wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cách mạng tư sản

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ dẫn tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

2.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

3.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa.

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

d)

giai cấp tư sản và chủ nô.

5.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

cộng hòa.

d)

dân chủ đại nghị.

6.

Đâu là sự kiện đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

7.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ

a)

tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

b)

giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

d)

chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu.

8.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là

a)

nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn.

b)

xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

các nước giành được độc lập theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

9.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

10.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc dia

b)

B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

C .Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945)

d)

D. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

11.

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công, sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi Cách mạng tháng Hai thành công.

b)

Sau khi lật đổ chế độ Nga hoàng.

c)

Sau khi Cách mạng tháng Mười thành công.

d)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

12.

Tháng 12-1922 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

b)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.

c)

Nga thực hiện Chính sách kinh tế mới.

d)

Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

13.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Các nước cộng hoà Xô viết chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục,...

b)

B. Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại

c)

C. Ngay sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

D. Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Kinh tế mới

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Kinh tế mới.

b)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.

c)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.

15.

Bốn nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên Xô là?

a)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Gru-ri-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Môn-đô-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

16.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Quốc.

17.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành gắn liền với sự kiện nào?

a)

Các nước Đông Âu lật đổ sự thống trị của phát xít, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

Nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời.

d)

Bun-ga-ri xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

18.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai gắn liền với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Lào.

c)

Việt Nam, Lào, Cu-ba, Mông Cổ, Triều Tiên.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ.

19.

Đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển ở các quốc gia thuộc khu vực nào?

a)

Tây Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

Nam Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

20.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu.

b)

Trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

d)

Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới.

21.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Độ.

22.

Trước sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu và Liên Xô, Trung Quốc đã làm gì?

a)

bắt đầu tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.

b)

tiếp tục công cuộc cải cách, mở cửa.

c)

điều chỉnh mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đặt điều chỉnh chính sách đối ngoại, trở thành đồng minh của Mỹ.

23.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba sau năm 1991 đã chứng tỏ điều gì?

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế.

c)

chủ nghĩa tư bản đã chính thức khẳng định là hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội ngày càng được mở rộng và phát triển.

24.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước nào?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

25.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

26.

Về đối ngoại, năm 1999, Trung Quốc đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở đâu?

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Nội Mông.

27.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Ru-ma-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

28.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Hàn Quốc.

b)

Ba Lan.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

29.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào?

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

30.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

31.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là gì?

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

32.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

33.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (từ tháng 12 – 1978) là gì?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

34.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành tựu của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

35.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixxta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

36.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là gì?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

Chính quyền độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

Con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

39.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

40.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Chưa khai thác tốt thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

41.

Đâu không phải là nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Sự xuất hiện và phát triển của xu thế toàn cầu hoá.

42.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á sau Chiến tranh thế giới 2 được đánh dấu bằng những cuộc cách mạng thắng lợi tiêu biểu nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Mông Cổ.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Ấn Độ.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Triều Tiên.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Thái Lan.

43.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953).

b)

Phong trào không liên kết.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1954 – 1975).

44.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, lan sang châu Á, tới Mỹ Latinh.

b)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trở thành đối trọng của chủ nghĩa tư bản.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

d)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Úc.

45.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại trong những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Sự tan rã của Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

46.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

47.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

48.

Giữa thế kỉ XVI, Philipin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

49.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

50.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

51.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.

b)

Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.

c)

Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.

d)

Phần lớn các nước trong khu vực Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái.

52.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Không chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

53.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có nguồn tư hỏng liệu và hàng hóa phong phú.

b)

Có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

Là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

d)

Nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

54.

Đầu thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á. Nội dung nào sau đây là hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á?

a)

Từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

Bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

Đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á, buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

d)

Đang tiến hành các hoạt động buôn bán, truyền giáo.

55.

Đâu là người anh hùng dân tộc của Phi-lip-pin được chọn làm biểu tượng cho ý chí chiến đấu, sự dũng cảm của lực lượng cảnh sát và Cục phòng cháy chữa cháy của Phi-lip-pin ngày nay?

a)

Maglian.

b)

Lapulapu.

c)

Andrew.

d)

Bernardino.

56.

Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa giữ vai trò thống trị.

c)

Nhiều nước trong khu vực đang tiến hành cải cách, mở cửa.

d)

Chế độ phong kiến ở các nước đang suy thoái, khủng hoảng.

57.

Thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Thế kỉ XVI - thế kỉ XVII.

b)

Thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Thế kỉ XVII – cuối thế kỉ XVIII.

58.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

a)

Thực dân Anh tiến hành xâm lược Mi-an-ma.

b)

Tây Ban Nha đánh chiếm Phi-líp-pin và Lào.

c)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

d)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam.

59.

Trước khi huy động lực lượng vũ trang xâm lược các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã dựa vào lực lượng nào sau đây để gây dựng cơ sở?

a)

Chỉ sử dụng các giáo sĩ.

b)

Thương nhân và giáo sĩ.

c)

Liên minh công – nông.

d)

Tiểu tư sản và trí thức.

60.

Vào thế kỉ XVI, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-lip-pin?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

61.

Vào thế kỉ XVII, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược In-đô-nê-xi-a?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Liên quân Mỹ - Anh.

c)

Hà Lan.

d)

Đan Mạch.

62.

Ngoài Ma-lai-xi-a, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Miến Điện.

63.

Vào đầu thế kỉ XIX, Xin-ga-po trở thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

64.

Từ năm 1898, quốc gia nào sau đây thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)

Mỹ.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Pháp.

65.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược ba nước Đông Dương?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

66.

Các nước Đông Nam Á ở địa bàn nào sau đây bị thực dân phương Tây xâm lược sớm nhất?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Các nước sáng lập ASEAN.

d)

Ba nước Đông Dương.

67.

Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây là

a)

Lào.

b)

Xiêm.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

68.

Quốc gia Đông Nam Á nào sau đây từng là thuộc địa của thực dân Anh?

a)

Lào.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam.

69.

Quốc gia phương Tây nào sau đây đã áp đặt được ách cai trị thực dân lên In-đô-nê-xi-a?

a)

Trung Quốc.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Liên Xô.