Font size
WorksheetsHVNTD 7C
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Yếu tố nào dưới đây giúp thu hút sự chú ý của người tiêu dùng?
Màu xanh da trời, xanh tạo ra sự chú ý nhiều hơn màu đỏ, vàng (màu đỏ gây hứng khởi hơn)
Hình ảnh quảng cáo trực quan, nội dung đồ hoạ lớn ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự chú ý
Các thông điệp được tiếp xúc lặp đi, lặp lại
Quảng cáo lồng tiếng nước ngoài khó hiểu, âm lượng khó nghe khiến kích thích sự chú ý.
Quá trình nhận thức bao gồm những bước nào?
Tiếp xúc, chú ý, ghi nhớ
Chú ý, tiếp xúc, diễn giải
Tiếp xúc, chú ý, diễn giải
Tiếp xúc, chú ý, diễn giải, ghi nhớ.
Né tránh quảng cáo sẽ gia tăng khi:
Sự hỗn loạn quảng cáo tăng lên
Sự hỗn loạn quảng cáo giảm xuống
Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trở nên tích cực hơn
Quảng cáo thú vị, chứa đựng các thông tin mà người tiêu dùng cần.
Sự diễn giải (interpretation) có đặc điểm nào sau đây:
Thường có xu hướng khách quan
Thường là một quá trình tuyệt đối
Thường là một quá trình tương đối
Câu A và B đúng.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:
Người tiêu dùng tiếp nhận các thông điệp marketing một cách thụ động
Người tiêu dùng không tiếp nhận thụ động các thông điệp marketing vì sự phòng vệ nhận thức (perceptual defense)
Người tiêu dùng không quyết định được phần lớn các thông điệp họ sẽ tiếp xúc và chú ý
Người tiêu dùng sẽ tìm hiểu tất cả thông tin marketing mà họ nhận được.
Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến sự chú ý gồm:
Khả năng của người tiêu dùng
Màu sắc, sự chuyển động của quảng cáo
Bối cảnh đồng đúc tại cửa hàng
Mật độ các kích thích trong môi trường.
Phát biểu nào sau đây đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố Tình huống đến sự chú ý? Giải thích?
Người tiêu dùng có cường độ cảm xúc cao hơn sẽ có trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ hơn đối với bất kỳ quảng cáo cụ thể nào
Coca-Cola từ chối quảng cáo sản phẩm trong các chương trình tin tức phát sóng, bởi họ tin rằng những tin tức xấu có thể ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của NTD về sản phẩm của họ.
Phát biểu nào sau đây liên quan đến ảnh hưởng của Động cơ (motivation) lên sự chú ý
Người tiêu dùng là chuyên gia có xu hướng chú ý đến thông tin nhiều hơn, nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn người mới vào nghề
Dược sĩ sẽ chú ý đến thông số chi tiết trên quảng cáo về các loại thuốc một cách chi tiết hơn
Các cá nhân là chuyên gia có xu hướng ít bị cản trở vì quá tải thông tin
Sự quan tâm đến sản phẩm thúc đẩy sự chú ý của người tiêu dùng vào sản phẩm.
Sự tiếp thu (learning) và kiến thức (knowledge) ảnh hưởng đến sự diễn giải (interpretation):
Người tiêu dùng có xu hướng giải thích thông tin theo những cách có lợi cho thương hiệu mà họ ưa thích
Người tiêu dùng có xu hướng giải thích thông tin theo hoàn cảnh thời gian và tâm trạng
Người tiêu dùng trung thành với công ty bị ảnh hưởng mạnh bởi các thông tin tiêu cực về công ty đó
Hình ảnh trực quan giúp ích cho sự diễn giải của người tiêu dùng khi lời nói không diễn tả hết được.
Phát biểu nào sau đây nói về Sự diễn giải mang tính nhận thức?
Là phản ứng chủ quan và mở ra các định kiến tâm lý
Là phản ứng tính cảm được kích hoạt bởi yếu tố kích thích như quảng cáo
Là phản ứng nhận thức dựa trên kinh nghiệm và kỳ vọng của người tiêu dùng
Là một quá trình phân loại, qua đó kích thích được đặt vào các loại ý nghĩa sẵn có.
Chọn phát biểu đúng nhất về Quảng cáo dưới ngưỡng cảm giác (Kích thích tiềm thức - Subliminal Stimulus).
Thông điệp mờ nhạt khiến người ta không thể nhận ra diện mạo của nó
Quảng cáo nổi bật trên các phương tiện truyền thông đại chúng
Quảng cáo trình bày thông tin thuyết phục giúp vượt qua phòng vệ nhận thức của người tiêu dùng
Quảng cáo sử dụng âm nhạc sôi động.
Dấu hiệu chất lượng (Quality Signals) trong suy luận của người tiêu dùng:
Có vai trò hiệu quả khi người tiêu dùng là chuyên gia về sản phẩm
Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng thiếu thông tin về sản phẩm
Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng có cường độ cảm xúc cao
Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng cân nhắc rất kỹ khi đưa ra quyết định.
Thế nào là tiếp xúc tự nguyện (Voluntary exposure)?
Chủ động của việc tiếp xúc với các phương tiện truyền thông
Người tiêu dùng không đi vào quầy hàng mà họ không mua sắm
Người tiêu dùng không từ chối các tin nhắn khuyến mãi 50% từ thuê bao di động
Người tiêu dùng tranh thủ đi giải quyết việc cá nhân khi rạp chiếu phim phát quảng cáo vào giữa khung giờ chiếu phim.
Những yếu tố nào thu hút sự chú ý của người tiêu dùng hiệu quả hơn?
Đặt banner nằm ngang khi quảng cáo trên Internet
Các kiểu trình bày phức tạp, gợi lên nhiều phán đoán và công sức để xử lý thông điệp sẽ tạo sự tò mò và thu hút hơn
Vật phẩm có màu sắc tươi sáng và các chi tiết chuyển động
Người tiêu dùng tranh thủ đi giải quyết việc cá nhân khi rạp chiếu phim phát quảng cáo vào giữa khung giờ chiếu phim
Yếu tố kích thích “Số lượng thông tin” (information quantity) thu hút sự chú ý của người tiêu dùng:
Bao gồm các tín hiệu liên quan đến đặc điểm của thương hiệu, người sử dụng thương hiệu điển hình, các tình huống sử dụng điển hình...
Trong quảng cáo trên tivi, thông tin xuất hiện để thu hút sự chú ý (trong quảng cáo truyền hình thông tin xuất hiện làm giảm sự chú ý)
Trong quảng cáo in (print ads), thông tin xuất hiện để giảm sự chú ý (trong quảng cáo in thông tin xuất hiện làm tăng sự chú ý)
Tất cả các ý trên.
Đặc điểm tình huống (Situational Characteristics) ảnh hưởng đến sự diễn giải của người tiêu dùng bao gồm
Đặc tính cá nhân người tiêu dùng (trait)
Đặc điểm tạm thời của cá nhân người tiêu dùng
Đặc điểm sinh lý và tâm lý của cá nhân người tiêu dùng
Tất cả các ý trên.
Người làm marketing ứng dụng lý thuyết về Nhận thức trong phát triển tên thương hiệu và logo như sau:
Cân nhắc về ngôn ngữ, bởi tên gọi tạo ra kỳ vọng và có tác động chi phối nhận thức của người tiêu dùng trong trải nghiệm thực tế
Ứng dụng nghệ thuật chữ để gọi lên ý nghĩa cho thương hiệu
Thiết kế biểu tượng logo tự nhiên, độ tinh vi phức tạp vừa phải và đối xứng
Tất cả các ý trên.
Nhà marketer ứng dụng yếu tố tình huống “Sự lộn xộn/hỗn độn” (clutter) trong việc thu hút sự chú ý của người tiêu dùng như thế nào?
Trau chuốt chương trình quảng cáo nhiều hơn vì nội dung biên tập có ảnh hưởng đóng biến đến sự chú ý
Ứng dụng Hiệu ứng tiệc cocktail nhằm thu hút sự chú ý phi tập trung
Đặt banner quảng cáo ở góc phải của màn hình nhằm tác động đến người tiêu dùng cho dù họ không thực sự nhìn thẳng vào nó
Các kênh truyền hình cáp chuyển từ định dạng nhiều nhà tài trợ sang một nhà tài trợ duy nhất và thực sự hướng tới chương trình có ít quảng cáo hơn.
Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: “....... xảy ra khi tác nhân kích thích tác động đến một hay nhiều dây thần kinh cảm giác, truyền đến não để xử lý.”
Sự tiếp xúc
Sự chú ý
Sự diễn giải
Quá trình xử lý thông tin.
Đặc điểm của yếu tố kích thích có ảnh hưởng đến sự diễn giải của người tiêu dùng như thế nào?
Màu trắng/ Khoảng trắng thường được xem là đặc tính của uy tín, giá cao và chất lượng
Thực phẩm chức năng dành cho ăn kiêng, không đường nên sử dụng bao bì đó để thu hút
Màu nền hiển diện trong quá trình tải trang web có màu xanh thư giãn, khiến người tiêu dùng khó chịu bởi cảm thấy quá chậm chạp, lề mề
Bao bì có màu xanh lá hay da trời được hiểu là một thương hiệu ấm áp.
Lý thuyết Nhu cầu của Maslow dựa trên giả thuyết nào dưới đây
Nhu cầu của mọi người chưa hẳn đúng theo trật tự từ cơ bản đến nâng cao
Hành vi tiêu dùng nào cũng có thể đáp ứng nhiều hơn một nhu cầu
Khi nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn, nhu cầu cao cấp hơn sẽ trở thành động lực cho hành vi con người
Hoàn cảnh là nguyên nhân tạo nên nhu cầu con người.
Nhu cầu Phân hạng (Need to Categorize) của người tiêu dùng thể hiện qua ví dụ nào dưới đây?
Họ xếp sản phẩm có mức giá 9.95vaˋ 19.95 vào nhóm dưới 10vaˋ 20
Họ quy kết nguyên nhân gây ra kết quả mua sắm thuận lợi hay không thuận lợi là do bản thân hay khách quan bên ngoài
Ở họ có sự bất hòa nhận thức
Họ xếp sản phẩm có mức giá $8.88 vào nhóm may mắn bởi họ là người Trung Hoa.
Khi cá nhân trải qua sự thay đổi liên tục thường trở nên thỏa mãn và mong muốn ổn định. Mặt khác, những người quen với môi trường ổn định sẽ nhàm chán và mong muốn thay đổi. Đây là nhu cầu:
Tăng cường/ Củng cố
Khẳng định
Kích thích
Thể hiện
Một người tiêu dùng xem phim Hàn Quốc trên truyền hình không chỉ để giải trí, mà còn học hỏi phong cách quản áo và khám phá văn hóa xứ Hàn. Đây là nhu cầu:
Giảm căng thẳng: chủ động bên trong
Tăng cường/ Củng cố
Nhận diện: mang đến vai trò khác nhau cho khách hàng
Thiết thực:
Ví dụ nào dưới đây phù hợp với "nhu cầu về sự độc nhất":
Khu du lịch Đầm Sen xây dựng những trò chơi cảm giác mạnh như tàu lượn siêu tốc
Hãng Apple hằng năm đều tung ra các dòng Iphone mới với những cải tiến liên tục
Anh Nam bỏ ra số tiền mắc hơn để khiến chiếc mô-tô của mình “ngầu” hơn hẳn những xe cùng chủng loại
Tin tưởng vào chất lượng hàng Nhật Bản, người tiêu dùng không tin tưởng sản phẩm hay thương hiệu đến từ các quốc gia khác.
Tạp chí Bản tin tối thường đăng các tin tức về tình hình an ninh trật tự, chuyện vụ án, cảnh giác để khách hàng đề phòng rủi ro. Tạp chí này hướng đến loại động cơ:
Tập trung khuyến khích/ xúc tiến (Promotion-focused)
Né tránh ngăn ngừa (Prevention-focused)
Động cơ chủ động
Động cơ tiềm ẩn.
Nhà hàng Vườn Thiên Thai có khẩu hiệu "Nơi cả nhà cùng se chia hạnh phúc gia ấp" nhằm thỏa mãn bậc nhu cầu nào trong Tháp Maslow:
A. Sinh lý
B. An toàn
C. Tình yêu
D. Được tôn trọng
Nhà tiếp thị áp dụng phương thức nào để đáp ứng nhu cầu về Tự trị (Need for Autonomy):
Quảng cáo và định vị sản phẩm với chủ đề tự hào dân tộc
Quảng cáo và định vị sản phẩm với chủ đề tự do, độc đáo, cá tính
Quảng cáo và định vị sản phẩm với hình ảnh chung tay, góp sức vì cộng đồng
Quảng cáo và định vị sản phẩm với hình ảnh phong cách sống đa dạng.
Nhận định nào cho thấy “khái niệm động cơ và cảm xúc có mối tương quan chặt chẽ với nhau”?
Động cơ được thỏa mãn sẽ dẫn đến cảm xúc tích cực, động cơ không được thỏa mãn sẽ dẫn đến cảm xúc tiêu cực
Cảm xúc và động cơ đều liên kết với hành vi
Cảm xúc và động cơ đều liên kết với tính cách
Tất cả đáp án trên.
Người tiêu dùng có nhu cầu về nhận thức cao (Need for high Cognition) là:
Người thích mua sắm khác biệt so với người khác
Người thích thú với việc suy nghĩ và xử lý thông tin thuyết phục
Người thích xem hình ảnh hơn nghe thông tin về sản phẩm
Người thích mua hàng giảm giá.
Ví dụ nào thể hiện “Chủ nghĩa tiêu dùng vị chủng (Consumer Ethnocentrism)”?
Người Việt Nam thích tiêu dùng các chủng loại gia vị
Người Hà Lan ý thức bảo vệ môi trường rất cao, đa số dân cư sử dụng xe đạp làm phương tiện di chuyển
Chính quyền Đức rất tiết kiệm, nên vận động người dân sử dụng xe đạp khi đi làm
Người dân Nhật Bản thường từ chối sản phẩm nước ngoài để ủng hộ sản phẩm nội địa.
Các nhân tố thể hiện (mê hoặc) nhằm Truyền thông cho tính cách thương hiệu bao gồm:
Người mẫu nổi tiếng với body gợi cảm
Hình ảnh người dùng điển hình cùng các hoạt động cuốn hút của họ
Nhịp điệu quảng cáo hay cách thức giúp truyền đạt tinh thần cho quảng cáo
Cả 3 đáp án trên.
Đặc điểm tính cách “Tận tâm (Conscientiousness)” được biểu hiện qua:
Cảm thông với người khác
Tử tế với mọi người
Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, hiệu quả
Thường đề xuất nhiều giải pháp mới lạ.
Người làm marketing phát triển những dòng sản phẩm có phiên bản giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu nào của người tiêu dùng?
Kích thích
Tự trị
Giảm căng thẳng
Thiết thực.
Đối với người tiêu dùng gắn kết cao là chuyên gia về sản phẩm, nhà tiếp thị thuyết phục họ bằng cách:
Đưa ra hình ảnh thẩm mỹ, trực quan sinh động: đối với người tiêu dùng có gắn kết thấp
Áp dụng kỹ năng bán hàng giàu cảm xúc
Quảng cáo trên tạp chí thông thường
Đưa ra thông tin sản phẩm chi tiết, chứng thực.
Chuông báo cháy giúp phát hiện các tín hiệu cháy, giúp con người sơ tán kịp thời. Sản phẩm này đáp ứng bậc nhu cầu nào trong Tháp Nhu cầu Maslow?
Sinh lý
An toàn
Tình yêu
Được tôn trọng.
Nhu cầu Nhận diện (Need for Identification) là:
Mong muốn của người tiêu dùng được sắm các vai trò hài lòng khác nhau
Mong muốn của người tiêu dùng có thể nhận diện được sản phẩm kém chất lượng
Người tiêu dùng tìm kiếm sự chấp nhận và tình cảm trong các mối quan hệ cá nhân
Người tiêu dùng có xu hướng bắt chước hành vi của các cá nhân tiêu biểu.
Lý thuyết động cơ Trọng tâm chi phối (thuyết Tập trung quy định) (Regulatory focus theory) cho rằng:
Sự gắn kết/ quan tâm rất quan trọng với nhà làm marketing; bởi nó làm tăng sự chú ý, xử lý phân tích, tìm kiếm thông tin, quảng cáo truyền miệng và ảnh hưởng nhiều đến hành vi tiêu dùng cũng như chiến dịch marketing
Người tiêu dùng sẽ có các phản ứng khác nhau tùy thuộc vào loại động cơ khuyến khích/ xúc tiến hay né tránh ngăn ngừa nổi trội hơn vào thời điểm đó
Khi động cơ khuyến khích nổi bật hơn, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm để đạt được những kết quả tích cực. Khi động cơ ngăn ngừa nổi bật hơn, người tiêu dùng sẽ tìm cách tránh những hệ quả tiêu cực.
Chỉ có đáp án B & C đúng.
Ba thành phần của thái độ là
Lý trí, tình cảm, niềm tin.
Tiếp xúc, chú ý, diễn giải
Hành vi, nhận thức, cảm xúc
Nhận thức, cảm xúc, quan điểm.
Thành phần nào của thái độ thể hiện xu hướng phản ứng của người tiêu dùng?
Hành vi
Cảm xúc: phản ứng theo cảm tính
Nhận thức: thể hiện niềm tin
Học hỏi.
Các nhà tiếp thị nên xây dựng chiến lược Marketing dựa trên yếu tố “Cảm xúc” như thế nào?
Quảng cáo chông nhiều so với đối thủ cạnh tranh
Quảng cáo tạo ra cảm xúc đặc biệt sẽ được chú ý nhiều hơn so với quảng cáo trung tính
Quảng cáo tránh gây ra những thay đổi sinh lý quá mức
Quảng cáo khơi dậy sự hấp dẫn giới tính phải loại bỏ do vi phạm đạo đức.
Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác về chiến lược marketing dựa trên Phương pháp Điều kiện Phản ứng Cổ điển?
Một ứng viên chính trị thường chơi những ca khúc yêu nước vào mỗi lần xuất hiện, nhằm thu hút sự yêu mến của cử tri
Một cửa hàng thường tung ra chính sách tặng quà mỗi dịp giáng sinh, tạo sự hấp dẫn cho người tiêu dùng
Thông điệp “Panadol -chuyên trị dứt cơn nhức đầu” nhằm giúp người tiêu dùng nhớ về sản phẩm tốt hơn.
Hãng xe Yamaha giới thiệu diễn viên Ngô Thanh Vân quảng bá sản phẩm nhằm thu hút người tiêu dùng.
Chỉ số thái độ của người tiêu dùng trong Mô hình thái độ đa thuộc tính cho thấy:
Nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu sản phẩm
Chỉ số thái độ càng lớn, người tiêu dùng càng yêu nên nhiều về thương hiệu.
Chưa thể xác định, vì cận so sánh Chỉ số của phân khúc này với thương hiệu cạnh tranh
Chỉ số thái độ lý tưởng khi có giá trị là 0.
Nhân vật đại diện (spokescharacter) trong Nguồn thông tin truyền thông, giúp thay thái độ là:
Thần tượng âm nhạc nổi tiếng
Viện Răng – Hàm – Mặt Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự vật hoạt hình như Chuột Mickey hay Người Khổng lồ xanh
Nike tài trợ cho Giải bóng đá Châu Âu.
Sự thu hút qua Giá trị biểu tượng giúp thay đổi thái độ:
Giúp thông báo với khách hàng và tích chức năng quan trọng của sản phẩm: giá trị thiết thực
Dành cho sản phẩm được tạo ra để cải thiện hình tượng cá nhân hoặc mang lại các lợi vô hình
Thể hiện những hình ảnh không lời, tác động đến cảm xúc, nhận thức người dùng
Đề cập đến việc trình bày một trong bài họ qua tích cực hay tiêu cực cho người tiêu dùng
Sự không nhất quán giữa các thành phần của thái độ gây ra bởi
Một thái độ tích cực đối với hỏi phải có nhu cầu và khả năng trước khi chuyển sang hành động
Mâu thuẫn trong tư tưởng hoặc niềm tin trải nghiệm với sản phẩm chưa nhiều
Nhiều quyết định mua sắm của người tiêu dùng liên quan đến các thành viên khác trong gia đình một cách trực tiếp hay gián tiếp
Tất cả các câu trên đều đúng.
“Sự quen thuộc tạo ra yêu thích” là nội dung của chiến lược thay đổi cảm xúc nào?
Phương pháp điều kiện phản ứng có điển (Classical Conditioning)
Ảnh hưởng từ quảng cáo hoặc website (Affect toward the Ad or Web Site)
Sự tiếp xúc thường xuyên/ đơn thuần (Mere Exposure)
Thay đổi lý tưởng (Change Ideal)
Những phương pháp nào được vận dụng nhằm thay đổi thành phần Hành vi:
Khuyến mãi cho khách hàng trung thành hoặc voucher
Khơi dậy sự truyền miệng tích cực
Phát mẫu dùng thử
Quảng cáo độc đáo nhằm gây ấn tượng thu hút
Ý nghĩa của mô hình SAM (Self-Assessment Manikin):
Là một phương pháp ứng dụng đồ hoạ vào việc xây dựng kế hoạch quảng cáo nhằm thể hiện và chạm đến phản ứng cảm xúc một cách trực tiếp hơn
Nghiên cứu cho thấy, khi càng có nhiều niềm tin tích cực vào thương hiệu, thì thành phần nhận thức chung của Thái độ sẽ càng là “Yêu thích”
Khi có sự thay đổi trong một thành phần thái độ - sẽ có xu hướng tạo ra các thay đổi liên quan trọng các thành phần khác
Là phương pháp Hài lòng – Kích thích . Thống trị (pleasure — arousal — dominance) về cảm xúc.
Điền vào chỗ trống trong câu sau: “Thái độ là cách người ta ……, …… và …… dựa trên một số yếu tố trong môi trường sống của mình, ví dụ như cửa hàng bán lẻ, chương trình truyền hình hoặc sản phẩm”:
tiếp xúc, chú ý và diễn giải
phân tích, cảm nhận và hành động
tiếp xúc, chú ý và ghi nhớ
suy nghĩ, cảm nhận và hành động.
Các nhà tiếp thị ngày càng gọi lên sự chú ý và phản ứng của khách hàng sang thành phần tiếp xúc hoặc “cảm giác” của thái độ bằng cách:
Tập trung vào các tính năng tiện dụng của sản phẩm
Thiết kế sản phẩm thu hút về mặt thẩm mỹ (aesthetic appeal)
Tìm hiểu mức độ lý tưởng của người tiêu dùng đối với chất lượng thể hiện của thuộc tính sản phẩm
Tất cả các câu trên đều đúng.
Người tiêu dùng coi một số thuộc tính của sản phẩm quan trọng hơn thuộc tính khác. Marketer thường cố gắng thuyết phục người tiêu dùng rằng thuộc tính mà họ có lợi thế là quan trọng nhất. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:
Thay đổi niềm tin
Chuyển dịch tầm quan trọng
Thêm niềm tin
Thay đổi điều lý tưởng.
Hiệp hội trồng Lựu California muốn khách hàng biết: Ngoài cung cấp Vitamin và Khoáng (đã biết từ trước), lựu còn chứa chất chống lão hóa gấp 2 lần rượu vang đỏ và trà xanh. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:
Thay đổi niềm tin
Chuyển dịch tầm quan trọng
Thêm niềm tin
Thay đổi điều lý tưởng.
Chiến lược thay đổi thái độ này liên quan đến việc làm dịch chuyển niềm tin về hiện chất lượng của thương hiệu trên một hoặc nhiều thuộc tính. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:
Thay đổi niềm tin
Chuyển dịch tầm quan trọng
Thêm niềm tin
Thay đổi điều lý tưởng.
Sự dụng mối đe dọa của các kết cục tiêu cực (không mong muốn) nhằm thay đổi thái độ hoặc hành vi xã hội không mong muốn. Đây là kiểu thu hút ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi thái độ:
Sự thu hút gây Sợ hãi
Sự thu hút mang tính Vui nhộn
Sự thu hút gây Xúc động
Sự thu hút qua Giá trị biểu trưng với Sự thu hút mang tính thiết thực.
Đặc điểm Cấu trúc Thông điệp Hai mặt (two-sided message) khác với Thông điệp Một mặt (one-sided message) trong việc truyền thông ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi thái độ như thế nào?
Thông điệp Một mặt (one-sided message) thể hiện duy nhất một quan điểm về thương hiệu trong quảng cáo, còn Thông điệp Hai mặt (two-sided message) thì so sánh các đặc trưng và lợi ích của 2 hay nhiều thương hiệu
Thông điệp Một mặt (one-sided message) trình bày duy nhất một quan điểm về thương hiệu trong quảng cáo, còn Thông điệp Hai mặt (two-sided message) thể hiện cả điểm tốt và xấu
Thông điệp Hai mặt (two-sided message) đôi khi hiệu quả hơn trong việc làm thay đổi thái độ, bởi chúng bất ngờ và làm tăng tin tưởng của khách hàng với người quảng cáo
Chỉ có B và C đúng.
Lối sống (lifestyle) được hiểu là
Các suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân về bản thân mình
Là biểu hiện bề ngoài của ý niệm bản ngã cá nhân theo nhiều cách
Thái độ cá nhân dành cho bản thân mình
Tất cả đáp án trên.
Ý niệm bản ngã lý tưởng là:
Cách thức cá nhân muốn nhìn nhận bản thân mình
Cách thức cá nhân nhìn nhận bản thân mình
Cách thức hiện tại cá nhân là người như thế nào
Cách thức người khác nhìn nhận về cá nhân
Ý niệm bản ngã độc lập:
Nhấn mạnh mục tiêu, thành tựu và mong muốn cá nhân
Có xu hướng chủ nghĩa cá nhân, vị kỷ, tự quản & tự chủ
Định nghĩa bản thân trong những vai trò xã hội, mối quan hệ gia đình và công việc (ý niệm tương hỗ)
Đáp án A và B đúng.
Ý niệm bản ngã tương hỗ (liên hệ) của một cá nhân
Khẳng định bản thân dựa trên những gì họ làm, họ có và đặc tính riêng của họ (ý niệm độc lập)
Khẳng định bản thân dựa trên việc duy trì mối quan hệ thỏa mãn với người khác
Thường yêu thích quảng cáo nhấn mạnh tinh thần phóng khoáng, tự do, cá tính
Là đặc trưng của thế hệ X trong các nền văn hóa.
Bản ngã mở rộng là:
Xu hướng con người đánh giá một sự vật là đáng được yêu thích hơn những người không sở hữu sự vật đó
Xu hướng con người trải nghiệm vượt qua mức độ bình thường của cường độ, sau khi hoàn thành trước nguyện của mình
Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản mà họ sở hữu
Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản vô hình mà họ sở hữu
Ví dụ nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng dẫn thời điểm nhận biết nhu cầu?
Hãng đồ gia dụng đã đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngay trước mùa tuyết sắp rơi
Sau sự cố chung cư bị cháy, các hãng sản xuất đồ bảo hộ đã tung ra các mẫu mã bình chữa cháy, nón bảo hộ, áo chống cháy... đa dạng
Đáp án A và B đúng
Đáp án A và B sai.
Nhận thức vấn đề sàng lọc (Nhận biết nhu cầu chọn lọc) là:
Nhận thức vấn đề mà chỉ duy nhất một thương hiệu mới có thể giải quyết được
Nhận thức vấn đề ăn sâu trong não bộ khách hàng
Đang nhận thức không xúc tiến cụ thể cho một nhãn hiệu nào
Nhận biết những nhu cầu tiềm ẩn, khách hàng ít thừa nhận và phải được kích hoạt.
Trường hợp nào thể hiện “vấn đề bị động” của người tiêu dùng
Nhân viên bảo hiểm thuyết phục những người chưa có nhu cầu rằng họ có thể gặp rủi ro trong tương lai, và bảo hiểm nhân thọ là giải pháp tối ưu
Amazone phát triển dịch vụ mua sắm trên Internet cho khách hàng giới hạn về thời gian
Các trung tâm tư vấn dinh dưỡng mở cửa cho các gia đình có trẻ bị béo phì
Người tiêu dùng hút thuốc nhưng không nhận biết được nguy cơ mắc ung thư phổi.
Để phát hiện vấn đề, nhà tiếp thị đã phân tích một ngày làm việc của các tài xế và thấy rằng, cafe là một sản phẩm không thể thiếu đối với họ. Đây là phương pháp gì?
Nghiên cứu những nhân tố thuộc về con người (human factor research)
Phân tích nhu cầu (problem analysis)
Phân tích cảm xúc (emotion analysis)
Phân tích hoạt động (activity analysis).
Việc tìm kiếm thông tin của “Ra quyết định nhỏ” có đặc điểm:
Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gửi trong gia đình
Thông tin trong các cửa hàng tiện ích
Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân
Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít
Loại quyết định mua nào sau đây, không có sự đánh giá trước khi mua?
Quyết định đơn giản
Quyết định nhỏ
Quyết định mở rộng
Quyết định giới hạn
Trong loại quyết định nào sau đây, đánh giá sau khi mua chỉ xảy ra khi chất lượng thương hiệu không như mong đợi?
Quyết định giới hạn
Quyết định mở rộng
Quyết định đơn giản
Quyết định phức tạp.
Quyết định trung thành với thương hiệu (brand loyal decisions) thuộc loại ra quyết định nào sau đây? và mua sắm lặp lại
Quyết định giới hạn
Quyết định phức tạp
Quyết định mở rộng
Quyết định nhỏ.
Bất hòa nhận thức sau mua xảy ra trong loại ra quyết định nào sau đây? Không thống nhất
Quyết định giới hạn
Quyết định mở rộng
Quyết định phức tạp
Quyết định nhỏ.
Trong loại ra quyết định nào người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ngoại lai?
Quyết định giới hạn
Quyết định nhỏ
Quyết định mua trung thành
Quyết định mua lặp lại.
Nhà tiếp thị nghiên cứu và thấy rằng, trẻ con cảm thấy vui và thích thú khi trông thấy các màu sắc sặc sỡ so với màu u ám. Nghiên cứu này giúp nhà tiếp thị xác định được vấn đề với người tiêu dùng. Đây là phương pháp:
Phân tích hoạt động
Phân tích nhu cầu
Nghiên cứu con người
Nghiên cứu cảm xúc.
Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/ quan tâm đối với việc mua sắm cao nhất?
Quyết định giới hạn
Quyết định mở rộng
Quyết định phức tạp
Quyết định nhỏ.
Hai Poster quảng cáo dưới đây của Heineken lần lượt giải thích cho Ý niệm bằng nào của một cá nhân
Tương hỗ (liên hệ) - Độc lập (riêng biệt)
Độc lập (riêng biệt) - Tương hỗ (liên hệ)
Ý niệm bản ngã đỉnh cao
Thực tế so với lý tưởng - Riêng tư so với xã hội.
Điểm giống nhau giữa việc mua sắm thương hiệu trung thành và mua lặp lại là:
A. Người tiêu dùng tiếp tục mua thương hiệu
B. Giữa thương hiệu và người tiêu dùng có sự gắn bó về tình cảm
C. Đối thủ cạnh tranh không thể thu hút được người tiêu dùng
D. Người tiêu dùng truyền miệng tích cực về thương hiệu.
Doanh nghiệp kích hoạt sự nhận thức vấn đề (nhận biết nhu cầu) bằng cách:
Đi khảo sát thị trường
Triệt tiêu sự nhận thức để khách hàng không thể nhận ra vấn đề với sản phẩm của công ty
Quảng cáo nhấn mạnh lợi ích sản phẩm mang lại hoặc hoàn thiện thực tế của người tiêu dùng
Khơi dậy sự nhận biết ngay trước thời điểm nhu cầu thực sự xuất hiện.
Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “....... là tìm kiếm thông tin từ một thiết bị di động theo vị trí địa lý hiện tại (hoặc có kế hoạch trong tương lai) của người tiêu dùng.
Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)
Tìm kiếm thông tin ngoại lai (external search)
Xác định đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi (behavioral targeting)
SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
Việc tìm kiếm thông tin của “Ra quyết định nhỏ” có đặc điểm:
Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gũi trong gia đình
Thông tin trong các cửa hàng tiện ích
Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân
Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít
“Tiêu chí đánh giá” của một sản phẩm là:
Những điều mà người tiêu dùng mong muốn ở một sản phẩm
Các tính năng hoặc đặc điểm cần thiết của sản phẩm, có thể đáp ứng yêu cầu của người dùng
Các thuộc tính quan trọng mà người tiêu dùng tìm kiếm ở một sản phẩm cụ
Tất cả đáp án trên
Tìm kiếm nội bộ (internal search) bao gồm những nguồn sau:
Nhóm bạn thân hoặc người gần gũi trong gia đình
Các cửa hiệu tạp hóa trong khu phố
Ký ức nào đó hoặc kinh nghiệm trong quá khứ của bản thân
Các trang diễn đàn hoặc nhóm kín bàn luận trên Facebook
Nhóm Nhận thức (Awareness set) bao gồm:
Các thương hiệu được người tiêu dùng thích và có thái độ tích cực
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết đến
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực.
Khi người tiêu dùng nhận thức có sự khác biệt sản phẩm – tính năng, chất lượng thương hiệu này khác biệt so với thương hiệu khác. Điều này dẫn đến Tìm kiếm ngoài lai
Giảm
Tăng
Không ảnh hưởng
Có thể tăng hoặc giảm.
Chiến lược nắm bắt áp dụng trong tình huống nào
Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, thương hiệu trong nhóm tiềm thức
Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm xem xét
Thị trường mục tiêu ra quyết định mua sắm lặp lại, sản phẩm thuộc nhóm xem xét
Thị trường mục tiêu ra quyết định theo thói quen, sản phẩm thuộc nhóm xét.
Chiến lược phá vỡ được áp dụng trong tình huống
Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức
Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm thuộc nhóm tiềm thức
Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức
Thị trường mục tiêu ra quyết định trung thành với thương hiệu, sản phẩm thuộc nhóm tiền.
Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu nằm trong nhóm tiềm thức (evoked set)
Chiến lược phá vỡ
Chiến lược nắm bắt
Chiến lược chấp đứng
Chiến lược chấp nhận.
Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu không được người tiêu dùng
tiếp thu và chấp nhận thông tin tích cực cho dù có sẵn là
Nhóm trợ (inert set)
Nhóm không nhận thức (Unawareness set)
Nhóm Cân nhắc (Consideration set)
Nhóm không phù hợp (Inept set)
Trong chiến lược nào dưới đây – công ty cần phải thu hút được chú ý của người tiêu dùng và tạo sự ưa thích đối sản phẩm?
Chiến lược chấp nhận
Chiến lược ưu tiên
Chiến lược duy trì
Tất cả các đáp án trên.
Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu mà một người sẽ đánh giá để giải quyết một vấn đề tiêu dùng nhất định là:
Nhóm không nhận thức (Unawareness set)
Nhóm các phương án mà người tiêu dùng không biết đến
Nhóm cân nhắc (Consideration set)
Tất cả các đáp án đều đúng.
Trong chiến lược nào sau đây công ty cần phải thực hiện định vị mạnh mẽ vào các tính quan trọng đối với thị trường mục tiêu?
Chiến lược ưa thích
Chiến lược chấp nhận
Chiến lược duy trì
Đáp án A và B đúng.
Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích thông tin, bởi các lý do sau:
Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty
Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoài lai
Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người tiêu dùng
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nhóm phương án bao gồm những thương hiệu mà người tiêu dùng có thể sẽ coi là chấp nhận được nếu lựa chọn yêu thích của họ không có sẵn là:
Nhóm Không phù hợp (Inept set)
Nhóm trợ (Inert set)
Nhóm Không Nhận thức (Unawareness set)
Nhóm Cân nhắc (Consideration set)
Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở
chiến lược Phá vỡ. Vì sao người làm marketing rất khó khăn trong việc phá vỡ mô hình quyết định hiện tại?
Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin ngoại lai
Vì người tiêu dùng rất quan tâm đến việc mua sắm
Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin nội bộ
Vì người tiêu dùng là chuyên gia về sản phẩm.
Trong chiến lược Nắm bắt, người làm marketing cần phải làm gì?
Xác định người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ở đâu và tìm kiếm những thông tin gì
Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho khách hàng
Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định
Tất cả các đáp án đều đúng.
Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích để tìm kiếm thông tin, bởi các lý do sau:
Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty
Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoại lai
Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người dùng.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Sau khi tìm kiếm các tiêu chí đánh giá, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm các phương hợp. Trong đó, nhóm không nhận thức (Unawareness set) bao gồm:
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tích cực
Các thương hiệu mà người tiêu dùng không biết đến
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực.
Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở duy trì, người làm marketing làm thế nào để duy trì hành vi mua của người tiêu dùng?
Thường xuyên chú ý đến chất lượng sản phẩm
Phân phối đủ hàng
Bảo vệ công ty trước các mẹo gây phá vỡ của đối thủ cạnh tranh
Tất cả các đáp án đều đúng.
dụ nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng dẫn thời điểm nhận biết nhu cầu:
Hãng đồ gia dụng đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngay trước mùa tuyết sắp rơi
Các hãng sản xuất bánh kẹo, nước ngọt quảng cáo sản phẩm của mình trong mùa lễ hội
Cửa hàng sách Fahasha quảng cáo sách vở và dụng cụ học tập vào mùa tựu trường
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định nhỏ là:
Nhận thức vấn đề sàng lọc
Nhận thức vấn đề phổ quát
Nhận thức vấn đề chủ động
Nhận thức vấn đề bị động.
Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định giới hạn là:
Nhận thức vấn đề sàng lọc
Nhận thức vấn đề phổ quát
Nhận thức vấn đề chủ động
Nhận thức vấn đề bị động.
Những sản phẩm có giá trị cao như nhà cửa, ô tô, máy tính cá nhân...
thường được mua sau quá trình đưa ra quyết định:
Mở rộng
Theo thói quen
Giới hạn
Nhỏ
: Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “…… nằm giữa đưa ra quyết định
nhỏ và đưa ra quyết định mở rộng. Ở dạng đơn giản nhất, nó giống như đưa ra quyết định nhỏ”
Đưa ra quyết định danh nghĩa
Đưa ra quyết định giới hạn
Đưa ra quyết định theo thói quen
Đưa ra quyết định tối thiểu
: Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “…. là kết quả của sự khác nhau
giữa hình thái mong muốn và trạng thái thực tế, đủ để đánh thức và khởi động quá trình đưa ra quyết định
Nhận thức vấn đề
Triệt tiêu Nhận thức vấn đề
Ra quyết định mua sắm
Đáp ứng nhận thức vấn đề
Bộ giao thông vận tải thực hiện các chiến dịch nhấn mạnh mối nguy hiểm
khi lái xe sau khi uống rượu bia — đây là ví dụ về yếu tố phi marketing nào ảnh
hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?
Tình trạng sẵn có của sản phẩm
Sức thể hiện của sản phẩm thương hiệu
Cơ quan chính phủ
Sự phát triển cá nhân.
Một công ty dầu gội đầu đã tập trung nghiên cứu hoạt động thể thao bơi lội
của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu này đã giúp công ty đã phát triển sản
phẩm dành riêng cho những vấn đề về tóc liên quan tới hoạt động bơi lội, vì trong bể bơi có xử lý nước bằng Clo.
Phương pháp giúp nhận biết vấn đề này là:
Phân tích hoạt động
Phân tích Nhu cầu
Nghiên cứu Cảm xúc
Nghiên cứu Yếu tố Con người
Khi kỹ năng của một cá nhân tốt hơn, những mong muốn về sản phẩm/dịch
vụ liên quan đến những kỹ năng này cũng thay đổi. Ví dụ này thể hiện yếu tố phi marketing nào ảnh hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?
Sự phát triển cá nhân
Kỳ vọng tài chính
Quyết định mua trong quá khứ
Hoàn cảnh tỉnh huống
Người làm marketing tập trung nghiên cứu một hoạt động cụ thể, như là
chuẩn bị bữa tối, cắt cỏ hay bơi lội. Sau đó, nhà nghiên cứu cố gắng xác định những vấn đề khách hàng gặp phải trong khi thực hiện những hoạt động này – Phương pháp giúp nhận biết vấn đề này là:
Nghiên cứu Cảm xúc
Phân tích Sản phẩm
Phân tích hoạt động
Nghiên cứu Yếu tố Con người
Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/quan tâm đối
với việc mua sắm cao nhất?
Quyết định giới hạn
Quyết định mở rộng
Quyết định trung thành
Quyết định nhỏ
Nhóm tham khảo bao gồm:
Văn hóa của người tiêu dùng
Các quyết định trước đây của người tiêu dùng
Đồng nghiệp trong cơ quan
Nhãn cảnh báo trên bao bì sản phẩm
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có
thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế
Văn hóa
Chính trị
Khuyến mại
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng có ba phương pháp tiếp cận chính. Đó
là:
quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thuyết tương đối phê phán
quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thực nghiệm
quan sát, thuyết tương đối phê phán, thực nghiệm
thực nghiệm, thuyết tương đối phê phán, phỏng vấn và khảo sát
Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng Chiến lược marketing và hành vi
người tiêu dùng là
Phân tích thị trường--> Phân khúc thị trường-->Chiến lược marketing-->Qúa
trình quyết định của khách hàng-->Hệ quả
Phân khúc thị trường
Quy trình mua sắm của khách hàng
Hệ quả
Những ứng dụng trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là
Xây dựng chiến lược Marketing-mix
Xây dựng Chính sách điều tiết và làm Marketing Xã hội
Trở thành cá nhân hiểu biết và người tiêu dùng thông minh
Tất cả các đáp án đều đúng
Ý nghĩa của việc tránh xa trong ý nghĩa tiêu dùng là:
Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn
Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ
Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn
Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng.
Ý nghĩa của việc đổi mới thương hiệu trong ý nghĩa tiêu dùng là
Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn
Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ
Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn
Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng.
Sự mâu thuẫn sau khi mua hay bất hòa nhận thức sau khi mua
(postpurchase dissonar xảy ra ở giai đoạn nào trong quá trình quyết định mua sắm của người tiêu dùng?
Nhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các giải pháp và lựa chọn
Quá trình sau mua
Thông thường, công ty sẽ cố gắng tác động tới nhận thức vấn đề phổ quát
khi vấn đề âm i hay ít quan trọng và một trong những điều kiện nào sau đây tồn tại?
Công ty có thị phần cao trên thị trường
Tìm kiếm ngoại lai sau khi nhận thức vấn đề có khả năng bị giới hạn.
Đây là nỗ lực tập thể của toàn ngành
Tất cả các đáp án đều đúng.
Một hạn chế của Tìm kiếm thông tin trên Internet (information search on
the internet) đổi với người tiêu dùng là:
Chi phí cao
Nếu không biết chọn lọc, người tiêu dùng sẽ rơi vào tình trạng quá tải thông tin
Tốc độ cao và lượng thông tin khổng lồ khiến người tiêu dùng đưa ra các quyết định thiếu chính
Nguồn trực tuyến làm giảm vai trò của nhân viên bán hàng.
Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được
xem xét (evoked set)?
Chiến lược duy trì
Chiến lược nắm bắt
Chiến lược chặn đứng
Chiến lược ưu tiên
Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được
xem xét (evoked set)?
Chiến lược duy trì
Chiến lược nắm bắt
Chiến lược ưu tiên
Chiến lược chấp nhận
Chiến lược nào sau đây dành cho thị trường mục tiêu ra quyết định theo
quyết định giới hạn
Chiến lược chặn đứng
Chiến lược phá vỡ
Chiến lược duy trì
Chiến lược ưu tiên
Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến việc tìm kiếm ngoại lai
Chi phi của việc tìm kiếm gồm thời gian, tiền bạc, sự rắc rối...
Đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng
Lợi ích của việc tìm kiếm như giá thấp hơn, chất lượng hơn
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố Đặc điểm của Thị trường ảnh hưởng đến tìm kiếm ngoại lai bao
gồm
Mật độ của hàng
Số lượng các phương án (sản phẩm, cửa hàng, thương hiệu) có sẵn
Sự nhận thức về mức giá giữa các thương hiệu tương tự trong một dòng sản phẩm
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi người tiêu dùng gõ từ khóa “nhà hàng Ý” vào Google trên thiết bị di
động, họ sẽ nhận được những kết quả tìm kiếm gắn liền với “Địa điểm". Google biết địa điểm của họ nhờ định dường đi đến đó, số điện thoại của từng nhà hàng. Đây là kiểu toìm kiếm thông tin gì của người tiêu dùng?
Tìm kiếm đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)
ìm kiếm thông tin nội bộ (internal search)
Các chiến lược Marketing dành cho Tìm kiếm Thông tin trên Internet bao
gồm
Đưa thông tin đến người tiêu dùng
Hướng người tiêu dùng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp
Tối ưu hóa hoặc tích hợp kênh bán hàng trực tuyến với các kênh hiện có
ất cả các đáp án đều đúng
Trong loại quyết định mua nào người tiêu dùng có mức độ gắn kết sản
phẩm khá cao nhưng mức độ quan tâm đến việc mua hàng khá thấp bởi vì lòng
trung thành với thương hiệu.
Quyết định bù trừ
Quyết định với hạn
Quyết định mua trung thành với thương hiệu
Quyết định mở rộng
Trong loại quyết định nào sau đây người tiêu dùng tin rằng tất cả các
thương hiệu giống nhau và không chú trọng nhiều đến danh mục sản phẩm hoặc việc mua hàng?
Quyết định giới hạn
Quyết định mua trung thành với thương hiệu
Quyết định mở rộng
Quyết định mua sắm lặp lại
Trong loại quyết định nào người tiêu dùng chỉ tìm kiếm thông tin nội bộ mà
không tìm kiếm thông tin ngoại lai?
Quyết định giới hạn
Quyết định nhỏ
Quyết định mở rộng
Quyết định loại trừ
