

Đảm bảo các công văn đi, đến của bệnh viện

d)

Giám sát công tác chăm sóc người bệnh trong toàn bệnh viện

18.

Phòng y tá, điều dưỡng bệnh viện có trách nhiệm:

a)

Giúp giám đốc thực hiện công tác hành chính quản trị trong toàn bệnh viện

b)

Giúp giám đốc điều hành và giám sát công tác chăm sóc người bệnh trong toàn bệnh viện

c)

Giúp giám đốc chỉ đạo công tác nghiệp vụ chuyên môn trong toàn bệnh viện

d)

Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo, theo dõi công tác chuyên môn kỹ thuật của tuyến trước

19.

Một trong những nội dung quản lý bệnh viện là:

a)

Công tác thống kê, báo cáo

b)

Công tác thanh tra y tế

c)

Công tác vệ sinh bệnh viện

d)

Công tác tổ chức cán bộ

20.

Những nội dung quản lý bệnh viện, ngoại trừ:

a)

Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học

b)

Công tác chuyên môn

c)

Công tác chăm sóc điều dưỡng

d)

Công tác bảo hiểm y tế

21.

Một trong những biện pháp đổi mới quản lý bệnh viện để đạt được mục tiêu:

a)

Tăng cường mổ và điều trị ngoại trú

b)

Tăng ngày điều trị trung bình của bệnh nhân

c)

Sử dụng cận lâm sàng hiện đại

d)

Sử dụng thuốc hợp lý

22.

Những biện pháp đổi mới quản lý bệnh viện để đạt được mục tiêu, ngoại trừ:

(a)  

23.

Những biện pháp đổi mới quản lý bệnh viện để đạt được mục tiêu, ngoại trừ:

a)

Nghiêm túc thực hiện quy chế chuyên môn

b)

Tăng cường khám chữa bệnh theo yêu cầu

c)

Tăng cường chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện

d)

Bệnh viện phải là trung tâm phòng bệnh và chữa bệnh

24.

Quan điểm của Đảng về công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030 gồm:

a)

4 quan điểm

b)

5 quan điểm

c)

6 quan điểm

d)

7 quan điểm

25.

Một trong các quan điểm của Đảng về công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030:

a)

Bảo đảm cho người dân ở các thành phố lớn có thể tiếp cận được các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao.

b)

Bảo đảm cho người nghèo được tiếp cận với tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao

c)

Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ như nhau dù người giàu hay người nghèo.

d)

Bảo đảm mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản có chất lượng

26.

Quan điểm thứ 2 của Đảng về công tác chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030 đã nhấn mạnh:

a)

Thực hiện công bằng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ

b)

Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng Công bằng - Hiệu quả - Phát triển

c)

Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Nâng cao chất lượng và giảm giá thành của các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ

27.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về số bác sỹ/ vạn dân vào năm 2020 là:

a)

6 bác sỹ/ vạn dân

b)

7 bác sỹ/ vạn dân

c)

8 bác sỹ/ vạn dân

d)

9 bác sỹ/ vạn dân

28.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về số bác sỹ/ vạn dân vào năm 2020 là:

a)

6 bác sỹ/ vạn dân

b)

7 bác sỹ/ vạn dân

c)

8 bác sỹ/ vạn dân

d)

9 bác sỹ/ vạn dân

29.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về số dược sỹ đại học/ vạn dân vào năm 2020 là:

a)

1,8 dược sỹ đại học/ vạn dân

b)

2,0 dược sỹ đại học/ vạn dân

c)

2,2 dược sỹ đại học/ vạn dân

d)

2,4 dược sỹ đại học/ vạn dân

30.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động vào năm 2020 là:

a)

70 %

b)

80 %

c)

90 %

d)

95 %

31.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi vào năm 2020 là:

a)

Trên 80 %

b)

Trên 85 %

c)

Trên 90 %

d)

Trên 95 %

32.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ giường bệnh/vạn dân vào năm 2020 là:

a)

26,0 %

b)

27,0 %

c)

28,0 %

d)

29,0 %

33.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch vào năm 2020 là:

a)

Trên 85 %

b)

Trên 90 %

c)

Trên 95 %

d)

100 %

34.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2020 là:

a)

Trên 75 %

b)

Trên 80 %

c)

Trên 85 %

d)

Trên 90 %

35.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại vào năm 2020 là:

a)

20 %

b)

25 %

c)

30 %

d)

35 %

36.

Ổ truyền và y học hiện đại vào năm 2020 là:

a)

20 %

b)

25 %

c)

30 %

d)

35 %

37.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ các cơ sở khám chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn vào năm 2020 là:

a)

75 %

b)

85 %

c)

95 %

d)

100 %

38.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tuổi thọ trung bình vào năm 2020 là:

a)

75 tuổi

b)

76 tuổi

c)

77 tuổi

d)

78 tuổi

39.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ suất chết mẹ vào năm 2020 là:

a)

Dưới 50/ 100.000 trẻ đẻ ra sống

b)

Dưới 52/ 100.000 trẻ đẻ ra sống

c)

Dưới 54/ 100.000 trẻ đẻ ra sống

d)

Dưới 56/ 100.000 trẻ đẻ ra sống

40.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi vào năm 2020 là:

a)

15,8/ 1000 trẻ đẻ ra sống

b)

14,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

c)

11,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

d)

10,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

41.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2020 là:

a)

19,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

b)

18,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

c)

17,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

d)

16,0/ 1000 trẻ đẻ ra sống

42.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào năm 2020 là:

a)

Dưới 111 trai/ 100 gái

b)

Dưới 113 trai/ 100 gái

c)

Dưới 115 trai/ 100 gái

d)

Dưới 117 trai/ 100 gái

43.

Trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, chỉ tiêu về tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/ tuổi) vào năm 2020 là:

a)

18,0 %

b)

15,0 %

c)

12,0 %

d)

10,0

44.

Chỉ tiêu về tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/ tuổi) vào năm 2020 là:

a)

18,0 %

b)

15,0 %

c)

12,0 %

d)

10,0

45.

Chỉ tiêu về tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng vào năm 2020 là:

a)

Dưới 0,1 %

b)

Dưới 0,2 %

c)

Dưới 0,3 %

d)

Dưới 0,4 %

46.

Chỉ tiêu về tốc độ tăng dân số hàng năm vào năm 2020 là:

a)

1,0 %

b)

1,04 %

c)

1,03 %

d)

1,02 %

47.

Chỉ tiêu về quy mô dân số vào năm 2020 là:

a)

Dưới 93 triệu người

b)

Dưới 95 triệu người

c)

Dưới 98 triệu người

d)

Dưới 100 triệu người

48.

Đảng và Nhà nước ta đã đề ra:

a)

11 giải pháp

b)

12 giải pháp

c)

13 giải pháp

d)

14 giải pháp

49.

Một trong những giải pháp mà Đảng và Nhà nước ta đề ra trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030:

a)

Đẩy mạnh chăm sóc, điều trị và phòng chống HIV/AIDS và các bệnh liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm

b)

Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, nâng cao sức khoẻ, phòng chống HIV/AIDS và an toàn vệ sinh thực phẩm

c)

Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, phát triển độ ngũ thanh tra liên ngành và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

d)

Đẩy mạnh công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, phòng chống HIV/AIDS và vệ sinh an toàn thực phẩm

50.

Một trong những giải pháp mà Đảng và Nhà nước ta đề ra trong chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030:

a)

Phát triển khoa học và công nghệ Y tế

b)

Xã hội hoá công tác y tế

c)

Nâng

51.

Trong giải pháp “Đổi mới công tác tài chính và đầu tư” của chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, Đảng và nhà nước ta nhấn mạnh:

a)

Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của nhà nước cho y tế dự phòng

b)

Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của nhà nước cho khám chữa bệnh

c)

Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của nhà nước cho dự phòng các bệnh truyền nhiễm

d)

Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của nhà nước để phát triển y tế cơ sở

52.

Trong giải pháp “Đổi mới công tác tài chính và đầu tư” của chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, Đảng và nhà nước ta nhấn mạnh:

a)

Phấn đấu đạt ít nhất 10% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho y tế

b)

Phấn đấu đạt ít nhất 10% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho y tế dự phòng

c)

Phấn đấu đạt ít nhất 15% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho y tế

d)

Phấn đấu đạt ít nhất 15% tổng chi ngân sách nhà nước dành cho y tế dự phòng

53.

Trong giải pháp “Phát triển công nghiệp dược” của chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, Đảng và nhà nước ta nhấn mạnh:

a)

Phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 70% tổng giá trị sử dụng thuốc vào năm 2020

b)

Phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 75% tổng giá trị sử dụng thuốc vào năm 2020

c)

Phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 80% tổng giá trị sử dụng thuốc vào năm 2020

d)

Phấn đấu thuốc sản xuất trong nước đáp ứng 85% tổng giá trị sử dụng thuốc vào năm 2020

54.

Trong giải pháp “Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ” của chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030, Đảng và nhà nước ta nhấn mạnh:

a)

Tăng cường truyền thông về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khoẻ

b)

Tăng cường truyền thông về sử dụng thuốc an toàn hợp lý

c)

Tăng cường truyền thông về cách chăm sóc sức khoẻ tại nhà

d)

Tăng cường truyền thông về các bệnh liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm

55.

Trong giải pháp “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế” của chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030, Đảng và nhà nước ta nhấn mạnh:

a)

Đẩy mạnh cải cách hành chính công, đa dạng hoá các hình thức thanh toán dịch vụ y tế

b)

Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, đảm bảo về số lượng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định

c)

Đẩy mạnh cải cách hành chính công, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, giảm phiền hà

d)

Triển khai bảo hiểm nghề nghiệp cho một số cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực độc hại

56.

Một trong những mục tiêu cụ thể của chiến lược chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030:

a)

Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tuyến y tế cơ sở

b)

Giảm tình trạng quá tải ở các tuyến trên thông qua tăng cường đầu tư cho tuyến dưới

c)

Tăng cường chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và phụ nữ mang thai

d)

Phát triển y tế ngoài công lập, tăng cường phối hợp công- tư

Similar Resources on Wayground