Font size
Worksheetslịch sữ địa lý
Total questions: 32
Worksheet time: 17mins
Câu 1. Phong trào Văn hóa Phục hưng lan rộng khắp châu Âu trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XV – XVI.
B. Thế kỉ XIX – XX
C. Thế kỉ X – XI.
D. Thế kỉ XIII – XIV.
Câu 2. Nghệ thuật Phục hưng bắt đầu ở quốc gia nào?
A. Cam-pu-chia
B. I-ta-li-a.
C. Rô-ma.
D. Ấn Độ.
Câu 3. Sự kiện nào đã làm bùng lên Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Giáo hội Thiên Chúa cho phép tự do bán “thẻ miễn tội”.
B. Giáo hội Thiên Chúa cho phép người ngoại đạo nhập cư.
C. Giáo hội Thiên Chúa cho phép ngoại giao với các tôn giáo khác.
D. Giáo hội Thiên Chúa cho phép phát triển du lịch và chính trị
Câu 4. Tôn giáo mới nào được ra đời trong Phong trào cải cách tôn giáo?
A. Đạo Hồi.
B. Đạo Tin Lành.
C. Đạo Do Thái.
D. Đạo Ki-to.
Câu 5. Từ thế kỉ XIX, chính quyền phong kiến Mãn Thanh
A. suy yếu và đối mặt với nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.
B. bước vào giai đoạn phát triển toàn thịnh trên nhiều lĩnh vực.
C. vươn lên trở thành đế chế hùng mạnh nhất thế giới.
D. mới được hình thành và bước đầu phát triển
Câu 6. Triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc là
A. nhà Thanh.
B. nhà Minh
C. nhà Nguyên
D. nhà Tần
Câu 7. Hai triều đại “ngoại tộc” ở Trung Quốc là
A. Tần và Đường.
B. Nguyên và Thanh.
C. Đường và Thanh.
D. Tống và Nguyên
Câu 8. Năm 320, Ấn Độ được thống nhất lại dưới thời kì của
A. vương triều Hồi giáo Đê-li.
B. vương triều Môn-gô.
C. vương triều Gúp-ta.
D. vương triều Hác-sa.
Câu 9. Việc Vương triều Đê-li truyền bá, áp đặt đạo Hồi đã khiến cho văn hóa Ấn Độ
A. lụi tàn, không thể phát triển
B. mất đi sự phong phú, đa dạng
C. có thêm yếu tố văn hóa mới.
D. mất đi tính bản dịa truyền thống.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cải cách của vua A-cơ-ba trên
A. Xây dựng luật pháp nghiêm minh
B. Tham khảo các bộ luật cổ truyền của Ấn Độ.
C. Nhà vua trao quyền tự trị cho các địa phương
D. Hoàng đế đích thân bổ nhiệm tất cả các quan chức.
Câu 11. Cụm từ “Đông Nam Á dưới bóng Ăng-co” là nói đến việc
A. Văn minh Ăng-co là tinh hoa do thực dân Pháp mang đến
B. Ăng-co là chỉ về một loại thực vật mọc ở chủ yếu ở Đông Nam Á
C. Vị thần tên Ăng-co đã bảo hộ người dân sinh sống ở Đông Nam Á
D. Thời kì Ăng-co có ảnh hưởng mạnh mẽ và đặc sắc ở Đông Nam Á
Câu 12. Trước khi vương quốc Lan Xang ra đời, trên lãnh thổ vương quốc có những tộc người nào sinh sống?
A. Người Lào Thơng, người Khơ-me
B. Người Khơ-me, người Thái
C. Người Thái, người Lào Lùm
D. Người Lào Thơng, người Lào Lùm.
Câu 13. Vị vua đã có công thống nhất các bộ tộc Lào, lập ra vương quốc Lan Xang là
A. Xu-li-nha Vông-xa.
B. Pha Ngừm.
C. Giay-a-vác-man II
D. Chậu A Nụ.
Câu 14. Vương quốc Lan Xang đạt đến sự phát triển thịnh vượng trong thời gian từ
A. thế kỉ XIII - XIV.
B. thế kỉ XIV - XV.
C. thế kỉ XV - XVII.
D. thế kỉ XVI - XVII.
Phần Địa lí
Câu 15. Trên bản đồ chính trị, châu Á được phân chia thành mấy khu vực?
A. 6 khu vực.
B. 9 khu vực.
C. 4 khu vực.
D. 2 khu vực.
Câu 16. Khu vực Bắc Á có những con sông lớn nào?
A. Lê-na, I-ê-nit-xây, Ô-bi.
B. Hoàng Hà, Trường Giang, Sông Ấn.
C. Sông Hồng, Nin, Trường Giang
D. Sông Ấn, Mê-công, Sông Hoàng Hà.
Câu 17. Khu vực Đông Á, phần lục địa bao gồm những quốc gia nào?
A. Trung Quốc, Mông Cổ, Nhật Bản.
B. Hàn Quốc, Triều Tiên, Trung Quốc và Mông Cổ.
C. Đài Loan, Hải Nam, Triều Tiên.
D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Câu 18. Loại khoáng sản quan trọng nhất khu vực Tây Á là gì?
A. Kim cương, vàng.
B. Sắt, than đá, khí đốt.
C. Dầu mỏ, kim cương.
D. Dầu mỏ.
Câu 19. Đâu không phải là nguyên nhân khiến Tây Á có khí hậu khô hạn quanh năm?
A. Địa hình núi, cao nguyên ở rìa lục địa chắn gió.
B. Có gió tín phong thổi quanh năm.
C. Vị trí không giáp biển.
D. Có đường chí tuyến đi qua lãnh thổ.
Câu 20. Khu vực Nam Á có kiểu khí hậu chủ yếu nào?
A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. Khí hậu cận xích đạo.
C. Khí hậu ôn đới hải dương.
D. Khí hậu ôn đới lục địa.
Câu 21. Khu vực nào ở châu Á không tiếp giáp với đại dương?
A. Tây Á.
B. Trung Á.
C. Bắc Á.
D. Nam Á.
Câu 22. Các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á là:
A. Mông Cổ, Đài Loan, Việt Nam, Xin-ga-po, Ấn Độ.c
B. Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
C. Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Cô-oét, Ô-man, Thái Lan.
D. Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan.
Câu 23. Các nước ở Tây Á có khí hậu
A. cận nhiệt địa trung hải, cảnh quan chủ yếu là rừng lá cứng.
B. ôn đới lục địa, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên.
C. nhiệt đới gió mùa, cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng.
D. rất khô hạn và nóng, cảnh quan phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc.
Câu 24. Khu vực địa hình cao nhất của Nam Á là
A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a.
B. Sơn nguyên Đê-can.
C. Dãy Gát (Ghats) Đông và Gát Tây.
D. Đồng bằng Ấn - Hằng.
Câu 25. Ý kiến nào sau đây là sai về thực trạng về săn bắn và buôn bán động vật hoang dã ở Châu Phi hiện nay?
A. Nạn săn trộm và mua bán bất hợp pháp các sản phẩm như ngà voi, sừng tê làm cho số lượng các loài động vật hoang dã suy giảm đáng kể.
B. Nạn săn trộm và mua bán bát hợp pháp các sản phẩm như ngà voi, sừng tê làm cho số lượng các loài động vật hoang dã tăng lên đáng kể.
C. Đã thành lập các khu bảo tồn tự nhiên, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển để bảo tồn các loài động vật hoang dã.
D. Đã có các quy định nghiêm ngặt đối với việc săn bắn, mua bán động vật hoang dã.
Câu 26. Tại châu Phi, ngành kinh tế nào được khai thác mạnh mẽ trong hoạt động khai thác thiên nhiên ở môi trường cận nhiệt
A. Hoạt động du lịch nghỉ dưỡng
B. Hoạt động giao thông vận tải.
C. Hoạt động sản xuất công nghiệp.
D. Hoạt động khai thác khoáng sản.
Câu 27. Đâu không phải là đặc điểm khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo?
A. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp theo quy mô lớn.
B. Nhiệt độ và độ ẩm cao
C. Tầng mùn trong đất dễ bị nước mưa rửa trôi.
D. Hình thành vùng trồng cây ăn quả và cây công nghiệp.
Câu 28. Nguyên nhân nào làm cho số lượng các loài động vật hoang dã suy giảm đáng kể ở châu Phi?
A. Nạn săn trộm và mua bán bất hợp pháp ngà voi, sừng tê giác…
B. Do nạn chặn phá rừng và săn bắt trái phép.
C. Do hoang mạc chiếm phần lớn diện tích.
D. Do con người sử dụng đất để trồng cây công nghiệp.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Đỗ Phủ (712-770) tự Tử Mỹ, hiệu Thiếu Lăng Dã Lão, tổ tiên người Tương Dương (Hồ Bắc). Ông sinh ra ở huyện Củng (Hà Nam) trong một gia đình quan lại nhỏ sa sút. Ông đi thi nhiều lần không đỗ, 40 tuổi mới làm mấy chức quan nhỏ trong 7 năm. Ông sống trong thời đại mà xã hội Đường đi từ thịnh đến suy. Thơ Đỗ Phủ phản ánh chân thực các mặt đời sống trước và sau loạn An Sử, chan chứa lòng yêu thương tổ quốc và tình cảm nồng hậu với nhân dân. Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại trong lịch sử văn học Trung Quốc: Bên cạnh nội dung tư tưởng rộng lớn sâu sắc, là nghệ thuật biểu hiện siêu phàm, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thơ ca đời sau.”
a. Đỗ Phủ sinh trong một gia đình quan lại giàu có và quyền lực nhất cả nước
b. Thơ Đỗ Phủ phản ánh hiện thực xã hội thời Đường trước và sau loạn An Sử.
c. Đỗ Phủ được xem là nhà thơ hiện thực lớn vì thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống nhân dân và tình hình đất nước.
d. Ảnh hưởng của thơ Đỗ Phủ chỉ giới hạn trong thời nhà Đường, không có tác động đến đời sau.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Một trong những đặc điểm của văn hóa cổ đại Trung Quốc là sử học rất phát triển. Đây là một lĩnh vực đạt được nhiều thành tựu to lớn. Dân tộc Trung Quốc có ý thức cao về lịch sử và rất giàu kinh nghiệm trong biên soạn lịch sử. Chế độ sử quan chưa hề gián đoạn, ghi chép lịch sử liên tục, phong phú về hình thức, đa dạng về thể loại. Từ thời Tây Hán, sử học mới trở thành một lĩnh vực độc lập và ngày càng phát triển. Người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc là Tư Mã Thiên.”
a. Văn hóa cổ đại Trung Quốc có đặc điểm nổi bật là sử học rất phát triển
b. Chế độ sử quan ở Trung Quốc cổ đại thường xuyên bị gián đoạn và không liên tục.
c. Tư Mã Thiên được xem là người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc vì ông có công lớn trong việc xây dựng và phát triển lĩnh vực này.
d. Sử học Trung Quốc chỉ phát triển từ thời Tư Mã Thiên nên trước đó không có ghi chép lịch sử.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong thập kỉ gần đây, hơn 20 quốc gia châu Phi xảy ra xung đột quân sự kéo dài, gây tổn thất lớn về người và kinh tế. Khoảng 280 triệu người ở châu lục này đối mặt với tình trạng thiếu lương thực vào năm 2022, chủ yếu do hạn hán và đất trồng trọt bị khai thác quá mức. Xung đột khiến hàng triệu người phải rời bỏ quê hương, cản trở ổn định xã hội và phát triển bền vững.”
a. Nhiều quốc gia châu Phi xảy ra xung đột quân sự
b. Chỉ dưới 10 triệu người bị đe dọa bởi nạn đói
c. Hạn hán là một trong những nguyên nhân gây thiếu lương thực.
d. Chiến tranh làm người dân phải di cư, ảnh hưởng kinh tế – xã hội
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
“Châu Phi là châu lục đông dân đứng thứ hai thế giới (sau châu Á). Năm 2020, châu Phi có số dân hơn 1,3 tỉ người, chiếm hơn 17% số dân thế giới. Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ với số dân trong và dưới tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao. Năm 2020, số người trong độ tuổi 0 – 14 tuổi chiếm khoảng 40,6% số dân và số người trong độ tuổi 15 – 64 tuổi chiếm 55,9% số dân. Dân số đông, tăng nhanh cùng với số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao tạo ra nhiều áp lực đối với phát triển kinh tế - xã hội như giải quyết việc làm, đói nghèo,…”
a. Châu Phi là châu lục có dân số đông thứ ba thế giới
b. Năm 2020, phần lớn dân cư châu Phi nằm trong độ tuổi lao động.
c. Dân số tăng nhanh tạo ra nhiều áp lực đối với phát triển kinh tế - xã hội như giải quyết việc làm, đói nghèo,…
d. Châu Phi đang đối mặt với nỗi lo về an sinh việc thiếu hụt lao động trong tương lai do mức sinh giảm
