Font size
Worksheetsltap
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chọn một đáp án đúng: Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Chọn một đáp án đúng: Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại nào?
Hồ băng hà và hồ nhân tạo.
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
Hồ tự nhiên và hồ miệng núi lửa.
Hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Chọn một đáp án đúng: Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mĩ thuộc loại hồ nào?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Chọn một đáp án đúng: Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?
Trên mặt, nước ngầm.
Trên mặt, hơi nước.
Nước ngầm, hơi nước.
Băng tuyết, sông, hồ.
Chọn một đáp án đúng: Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Chọn một đáp án đúng: Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Chọn một đáp án đúng: Sông ngòi ở miền khí hậu nào có đặc điểm nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chọn một đáp án đúng: Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Chọn một đáp án đúng: Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?
Dự trữ nguồn nước ngọt.
Điều hoà khí hậu.
Hạ thấp mực nước biển.
Nâng độ cao địa hình.
Chọn một đáp án đúng: Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là gì?
Xây dựng công trình thủy lợi.
Phá rừng đầu nguồn.
Trồng và bảo vệ rừng.
Xây dựng hồ chứa thủy điện.
Chọn một đáp án đúng: Ngày Nước Thế giới hằng năm là ngày nào?
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Chọn một đáp án đúng: Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?
Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Chọn một đáp án đúng: Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chọn một đáp án đúng: Nguồn gốc hình thành băng là do nguyên nhân nào?
Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt trong thời gian dài.
Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Chọn một đáp án đúng: Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là gì?
Độ dốc và chiều rộng.
Độ dốc và vị trí.
Chiều rộng và hướng chảy.
Hướng chảy và vị trí.
Chọn một đáp án đúng: Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nguồn cung cấp nước mặt.
Nước biển và đại dương.
Đặc điểm bề mặt địa hình.
Sự thấm nước của đất đá.
Chọn một đáp án đúng: Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Nước ngầm.
Chế độ mưa.
Địa hình.
Thực vật.
Chọn một đáp án đúng: Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Địa hình.
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Thực vật.
Chọn một đáp án đúng: Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Chọn một đáp án đúng: Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là gì?
Điều hoà chế độ nước sông.
Giảm lưu lượng nước sông.
Nhiều thung lũng.
Địa hình dốc.
Chọn một đáp án đúng: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do yếu tố nào?
Địa hình phức tạp.
Nhiều thung lũng.
Nhiều đỉnh núi cao.
Địa hình dốc.
Chọn một đáp án đúng: Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do nguyên nhân nào?
Bề mặt địa hình bằng phẳng.
Lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
Tốc độ nước chảy nhanh.
Tổng lưu lượng nước lớn.
Chọn một đáp án đúng: Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Nin.
I-ê-nit-xây.
A-ma-dôn.
Mê Công.
Chọn một đáp án đúng: Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa nào?
Xuân và hạ.
Hạ và thu.
Thu và đông.
Đông và xuân.
Chọn một đáp án đúng: Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là gì?
Nước mặt.
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Nước mưa.
Chọn một đáp án đúng: Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là gì?
Đắp đập ngăn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Chọn một đáp án đúng: Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài.
Chọn một đáp án đúng: Nước ngầm trên lục địa phân bố không đều chủ yếu là do tác động của các nhân tố nào?
Nhiệt độ và bốc hơi khác nhau; địa hình mặt dốc; cấu tạo của đất đá.
Nước mưa, nước băng, tuyết tan; lượng bốc hơi nhiều hay ít; địa hình.
Nguồn cung cấp nước; địa hình; cấu tạo của đất đá; lớp phủ thực vật.
Lớp phủ thực vật khác nhau; mặt đất bằng phẳng nên nước thấm nhiều.
Chọn một đáp án đúng: Phần lớn nước ngọt trên Trái Đất tồn tại ở đâu?
Băng, tuyết ở hai cực và nguồn nước ngầm.
Băng, tuyết ở hai cực và ao, hồ, sông, suối.
Băng, tuyết ở hai cực và trên các đỉnh núi cao.
Băng, tuyết ở hai cực và nước sông trên lục địa.
Chọn một đáp án đúng: Có bao nhiêu nhận định đúng về các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt (bao gồm các ý: 1. Chỉ cần giữ sạch nước ở đầu nguồn các con sông; 2. Tích cực trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; 3. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước ngọt; 4. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong bảo vệ nước; 5. Khai thác triệt để nguồn nước ngọt dự trữ; 6. Không cần xử lí rác thải sinh hoạt và sản xuất trước khi xả vào môi trường nước; 7. Tái sử dụng nước khi có thể; 8. Tái sử dụng nước sinh hoạt hằng ngày)?
5
6
7
8
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng nào?
Xích đạo
Chí tuyến
Cực
Ôn đới
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do yếu tố nào?
Nước chảy
Gió thổi
Băng tan
Mưa rơi
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng
Vòng cung
Đối xứng
Vuông góc
Sóng biển là hiện tượng gì?
Hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
Sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
Hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
Sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều có đặc điểm gì?
Không đáng kể
Nhỏ nhất
Trung bình
Lớn nhất
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do hiện tượng nào?
Gió
Bão
Động đất
Núi lửa
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là bao nhiêu?
15,5°C
16,5°C
17,5°C
18,5°C
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Lượng mưa
Nhiệt độ
Dòng biển
Sông ngòi
Nhiệt độ của nước biển và đại dương có đặc điểm gì?
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
Thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu
Từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi
Độ muối của nước biển và đại dương có đặc điểm gì?
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển
Có sự thay đổi không gian và theo mùa
Khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển có xu hướng như thế nào?
Thấp
Cao
Tăng
Không thay đổi
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ của yếu tố nào?
Không khí
Đất liền
Đáy biển
Bờ biển
Thủy triều không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
Giao thông vận tải
Nuôi trồng thủy sản
Sản xuất điện năng
Giải quyết hạn hán
Vào ngày trăng tròn, thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Dao động lớn nhất
Dao động nhỏ nhất
Dao động trung bình
Dao động không đáng kể
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển có đặc điểm gì?
Thay đổi phạm vi theo mùa
Không có sự thay đổi
Thay đổi chiều theo mùa
Thay đổi tốc độ theo mùa
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm gì?
Thẳng hàng nhau
Đối xứng nhau
Xen kẽ nhau
Song song với nhau
Nguyên nhân nào gây ra thủy triều?
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời
Lực hấp dẫn của các hành tinh
Hoạt động của các dòng biển lớn
Hoạt động của núi lửa, động đất
Dao động thủy triều lớn nhất xảy ra khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí nào?
Vuông góc với nhau
Thẳng hàng với nhau
Lệch nhau góc 45 độ
Lệch nhau góc 60 độ
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày nào?
Trăng tròn và không trăng
Trăng khuyết và không trăng
Trăng khuyết và trăng tròn
Không trăng và có trăng
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của dòng biển đối với tự nhiên?
Ảnh hưởng đến khí hậu ven bờ mà nó chảy qua
Nơi có dòng biển nóng thì nhiệt độ cao, mưa nhiều
Nơi có dòng biển lạnh thì nhiệt độ thấp, mưa ít
Các dòng biển gặp nhau không có sinh vật hội tụ sinh sống
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành gì?
Các ngư trường
Các bãi tắm
Các vịnh biển
Các bãi san hô
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của biển và đại dương trong các câu sau: 1) Cung cấp tất cả các loài sinh vật trên Trái Đất; 2) Cung cấp tài nguyên dầu mỏ và khí đốt; 3) Cung cấp muối cho ăn uống và sinh hoạt của con người; 4) Cung cấp các nguồn năng lượng vô tận như sóng biển, thủy triều; 5) Biển và đại dương cung cấp các nguồn lợi đồng đều cho các quốc gia giáp biển; 6) Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển; 7) Cung cấp nguyên, nhiên liệu phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân; 8) Mang lại nhiều sinh kế cho các cư dân ven biển.
5
6
7
8
Điền từ còn thiếu vào dấu “...” trong câu: Dòng biển chuyển động đều có quy luật nhất định, tạo thành những vòng......trên các đại dương và biểu hiện rõ rệt trong khoảng vĩ độ,...........ở hai bán cầu.
Vòng tuần hoàn, nhiệt đới, ôn đới
Vòng tròn khép kín, nhiệt đới, ôn đới
Vòng tuần hoàn, cận nhiệt, ôn đới
Vòng tuần hoàn, cận nhiệt, cận cực
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là gì?
Tơi xốp
Độ phì
Độ ẩm
Vụn bở
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất bao gồm thành phần nào?
Toàn bộ sinh vật sinh sống
Tất cả sinh vật và thổ nhưỡng
Toàn bộ động vật và vi sinh vật
Toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Nhân tố nào có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Nhân tố nào có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Nhân tố nào quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua các yếu tố nào?
Độ ẩm và lượng mưa
Lượng bức xạ và lượng mưa
Nhiệt độ và độ ẩm
Nhiệt độ và năng
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là gì?
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là gì?
Đá mẹ
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua yếu tố nào?
Ánh sáng
Nước
Sinh vật
Nhiệt độ
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của lớp nào?
Lớp phủ thổ nhưỡng
Lớp vỏ phong hoá
Lớp vỏ Trái Đất
Lớp vỏ lục địa
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng nào?
Ôn đới, nhiệt đới
Nhiệt đới, cận nhiệt
Nhiệt đới, xích đạo
Cận nhiệt, ôn đới
Giới hạn dưới của sinh quyển là
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái Đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố
nhiệt độ, ánh sáng, dòng biển.
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp.
nhiệt độ, không khí, ánh sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thuỷ quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm của sinh quyển:
có đặc tính tích luỹ năng lượng.
vi sinh vật có phạm vi phân bố hẹp.
sinh quyển không có tác động đến quyển khác.
sinh quyển bao gồm động vật và thực vật.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo nên các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, xói mòn.
khá dày, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hoá diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
Giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài cây trồng.
lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.
lượng mùn ít, nghèo nàn.
độ ẩm quá cao, mưa nhiều.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?
Thau chua, rửa mặn.
Bón phân hoá học.
Đốt rừng làm rẫy.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng
30 – 35km .
30 – 40km .
40 – 50km .
50 – 100km .
Vỏ địa lí là lớp
vỏ của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
vỏ của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Trong tự nhiên, một thành phần nào đó hoặc một yếu tố của thành phần thay đổi sẽ dẫn đến
sự thay đổi của các yếu tố và thành phần khác.
sự thay đổi của một hoặc hai thành phần khác.
không có sự thay đổi của bất kì thành phần nào.
sự thay đổi của toàn bộ hệ thống tự nhiên.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở đại dương được tính từ giới hạn dưới của
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hoá.
lớp ôdôn đến hết lớp thạch quyển.
lớp ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương.
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí ở lục địa được tính từ giới hạn dưới của
lớp không khí trên bề mặt Trái Đất.
lớp ôdôn đến đáy hết lớp vỏ phong hoá.
tầng đối lưu đến phụ thổ nhượng.
tầng bình lưu đến tầng đá trầm tích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thủy quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lớp vỏ địa lí
Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 đến 35km .
lớp ô dôn đến hết lớp thạch quyển.
lớp ô dôn đến đáy hết lớp vỏ phong hoá.
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phần lớn ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng Mặt Trời.
các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Việc phá rừng đầu nguồn sẽ làm cho
đất ít bị xói mòn.
khí hậu không biến đổi.
mực nước ngầm ít bị hạ thấp.
lũ quét được tăng cường.
Trong một thành phần, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.
sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.
sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.
sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả
mực nước sông quanh năm thấp, nước chảy chậm.
mực nước sông quanh năm cao, nước chảy xiết.
mưa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn.
sông hầu như không có nước, chảy quanh co uốn khúc.
Điền từ còn thiếu: Lớp vỏ Địa lí có tính thống nhất và hoàn chỉnh nên khi tác động vào tự nhiên, con người có thể ... trước được các thay đổi của thành phần tự nhiên và cảnh quan theo hướng tích cực hoặc tiêu cực đối với mình, từ đó, con người đề xuất các ... hợp lí nhằm sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
lên kịch bản, giải pháp
dự báo, cách thức
tính toán, giải pháp
dự báo, giải pháp
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
kinh độ.
độ cao.
các mùa.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20∘ C của hai bán cầu là vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20∘ C và đường đẳng nhiệt năm +10∘ C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10∘ C và đường đẳng nhiệt năm 0∘ C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0∘ C là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
địa hình.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
nhiệt.
khí áp.
khí hậu.
thực vật.
Vòng đai nóng trên Trái Đất
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +20∘ của tháng nóng nhất.
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5∘ B đến vĩ tuyến 5∘ N.
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20∘ C của hai bán cầu.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo các loại gió được phân bố theo thứ tự
gió Đông cực, gió Tây ôn đới, gió Tín phong.
gió cực, gió ôn đới, gió nhiệt đới.
gió Đông cực, gió Tây, gió Đông.
gió cực, gió Tây, gió Tín phong.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Biểu hiện của quy luật địa đới là
sự phân bố các nhóm đất theo độ cao.
vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cận cực.
cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Quy luật nào sau đây đồng thời chịu tác động của cả nội lực và ngoại lực
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Trên bề mặt Trái Đất, ở mỗi bán cầu, từ cực về Xích đạo các đai khí áp phân bố theo thứ tự nào
áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo.
áp cao cực, áp cao ôn đới, áp thấp chí tuyến, áp thấp xích đạo.
áp thấp cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp cao xích đạo.
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao
sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô
do sự phân bố của đất liền và biển, đại dương.
sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
Vòng đai nóng trên Trái Đất có vị trí
nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
nằm giữa các vĩ tuyến 5∘ B và 5∘ N.
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20∘ C.
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt +20∘ C của tháng nóng nhất.
Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới
gió mùa.
gió Mậu dịch.
gió Đông cực.
gió Tây ôn.
Nguyên nhân hình thành quy luật địa đới trên Trái Đất là do
sự thay đổi của mùa trong năm.
sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm.
sự thay đổi lượng bức xạ Mặt Trời trong năm.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự thay đổi về
nhiệt độ.
khí áp.
lượng mưa.
thực vật.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự
vòng đai nóng, ôn hòa, hàn, băng giá vĩnh cửu
vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu
vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu
vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự
gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực
gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch
gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới
gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới
Theo hướng từ cực về xích đạo, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng
Đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm
Đài nguyên, rừng lá rộng, rừng lá kim, rừng cận nhiệt ẩm
Đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá kim, rừng lá rộng
Quy luật địa đới của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Quy luật địa cao của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm:
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0°C
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0°C
Nằm từ vĩ tuyến 70° lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0°C
Nằm từ vĩ tuyến 70° lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0°C
Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật
địa đới
địa ô
đai cao
phi địa đới
Quy luật địa cao được thể hiện rõ nhất ở khu vực dồi núi nào của nước ta?
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Điểm giống nhau của quy luật địa đới và phi địa đới là sự thay đổi của các thành phần địa lí theo
vĩ độ
độ cao
kinh độ
không gian
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quy luật địa lí chung của Trái Đất?
Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời với nhau
Các quy luật địa đới và phi địa đới không có tác động riêng rẽ
Mỗi quy luật có vai trò chi phối trong từng trường hợp cụ thể
Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên
Cho đoạn thông tin: "Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực." Theo đoạn thông tin, nhận định nào đúng?
Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định
Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi
Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: nhận định nào đúng?
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về đặc điểm của nước ngầm: nhận định nào đúng?
Nước ngầm do nước mặt thấm xuống
Mực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...
Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn
Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về giải pháp bảo vệ nước ngọt: nhận định nào đúng?
Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí
Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt
Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt
Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới
Cho đoạn thông tin: "Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng. Độ muối trung bình của nước biển là 35‰. Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào. Độ muối có thay đổi theo vĩ độ: vùng Xích đạo độ muối là 34,5‰, vùng chí tuyến độ muối là 36,8‰, vùng ôn đới độ muối giảm xuống 35‰, vùng gần cực độ muối chỉ còn 34‰." Nhận định nào đúng?
Lượng nước sông đổ vào biển ảnh hưởng đến độ muối của nước biển
Biển Đỏ có độ muối thấp hơn nhiều Biển Ban-tích
Vùng chí tuyến có độ muối thấp nhất trong các vùng vĩ độ
Vùng ôn đới có độ muối cao hơn vùng gần cực
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau về thủy triều: nhận định nào đúng?
Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thủy triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất
Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biển dộ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém
Thủy triều được coi là thiên tai nguy hiểm với các quốc gia ven biển
Cho đoạn thông tin: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người". Nhận định nào đúng?
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản
Về mặt môi trường biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt
Chọn nhận định đúng/sai trong các câu sau: nhận định nào đúng?
Là sản phẩm phong hoá của đá gốc
Phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài
Có cấu trúc phân tầng theo chiều thẳng đứng
Về các nhân tố hình thành đất, nhận định nào sau đây đúng theo kiến thức địa lí 10?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ.
Địa hình chủ yếu tác động đến sự phân phối lại nhiệt, ẩm và sự tích tụ vật liệu.
Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
Nhận định nào sau đây đúng về quá trình hình thành đất và các nhân tố ảnh hưởng?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Độ pH quyết định trực tiếp đến độ ẩm trong đất.
Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành.
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Dựa vào thông tin: “Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì...”, nhận định nào sau đây đúng?
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo chủ yếu của đất là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.
Dựa vào thông tin: “Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất.” Nhận định nào sau đây đúng?
Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Khí hậu tác động đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố nhiệt và ẩm.
Khí hậu là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.
Trên Trái Đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
Dựa vào thông tin: “Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông.” Nhận định nào sau đây đúng?
Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật thông qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật, ánh sáng hầu như không ảnh hưởng đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
Theo sơ đồ về hậu quả của việc phá rừng (mất cân bằng khí quyển; đất bị xâm thực, xói mòn; mực nước ngầm hạ; lũ quét, sạt lở; môi trường sinh thái biến đổi), nhận định nào sau đây đúng?
Nội dung sơ đồ thể hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Nội dung sơ đồ thể hiện quy luật phi địa đới.
Phá rừng là một trong những nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Nội dung sơ đồ thể hiện quy luật địa đới.
Với quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành hoạt động khai thác trong lớp vỏ địa lí cần chú ý điều nào sau đây?
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng phần.
Khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.
Để đạt hiệu quả cao cần tác động đồng thời vào tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí.
Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn tác động tới các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Dựa vào thông tin: “Các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí trên Trái Đất đều chịu tác động của các quy luật địa lí chung...”, nhận định nào sau đây đúng?
Nguyên nhân của quy luật phi địa đới là do nội lực sinh ra lục địa, đại dương, địa hình núi cao.
Quy luật đai cao là sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
Nguyên nhân của quy luật đai cao là do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi theo độ cao.
Nguyên nhân của quy luật đai ô là do sự phân bố lục địa, đại dương và các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến.
Trong phạm vi lớp vỏ địa lí tồn tại nhiều quy luật tác động lẫn nhau. Nhận định nào sau đây đúng?
Các quy luật địa lí cơ bản gồm: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.
Các quy luật địa lí cơ bản là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, quy luật đai đới và quy luật đai ô.
Các quy luật có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau tạo nên sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên.
Các quy luật địa lí tồn tại độc lập, không có quan hệ với nhau trong lớp vỏ địa lí.
Chọn nhận định đúng về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Quy luật này thể hiện mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và các bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí.
Nguyên nhân của quy luật này là do dạng khối cầu của Trái Đất làm cường độ bức xạ giảm dần từ Xích đạo về cực.
Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Quy luật giúp có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.
