Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí Lớp 10
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là
xây dựng công trình thủy lợi.
phá rừng đầu nguồn.
trồng và bảo vệ rừng.
xây dựng hồ chứa thủy điện.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
độ dốc và chiều rộng.
độ dốc và vị trí.
chiều rộng và hướng chảy.
hướng chảy và vị trí.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
nước biển và đại dương.
đặc điểm bề mặt địa hình
sự thấm nước của đất đá.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là:
điều hoà chế độ nước sông.
nhiều thung lũng.
giảm lưu lượng nước sông.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài.
Nước ngầm trên lục địa phân bố không đều chủ yếu là do tác động của các nhân tố?
Nhiệt độ và bốc hơi khác nhau; địa hình mặt dốc; cấu tạo của đất đá.
Nước mưa, nước băng, tuyết tan; lượng bốc hơi nhiều hay ít; địa hình.
Nguồn cung cấp nước; địa hình; cấu tạo của đất đá; lớp phủ thực vật.
lớp phủ thực vật khác nhau; mặt đất bằng phẳng nên nước thấm nhiều.
Phần lớn nước ngọt trên Trái Đất tồn tại ở đâu:
Băng, tuyết ở hai cực và nguồn nước ngầm.
Băng, tuyết ở 2 cực và ao, hồ, sông, suối.
Băng, tuyết ở 2 cực và trên các đỉnh núi cao.
Băng, tuyết ở 2 cực và nước sông trên lục địa.
Có bao nhiêu nhận định ĐÚNG về các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt:
1. Chỉ cần giữ sạch nước ở đầu nguồn các con sông.
2. Tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn
3. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước ngọt
4. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong bảo vệ nước
5. Khai thác triệt để nguồn nước ngọt dự trữ
6. Không cần xử lí rác thải sinh hoạt và sản xuất trước khi xả vào môi trường nước
7. Tắt vòi nước khi không sử dụng
8. Tái sử dụng nước sinh hoạt hàng ngày
5
6
7
8
Độ muối trung bình của nước biển là
33 %0.
34 %0.
35%0.
36%0.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do:
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí .....thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Sóng biển là:
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều:
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
nhiệt độ.
dòng biển
sông ngòi
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu.
từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào chủ yếu vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Thủy triều không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
giải quyết hạn hán.
Vào ngày trăng tròn thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây:
Dao động lớn nhất.
Dao động nhỏ nhất.
Dao động trung bình.
Dao động không đáng kể.
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
thay đổi phạm vi theo mùa.
không có sự thay đổi.
thay đổi chiều theo mùa.
thay đổi tốc độ theo mùa.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau.
Đối xứng nhau.
Xen kẽ nhau.
Song song với nhau.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời.
lực hấp dẫn của các hành tinh
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của dòng biển đối với tự nhiên?
Ảnh hưởng đến khí hậu ven bờ mà nó chảy qua.
Nơi có dòng biển nóng thì nhiệt độ cao, mưa nhiều;
nơi có dòng biển lạnh thì nhiệt độ thấp, mưa ít.
Các dòng biển gặp nhau không có sinh vật hội tụ sinh sống.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô.
Có bao nhiêu nhận định ĐÚNG về vai trò của biển và đại dương dưới đây:
1. Cung cấp tất cả các loài sinh vật trên Trái Đất
2. Cung cấp tài nguyên dầu mỏ và khí đốt
3. Cung cấp muối cho sản xuất và sinh hoạt của con người
4. Cung cấp các nguồn năng lượng vô tận như sóng biển, thủy triều
5. Biển và đại dương cung cấp các nguồn lợi đồng đều cho các quốc gia giáp biển.
6. Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển
7. Cung cấp nguyên, nhiên liệu phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân
8. Mang lại nhiều sinh kế cho các cư dân ven biển
5
6
7
8
Điền từ còn thiếu vào dấu "..." sau:
vòng tuần hoàn, nhiệt đới, ôn đới
vòng tròn khép kín, nhiệt đới, ôn đới
vòng tuần hoàn, cận nhiệt, ôn đới
vòng tuần hoàn, cận nhiệt, cận cực.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất bao gồm
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Nhân tố nào có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng bức xạ và lượng mưa.
nhiệt độ và độ ẩm.
nhiệt độ và nắng.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
đá mẹ.
khí hậu
sinh vật.
địa hình.
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
đá mẹ.
khí hậu.
sinh vật.
địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng.
nước.
Sinh vật
nhiệt độ.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
nơi tiếp giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
nơi tiếp giáp lớp ô-dôn của khí quyển (22km).
nơi tiếp giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
nơi tiếp giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố
nhiệt độ, ánh sáng, dòng biển
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp
nhiệt độ, không khí, ánh sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG về đặc điểm của sinh quyển:
có đặc tính tích lũy năng lượng
vi sinh vật có phạm vi phân bố hẹp
sinh quyển không có tác động đến quyển khác
sinh quyển bao gồm động vật và thực vật
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo nên các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường:
mỏng, dễ xói mòn.
khá dày, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiểu dày của sinh quyển.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.
lượng mùn ít, nghèo nàn.
độ ẩm quá cao, mưa nhiều.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?
Thau chua, rửa mặn.
Bón phân hóa học.
Đốt rừng làm rẫy.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Chiều dày của lớp vỏ Địa lí khoảng:
30 - 35 km
30 - 40km
40 - 50km
50 - 100km
Vỏ địa lí là lớp
vỏ của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
vỏ của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Trong tự nhiên, một thành phần hoặc một yếu tố của thành phần thay đổi sẽ dẫn đến:
sự thay đổi của các yếu tố và thành phần khác
sự thay đổi của 1 hoặc 2 thành phần khác
không có sự thay đổi của bất kì thành phần nào
sự thay đổi của toàn bộ hệ thống tự nhiên.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa
lớp ôdôn đến hết lớp thạch quyển
lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên bề mặt Trái đất.
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hóa.
tầng đối lưu đến lớp phủ thổ nhưỡng.
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lớp vỏ địa lí?
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 đến 35 km.
Các lớp vỏ bộ phận của lớp vỏ địa lí xâm nhập và tác động lẫn nhau.
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày từ 5
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
A. phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất
B. đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
C. luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
D. có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
A. đất ít bị xói mòn.
B. khí hậu không biến đổi.
C. mực nước ngầm ít bị hạ thấp.
D. lũ quét được tăng cường.
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
A. sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.
B. sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.
C. sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.
D. sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả
A. mực nước sông quanh năm thấp, nước chảy chậm.
B. mực nước sông quanh năm cao, nước chảy xiết.
C. mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn.
D. sông hầu như không có nước, chảy quanh co uốn khúc.
Điền từ còn thiếu vào dấu "..." sau: Lớp vỏ Địa lí có tính thống nhất và hoàn chỉnh nên khi tác động vào tự nhiên, con người có thể....trước được các thay đổi của thành phần tự nhiên và cảnh quan theo hướng tích cực hoặc tiêu cực đối với mình, từ đó, con người đề xuất các....hợp lí nhằm sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
A. lên kịch bản, giải pháp
B. dự báo, cách thức
C. tính toán, giải pháp
D. dự báo, giải pháp
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo:
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo:
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt năm +10°C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10°C và đường đẳng nhiệt năm 0°c ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0°C là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Quy luật địa ô là sự thay đổi của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
địa hình.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
nhiệt.
khí áp.
khí hậu.
thực vật.
Vòng đai nóng trên Trái Đất:
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +20° của tháng nóng nhất.
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50°B đến vĩ tuyến 50°N
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20° của hai bán cầu.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các loại gió được phân bố theo thứ tự
gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.
gió Đông cực, gió Tây, gió Đông.
gió cực, gió Tây, gió Tín phong.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Biểu hiện của quy luật địa đới là
sự phân bố các nhóm đất theo độ cao.
vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Quy luật nào sau đây đồng thời chịu tác động của cả nội lực và ngoại lực:
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Từ cực về Xích đạo, các đới đất có sự phân bố lần lượt là:
Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Đài nguyên, pốt dôn, hoang mạc, thảo nguyên, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài nguyên, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit.
Pốt dôn đài n
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo có các đai khí áp phân bố theo thứ tự như thế nào?
Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.
Áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.
Áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
Áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
Do sự phân bố của đất liền và biển, đại dương.
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất.
Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới?
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do
sự thay đổi của các mùa trong năm.
sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm.
sự thay
hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do
sự thay đổi của các mùa trong năm.
sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm.
sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự thay đổi về
nhiệt độ, khí áp theo độ cao.
bức xạ Mặt Trời theo độ cao.
nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
mật độ không khí theo độ cao.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự
vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa.
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự
gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng.
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm.
Đài nguyên, rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm.
Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng.
Quy luật địa đới của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật đai cao của vỏ địa lí là quy luật về:
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các bộ phận tự nhiên theo độ cao địa hình.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm:
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC.
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC.
Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật
địa đới.
địa ô.
đai cao.
phi địa đới.
Quy luật đai cao được thể hiện rõ nhất ở khu vực đồi núi nào của nước ta?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Điểm giống nhau của quy luật địa đới và phi địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
không gian.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quy luật địa lí chung của Trái Đất?
Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời với nhau.
Các quy luật địa đới và phi địa đới không có tác động riêng rẽ.
Mỗi quy luật có vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể.
Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên.
Cho đoạn thông tin: "Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực."
Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định.
Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông:
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về đặc điểm của nước ngầm:
Nước ngầm do nước mặt thấm xuống.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...
Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn.
Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
