wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HVNTD 7C

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào dưới đây giúp thu hút sự chú ý của người tiêu dùng?

a)

Màu xanh da trời, xanh tạo ra sự chú ý nhiều hơn màu đỏ, vàng (màu đỏ gây hứng khởi hơn)

b)

Hình ảnh quảng cáo trực quan, nội dung đồ hoạ lớn ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự chú ý

c)

Các thông điệp được tiếp xúc lặp đi, lặp lại

d)

Quảng cáo lồng tiếng nước ngoài khó hiểu, âm lượng khó nghe khiến kích thích sự chú ý.

2.

Quá trình nhận thức bao gồm những bước nào?

a)

Tiếp xúc, chú ý, ghi nhớ

b)

Chú ý, tiếp xúc, diễn giải

c)

Tiếp xúc, chú ý, diễn giải

d)

Tiếp xúc, chú ý, diễn giải, ghi nhớ.

3.

Né tránh quảng cáo sẽ gia tăng khi:

a)

Sự hỗn loạn quảng cáo tăng lên

b)

Sự hỗn loạn quảng cáo giảm xuống

c)

Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trở nên tích cực hơn

d)

Quảng cáo thú vị, chứa đựng các thông tin mà người tiêu dùng cần.

4.

Sự diễn giải (interpretation) có đặc điểm nào sau đây:

a)

Thường có xu hướng khách quan

b)

Thường là một quá trình tuyệt đối

c)

Thường là một quá trình tương đối

d)

Câu A và B đúng.

5.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

a)

Người tiêu dùng tiếp nhận các thông điệp marketing một cách thụ động

b)

Người tiêu dùng không tiếp nhận thụ động các thông điệp marketing vì sự phòng vệ nhận thức (perceptual defense)

c)

Người tiêu dùng không quyết định được phần lớn các thông điệp họ sẽ tiếp xúc và chú ý

d)

Người tiêu dùng sẽ tìm hiểu tất cả thông tin marketing mà họ nhận được.

6.

Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến sự chú ý gồm:

a)

Khả năng của người tiêu dùng

b)

Màu sắc, sự chuyển động của quảng cáo

c)

Bối cảnh đồng đúc tại cửa hàng

d)

Mật độ các kích thích trong môi trường.

7.

Phát biểu nào sau đây đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố Tình huống đến sự chú ý? Giải thích?

a)

Người tiêu dùng có cường độ cảm xúc cao hơn sẽ có trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ hơn đối với bất kỳ quảng cáo cụ thể nào

b)

Coca-Cola từ chối quảng cáo sản phẩm trong các chương trình tin tức phát sóng, bởi họ tin rằng những tin tức xấu có thể ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của NTD về sản phẩm của họ.

8.

Phát biểu nào sau đây liên quan đến ảnh hưởng của Động cơ (motivation) lên sự chú ý

a)

Người tiêu dùng là chuyên gia có xu hướng chú ý đến thông tin nhiều hơn, nhanh chóng hơn và hiệu quả hơn người mới vào nghề

b)

Dược sĩ sẽ chú ý đến thông số chi tiết trên quảng cáo về các loại thuốc một cách chi tiết hơn

c)

Các cá nhân là chuyên gia có xu hướng ít bị cản trở vì quá tải thông tin

d)

Sự quan tâm đến sản phẩm thúc đẩy sự chú ý của người tiêu dùng vào sản phẩm.

9.

Sự tiếp thu (learning) và kiến thức (knowledge) ảnh hưởng đến sự diễn giải (interpretation):

a)

Người tiêu dùng có xu hướng giải thích thông tin theo những cách có lợi cho thương hiệu mà họ ưa thích

b)

Người tiêu dùng có xu hướng giải thích thông tin theo hoàn cảnh thời gian và tâm trạng

c)

Người tiêu dùng trung thành với công ty bị ảnh hưởng mạnh bởi các thông tin tiêu cực về công ty đó

d)

Hình ảnh trực quan giúp ích cho sự diễn giải của người tiêu dùng khi lời nói không diễn tả hết được.

10.

Phát biểu nào sau đây nói về Sự diễn giải mang tính nhận thức?

a)

Là phản ứng chủ quan và mở ra các định kiến tâm lý

b)

Là phản ứng tính cảm được kích hoạt bởi yếu tố kích thích như quảng cáo

c)

Là phản ứng nhận thức dựa trên kinh nghiệm và kỳ vọng của người tiêu dùng

d)

Là một quá trình phân loại, qua đó kích thích được đặt vào các loại ý nghĩa sẵn có.

11.

Chọn phát biểu đúng nhất về Quảng cáo dưới ngưỡng cảm giác (Kích thích tiềm thức - Subliminal Stimulus).

a)

Thông điệp mờ nhạt khiến người ta không thể nhận ra diện mạo của nó

b)

Quảng cáo nổi bật trên các phương tiện truyền thông đại chúng

c)

Quảng cáo trình bày thông tin thuyết phục giúp vượt qua phòng vệ nhận thức của người tiêu dùng

d)

Quảng cáo sử dụng âm nhạc sôi động.

12.

Dấu hiệu chất lượng (Quality Signals) trong suy luận của người tiêu dùng:

a)

Có vai trò hiệu quả khi người tiêu dùng là chuyên gia về sản phẩm

b)

Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng thiếu thông tin về sản phẩm

c)

Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng có cường độ cảm xúc cao

d)

Có vai trò hiệu quả hơn khi người tiêu dùng cân nhắc rất kỹ khi đưa ra quyết định.

13.

Thế nào là tiếp xúc tự nguyện (Voluntary exposure)?

a)

Chủ động của việc tiếp xúc với các phương tiện truyền thông

b)

Người tiêu dùng không đi vào quầy hàng mà họ không mua sắm

c)

Người tiêu dùng không từ chối các tin nhắn khuyến mãi 50% từ thuê bao di động

d)

Người tiêu dùng tranh thủ đi giải quyết việc cá nhân khi rạp chiếu phim phát quảng cáo vào giữa khung giờ chiếu phim.

14.

Những yếu tố nào thu hút sự chú ý của người tiêu dùng hiệu quả hơn?

a)

Đặt banner nằm ngang khi quảng cáo trên Internet

b)

Các kiểu trình bày phức tạp, gợi lên nhiều phán đoán và công sức để xử lý thông điệp sẽ tạo sự tò mò và thu hút hơn

c)

Vật phẩm có màu sắc tươi sáng và các chi tiết chuyển động

d)

Người tiêu dùng tranh thủ đi giải quyết việc cá nhân khi rạp chiếu phim phát quảng cáo vào giữa khung giờ chiếu phim

15.

Yếu tố kích thích “Số lượng thông tin” (information quantity) thu hút sự chú ý của người tiêu dùng:

a)

Bao gồm các tín hiệu liên quan đến đặc điểm của thương hiệu, người sử dụng thương hiệu điển hình, các tình huống sử dụng điển hình...

b)

Trong quảng cáo trên tivi, thông tin xuất hiện để thu hút sự chú ý (trong quảng cáo truyền hình thông tin xuất hiện làm giảm sự chú ý)

c)

Trong quảng cáo in (print ads), thông tin xuất hiện để giảm sự chú ý (trong quảng cáo in thông tin xuất hiện làm tăng sự chú ý)

d)

Tất cả các ý trên.

16.

Đặc điểm tình huống (Situational Characteristics) ảnh hưởng đến sự diễn giải của người tiêu dùng bao gồm

a)

Đặc tính cá nhân người tiêu dùng (trait)

b)

Đặc điểm tạm thời của cá nhân người tiêu dùng

c)

Đặc điểm sinh lý và tâm lý của cá nhân người tiêu dùng

d)

Tất cả các ý trên.

17.

Người làm marketing ứng dụng lý thuyết về Nhận thức trong phát triển tên thương hiệu và logo như sau:

a)

Cân nhắc về ngôn ngữ, bởi tên gọi tạo ra kỳ vọng và có tác động chi phối nhận thức của người tiêu dùng trong trải nghiệm thực tế

b)

Ứng dụng nghệ thuật chữ để gọi lên ý nghĩa cho thương hiệu

c)

Thiết kế biểu tượng logo tự nhiên, độ tinh vi phức tạp vừa phải và đối xứng

d)

Tất cả các ý trên.

18.

Nhà marketer ứng dụng yếu tố tình huống “Sự lộn xộn/hỗn độn” (clutter) trong việc thu hút sự chú ý của người tiêu dùng như thế nào?

a)

Trau chuốt chương trình quảng cáo nhiều hơn vì nội dung biên tập có ảnh hưởng đóng biến đến sự chú ý

b)

Ứng dụng Hiệu ứng tiệc cocktail nhằm thu hút sự chú ý phi tập trung

c)

Đặt banner quảng cáo ở góc phải của màn hình nhằm tác động đến người tiêu dùng cho dù họ không thực sự nhìn thẳng vào nó

d)

Các kênh truyền hình cáp chuyển từ định dạng nhiều nhà tài trợ sang một nhà tài trợ duy nhất và thực sự hướng tới chương trình có ít quảng cáo hơn.

19.

Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: “....... xảy ra khi tác nhân kích thích tác động đến một hay nhiều dây thần kinh cảm giác, truyền đến não để xử lý.”

a)

Sự tiếp xúc

b)

Sự chú ý

c)

Sự diễn giải

d)

Quá trình xử lý thông tin.

20.

Đặc điểm của yếu tố kích thích có ảnh hưởng đến sự diễn giải của người tiêu dùng như thế nào?

a)

Màu trắng/ Khoảng trắng thường được xem là đặc tính của uy tín, giá cao và chất lượng

b)

Thực phẩm chức năng dành cho ăn kiêng, không đường nên sử dụng bao bì đó để thu hút

c)

Màu nền hiển diện trong quá trình tải trang web có màu xanh thư giãn, khiến người tiêu dùng khó chịu bởi cảm thấy quá chậm chạp, lề mề

d)

Bao bì có màu xanh lá hay da trời được hiểu là một thương hiệu ấm áp.

21.

Lý thuyết Nhu cầu của Maslow dựa trên giả thuyết nào dưới đây

a)

Nhu cầu của mọi người chưa hẳn đúng theo trật tự từ cơ bản đến nâng cao

b)

Hành vi tiêu dùng nào cũng có thể đáp ứng nhiều hơn một nhu cầu

c)

Khi nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn, nhu cầu cao cấp hơn sẽ trở thành động lực cho hành vi con người

d)

Hoàn cảnh là nguyên nhân tạo nên nhu cầu con người.

22.

Nhu cầu Phân hạng (Need to Categorize) của người tiêu dùng thể hiện qua ví dụ nào dưới đây?

a)

Họ xếp sản phẩm có mức giá 9.95vaˋ9.95 và 19.95 vào nhóm dưới 10vaˋ10 và 20

b)

Họ quy kết nguyên nhân gây ra kết quả mua sắm thuận lợi hay không thuận lợi là do bản thân hay khách quan bên ngoài

c)

Ở họ có sự bất hòa nhận thức

d)

Họ xếp sản phẩm có mức giá $8.88 vào nhóm may mắn bởi họ là người Trung Hoa.

23.

Khi cá nhân trải qua sự thay đổi liên tục thường trở nên thỏa mãn và mong muốn ổn định. Mặt khác, những người quen với môi trường ổn định sẽ nhàm chán và mong muốn thay đổi. Đây là nhu cầu:

a)

Tăng cường/ Củng cố

b)

Khẳng định

c)

Kích thích

d)

Thể hiện

24.

Một người tiêu dùng xem phim Hàn Quốc trên truyền hình không chỉ để giải trí, mà còn học hỏi phong cách quản áo và khám phá văn hóa xứ Hàn. Đây là nhu cầu:

a)

Giảm căng thẳng: chủ động bên trong

b)

Tăng cường/ Củng cố

c)

Nhận diện: mang đến vai trò khác nhau cho khách hàng

d)

Thiết thực:

25.

Ví dụ nào dưới đây phù hợp với "nhu cầu về sự độc nhất":

a)

Khu du lịch Đầm Sen xây dựng những trò chơi cảm giác mạnh như tàu lượn siêu tốc

b)

Hãng Apple hằng năm đều tung ra các dòng Iphone mới với những cải tiến liên tục

c)

Anh Nam bỏ ra số tiền mắc hơn để khiến chiếc mô-tô của mình “ngầu” hơn hẳn những xe cùng chủng loại

d)

Tin tưởng vào chất lượng hàng Nhật Bản, người tiêu dùng không tin tưởng sản phẩm hay thương hiệu đến từ các quốc gia khác.

26.

Tạp chí Bản tin tối thường đăng các tin tức về tình hình an ninh trật tự, chuyện vụ án, cảnh giác để khách hàng đề phòng rủi ro. Tạp chí này hướng đến loại động cơ:

a)

Tập trung khuyến khích/ xúc tiến (Promotion-focused)

b)

Né tránh ngăn ngừa (Prevention-focused)

c)

Động cơ chủ động

d)

Động cơ tiềm ẩn.

27.

Nhà hàng Vườn Thiên Thai có khẩu hiệu "Nơi cả nhà cùng se chia hạnh phúc gia ấp" nhằm thỏa mãn bậc nhu cầu nào trong Tháp Maslow:

a)

A. Sinh lý

b)

B. An toàn

c)

C. Tình yêu

d)

D. Được tôn trọng

28.

Nhà tiếp thị áp dụng phương thức nào để đáp ứng nhu cầu về Tự trị (Need for Autonomy):

a)

Quảng cáo và định vị sản phẩm với chủ đề tự hào dân tộc

b)

Quảng cáo và định vị sản phẩm với chủ đề tự do, độc đáo, cá tính

c)

Quảng cáo và định vị sản phẩm với hình ảnh chung tay, góp sức vì cộng đồng

d)

Quảng cáo và định vị sản phẩm với hình ảnh phong cách sống đa dạng.

29.

Nhận định nào cho thấy “khái niệm động cơ và cảm xúc có mối tương quan chặt chẽ với nhau”?

a)

Động cơ được thỏa mãn sẽ dẫn đến cảm xúc tích cực, động cơ không được thỏa mãn sẽ dẫn đến cảm xúc tiêu cực

b)

Cảm xúc và động cơ đều liên kết với hành vi

c)

Cảm xúc và động cơ đều liên kết với tính cách

d)

Tất cả đáp án trên.

30.

Người tiêu dùng có nhu cầu về nhận thức cao (Need for high Cognition) là:

a)

Người thích mua sắm khác biệt so với người khác

b)

Người thích thú với việc suy nghĩ và xử lý thông tin thuyết phục

c)

Người thích xem hình ảnh hơn nghe thông tin về sản phẩm

d)

Người thích mua hàng giảm giá.

31.

Ví dụ nào thể hiện “Chủ nghĩa tiêu dùng vị chủng (Consumer Ethnocentrism)”?

a)

Người Việt Nam thích tiêu dùng các chủng loại gia vị

b)

Người Hà Lan ý thức bảo vệ môi trường rất cao, đa số dân cư sử dụng xe đạp làm phương tiện di chuyển

c)

Chính quyền Đức rất tiết kiệm, nên vận động người dân sử dụng xe đạp khi đi làm

d)

Người dân Nhật Bản thường từ chối sản phẩm nước ngoài để ủng hộ sản phẩm nội địa.

32.

Các nhân tố thể hiện (mê hoặc) nhằm Truyền thông cho tính cách thương hiệu bao gồm:

a)

Người mẫu nổi tiếng với body gợi cảm

b)

Hình ảnh người dùng điển hình cùng các hoạt động cuốn hút của họ

c)

Nhịp điệu quảng cáo hay cách thức giúp truyền đạt tinh thần cho quảng cáo

d)

Cả 3 đáp án trên.

33.

Đặc điểm tính cách “Tận tâm (Conscientiousness)” được biểu hiện qua:

a)

Cảm thông với người khác

b)

Tử tế với mọi người

c)

Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, hiệu quả

d)

Thường đề xuất nhiều giải pháp mới lạ.

34.

Người làm marketing phát triển những dòng sản phẩm có phiên bản giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu nào của người tiêu dùng?

a)

Kích thích

b)

Tự trị

c)

Giảm căng thẳng

d)

Thiết thực.

35.

Đối với người tiêu dùng gắn kết cao là chuyên gia về sản phẩm, nhà tiếp thị thuyết phục họ bằng cách:

a)

Đưa ra hình ảnh thẩm mỹ, trực quan sinh động: đối với người tiêu dùng có gắn kết thấp

b)

Áp dụng kỹ năng bán hàng giàu cảm xúc

c)

Quảng cáo trên tạp chí thông thường

d)

Đưa ra thông tin sản phẩm chi tiết, chứng thực.

36.

Chuông báo cháy giúp phát hiện các tín hiệu cháy, giúp con người sơ tán kịp thời. Sản phẩm này đáp ứng bậc nhu cầu nào trong Tháp Nhu cầu Maslow?

a)

Sinh lý

b)

An toàn

c)

Tình yêu

d)

Được tôn trọng.

37.

Nhu cầu Nhận diện (Need for Identification) là:

a)

Mong muốn của người tiêu dùng được sắm các vai trò hài lòng khác nhau

b)

Mong muốn của người tiêu dùng có thể nhận diện được sản phẩm kém chất lượng

c)

Người tiêu dùng tìm kiếm sự chấp nhận và tình cảm trong các mối quan hệ cá nhân

d)

Người tiêu dùng có xu hướng bắt chước hành vi của các cá nhân tiêu biểu.

38.

Lý thuyết động cơ Trọng tâm chi phối (thuyết Tập trung quy định) (Regulatory focus theory) cho rằng:

a)

Sự gắn kết/ quan tâm rất quan trọng với nhà làm marketing; bởi nó làm tăng sự chú ý, xử lý phân tích, tìm kiếm thông tin, quảng cáo truyền miệng và ảnh hưởng nhiều đến hành vi tiêu dùng cũng như chiến dịch marketing

b)

Người tiêu dùng sẽ có các phản ứng khác nhau tùy thuộc vào loại động cơ khuyến khích/ xúc tiến hay né tránh ngăn ngừa nổi trội hơn vào thời điểm đó

c)

Khi động cơ khuyến khích nổi bật hơn, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm để đạt được những kết quả tích cực. Khi động cơ ngăn ngừa nổi bật hơn, người tiêu dùng sẽ tìm cách tránh những hệ quả tiêu cực.

d)

Chỉ có đáp án B & C đúng.

39.

Ba thành phần của thái độ là

a)

Lý trí, tình cảm, niềm tin.

b)

Tiếp xúc, chú ý, diễn giải

c)

Hành vi, nhận thức, cảm xúc

d)

Nhận thức, cảm xúc, quan điểm.

40.

Thành phần nào của thái độ thể hiện xu hướng phản ứng của người tiêu dùng?

a)

Hành vi

b)

Cảm xúc: phản ứng theo cảm tính

c)

Nhận thức: thể hiện niềm tin

d)

Học hỏi.

41.

Các nhà tiếp thị nên xây dựng chiến lược Marketing dựa trên yếu tố “Cảm xúc” như thế nào?

a)

Quảng cáo chông nhiều so với đối thủ cạnh tranh

b)

Quảng cáo tạo ra cảm xúc đặc biệt sẽ được chú ý nhiều hơn so với quảng cáo trung tính

c)

Quảng cáo tránh gây ra những thay đổi sinh lý quá mức

d)

Quảng cáo khơi dậy sự hấp dẫn giới tính phải loại bỏ do vi phạm đạo đức.

42.

Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác về chiến lược marketing dựa trên Phương pháp Điều kiện Phản ứng Cổ điển?

a)

Một ứng viên chính trị thường chơi những ca khúc yêu nước vào mỗi lần xuất hiện, nhằm thu hút sự yêu mến của cử tri

b)

Một cửa hàng thường tung ra chính sách tặng quà mỗi dịp giáng sinh, tạo sự hấp dẫn cho người tiêu dùng

c)

Thông điệp “Panadol -chuyên trị dứt cơn nhức đầu” nhằm giúp người tiêu dùng nhớ về sản phẩm tốt hơn.

d)

Hãng xe Yamaha giới thiệu diễn viên Ngô Thanh Vân quảng bá sản phẩm nhằm thu hút người tiêu dùng.

43.

Chỉ số thái độ của người tiêu dùng trong Mô hình thái độ đa thuộc tính cho thấy:

a)

Nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu sản phẩm

b)

Chỉ số thái độ càng lớn, người tiêu dùng càng yêu nên nhiều về thương hiệu.

c)

Chưa thể xác định, vì cận so sánh Chỉ số của phân khúc này với thương hiệu cạnh tranh

d)

Chỉ số thái độ lý tưởng khi có giá trị là 0.

44.

Nhân vật đại diện (spokescharacter) trong Nguồn thông tin truyền thông, giúp thay thái độ là:

a)

Thần tượng âm nhạc nổi tiếng

b)

Viện Răng – Hàm – Mặt Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Sự vật hoạt hình như Chuột Mickey hay Người Khổng lồ xanh

d)

Nike tài trợ cho Giải bóng đá Châu Âu.

45.

Sự thu hút qua Giá trị biểu tượng giúp thay đổi thái độ:

a)

Giúp thông báo với khách hàng và tích chức năng quan trọng của sản phẩm: giá trị thiết thực

b)

Dành cho sản phẩm được tạo ra để cải thiện hình tượng cá nhân hoặc mang lại các lợi vô hình

c)

Thể hiện những hình ảnh không lời, tác động đến cảm xúc, nhận thức người dùng

d)

Đề cập đến việc trình bày một trong bài họ qua tích cực hay tiêu cực cho người tiêu dùng

46.

Sự không nhất quán giữa các thành phần của thái độ gây ra bởi

a)

Một thái độ tích cực đối với hỏi phải có nhu cầu và khả năng trước khi chuyển sang hành động

b)

Mâu thuẫn trong tư tưởng hoặc niềm tin trải nghiệm với sản phẩm chưa nhiều

c)

Nhiều quyết định mua sắm của người tiêu dùng liên quan đến các thành viên khác trong gia đình một cách trực tiếp hay gián tiếp

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

47.

“Sự quen thuộc tạo ra yêu thích” là nội dung của chiến lược thay đổi cảm xúc nào?

a)

Phương pháp điều kiện phản ứng có điển (Classical Conditioning)

b)

Ảnh hưởng từ quảng cáo hoặc website (Affect toward the Ad or Web Site)

c)

Sự tiếp xúc thường xuyên/ đơn thuần (Mere Exposure)

d)

Thay đổi lý tưởng (Change Ideal)

48.

Những phương pháp nào được vận dụng nhằm thay đổi thành phần Hành vi:

a)

Khuyến mãi cho khách hàng trung thành hoặc voucher

b)

Khơi dậy sự truyền miệng tích cực

c)

Phát mẫu dùng thử

d)

Quảng cáo độc đáo nhằm gây ấn tượng thu hút

49.

Ý nghĩa của mô hình SAM (Self-Assessment Manikin):

a)

Là một phương pháp ứng dụng đồ hoạ vào việc xây dựng kế hoạch quảng cáo nhằm thể hiện và chạm đến phản ứng cảm xúc một cách trực tiếp hơn

b)

Nghiên cứu cho thấy, khi càng có nhiều niềm tin tích cực vào thương hiệu, thì thành phần nhận thức chung của Thái độ sẽ càng là “Yêu thích”

c)

Khi có sự thay đổi trong một thành phần thái độ - sẽ có xu hướng tạo ra các thay đổi liên quan trọng các thành phần khác

d)

Là phương pháp Hài lòng – Kích thích . Thống trị (pleasure — arousal — dominance) về cảm xúc.

50.

Điền vào chỗ trống trong câu sau: “Thái độ là cách người ta ……, …… và …… dựa trên một số yếu tố trong môi trường sống của mình, ví dụ như cửa hàng bán lẻ, chương trình truyền hình hoặc sản phẩm”:

a)

tiếp xúc, chú ý và diễn giải

b)

phân tích, cảm nhận và hành động

c)

tiếp xúc, chú ý và ghi nhớ

d)

suy nghĩ, cảm nhận và hành động.

51.

Các nhà tiếp thị ngày càng gọi lên sự chú ý và phản ứng của khách hàng sang thành phần tiếp xúc hoặc “cảm giác” của thái độ bằng cách:

a)

Tập trung vào các tính năng tiện dụng của sản phẩm

b)

Thiết kế sản phẩm thu hút về mặt thẩm mỹ (aesthetic appeal)

c)

Tìm hiểu mức độ lý tưởng của người tiêu dùng đối với chất lượng thể hiện của thuộc tính sản phẩm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

52.

Người tiêu dùng coi một số thuộc tính của sản phẩm quan trọng hơn thuộc tính khác. Marketer thường cố gắng thuyết phục người tiêu dùng rằng thuộc tính mà họ có lợi thế là quan trọng nhất. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:

a)

Thay đổi niềm tin

b)

Chuyển dịch tầm quan trọng

c)

Thêm niềm tin

d)

Thay đổi điều lý tưởng.

53.

Hiệp hội trồng Lựu California muốn khách hàng biết: Ngoài cung cấp Vitamin và Khoáng (đã biết từ trước), lựu còn chứa chất chống lão hóa gấp 2 lần rượu vang đỏ và trà xanh. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:

a)

Thay đổi niềm tin

b)

Chuyển dịch tầm quan trọng

c)

Thêm niềm tin

d)

Thay đổi điều lý tưởng.

54.

Chiến lược thay đổi thái độ này liên quan đến việc làm dịch chuyển niềm tin về hiện chất lượng của thương hiệu trên một hoặc nhiều thuộc tính. Đây là chiến lược làm thay đổi thái độ:

a)

Thay đổi niềm tin

b)

Chuyển dịch tầm quan trọng

c)

Thêm niềm tin

d)

Thay đổi điều lý tưởng.

55.

Sự dụng mối đe dọa của các kết cục tiêu cực (không mong muốn) nhằm thay đổi thái độ hoặc hành vi xã hội không mong muốn. Đây là kiểu thu hút ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi thái độ:

a)

Sự thu hút gây Sợ hãi

b)

Sự thu hút mang tính Vui nhộn

c)

Sự thu hút gây Xúc động

d)

Sự thu hút qua Giá trị biểu trưng với Sự thu hút mang tính thiết thực.

56.

Đặc điểm Cấu trúc Thông điệp Hai mặt (two-sided message) khác với Thông điệp Một mặt (one-sided message) trong việc truyền thông ảnh hưởng đến sự hình thành và thay đổi thái độ như thế nào?

a)

Thông điệp Một mặt (one-sided message) thể hiện duy nhất một quan điểm về thương hiệu trong quảng cáo, còn Thông điệp Hai mặt (two-sided message) thì so sánh các đặc trưng và lợi ích của 2 hay nhiều thương hiệu

b)

Thông điệp Một mặt (one-sided message) trình bày duy nhất một quan điểm về thương hiệu trong quảng cáo, còn Thông điệp Hai mặt (two-sided message) thể hiện cả điểm tốt và xấu

c)

Thông điệp Hai mặt (two-sided message) đôi khi hiệu quả hơn trong việc làm thay đổi thái độ, bởi chúng bất ngờ và làm tăng tin tưởng của khách hàng với người quảng cáo

d)

Chỉ có B và C đúng.

57.

Lối sống (lifestyle) được hiểu là

a)

Các suy nghĩ và cảm xúc của cá nhân về bản thân mình

b)

Là biểu hiện bề ngoài của ý niệm bản ngã cá nhân theo nhiều cách

c)

Thái độ cá nhân dành cho bản thân mình

d)

Tất cả đáp án trên.

58.

Ý niệm bản ngã lý tưởng là:

a)

Cách thức cá nhân muốn nhìn nhận bản thân mình

b)

Cách thức cá nhân nhìn nhận bản thân mình

c)

Cách thức hiện tại cá nhân là người như thế nào

d)

Cách thức người khác nhìn nhận về cá nhân

59.

Ý niệm bản ngã độc lập:

a)

Nhấn mạnh mục tiêu, thành tựu và mong muốn cá nhân

b)

Có xu hướng chủ nghĩa cá nhân, vị kỷ, tự quản & tự chủ

c)

Định nghĩa bản thân trong những vai trò xã hội, mối quan hệ gia đình và công việc (ý niệm tương hỗ)

d)

Đáp án A và B đúng.

60.

Ý niệm bản ngã tương hỗ (liên hệ) của một cá nhân

a)

Khẳng định bản thân dựa trên những gì họ làm, họ có và đặc tính riêng của họ (ý niệm độc lập)

b)

Khẳng định bản thân dựa trên việc duy trì mối quan hệ thỏa mãn với người khác

c)

Thường yêu thích quảng cáo nhấn mạnh tinh thần phóng khoáng, tự do, cá tính

d)

Là đặc trưng của thế hệ X trong các nền văn hóa.

61.

Bản ngã mở rộng là:

a)

Xu hướng con người đánh giá một sự vật là đáng được yêu thích hơn những người không sở hữu sự vật đó

b)

Xu hướng con người trải nghiệm vượt qua mức độ bình thường của cường độ, sau khi hoàn thành trước nguyện của mình

c)

Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản mà họ sở hữu

d)

Xu hướng con người định nghĩa bản thân theo tài sản vô hình mà họ sở hữu

62.

Ví dụ nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng dẫn thời điểm nhận biết nhu cầu?

a)

Hãng đồ gia dụng đã đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngay trước mùa tuyết sắp rơi

b)

Sau sự cố chung cư bị cháy, các hãng sản xuất đồ bảo hộ đã tung ra các mẫu mã bình chữa cháy, nón bảo hộ, áo chống cháy... đa dạng

c)

Đáp án A và B đúng

d)

Đáp án A và B sai.

63.

Nhận thức vấn đề sàng lọc (Nhận biết nhu cầu chọn lọc) là:

a)

Nhận thức vấn đề mà chỉ duy nhất một thương hiệu mới có thể giải quyết được

b)

Nhận thức vấn đề ăn sâu trong não bộ khách hàng

c)

Đang nhận thức không xúc tiến cụ thể cho một nhãn hiệu nào

d)

Nhận biết những nhu cầu tiềm ẩn, khách hàng ít thừa nhận và phải được kích hoạt.

64.

Trường hợp nào thể hiện “vấn đề bị động” của người tiêu dùng

a)

Nhân viên bảo hiểm thuyết phục những người chưa có nhu cầu rằng họ có thể gặp rủi ro trong tương lai, và bảo hiểm nhân thọ là giải pháp tối ưu

b)

Amazone phát triển dịch vụ mua sắm trên Internet cho khách hàng giới hạn về thời gian

c)

Các trung tâm tư vấn dinh dưỡng mở cửa cho các gia đình có trẻ bị béo phì

d)

Người tiêu dùng hút thuốc nhưng không nhận biết được nguy cơ mắc ung thư phổi.

65.

Để phát hiện vấn đề, nhà tiếp thị đã phân tích một ngày làm việc của các tài xế và thấy rằng, cafe là một sản phẩm không thể thiếu đối với họ. Đây là phương pháp gì?

a)

Nghiên cứu những nhân tố thuộc về con người (human factor research)

b)

Phân tích nhu cầu (problem analysis)

c)

Phân tích cảm xúc (emotion analysis)

d)

Phân tích hoạt động (activity analysis).

66.

Việc tìm kiếm thông tin của “Ra quyết định nhỏ” có đặc điểm:

a)

Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gửi trong gia đình

b)

Thông tin trong các cửa hàng tiện ích

c)

Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân

d)

Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít

67.

Loại quyết định mua nào sau đây, không có sự đánh giá trước khi mua?

a)

Quyết định đơn giản

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định giới hạn

68.

Trong loại quyết định nào sau đây, đánh giá sau khi mua chỉ xảy ra khi chất lượng thương hiệu không như mong đợi?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định đơn giản

d)

Quyết định phức tạp.

69.

Quyết định trung thành với thương hiệu (brand loyal decisions) thuộc loại ra quyết định nào sau đây? và mua sắm lặp lại

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định phức tạp

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định nhỏ.

70.

Bất hòa nhận thức sau mua xảy ra trong loại ra quyết định nào sau đây? Không thống nhất

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định phức tạp

d)

Quyết định nhỏ.

71.

Trong loại ra quyết định nào người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ngoại lai?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mua trung thành

d)

Quyết định mua lặp lại.

72.

Nhà tiếp thị nghiên cứu và thấy rằng, trẻ con cảm thấy vui và thích thú khi trông thấy các màu sắc sặc sỡ so với màu u ám. Nghiên cứu này giúp nhà tiếp thị xác định được vấn đề với người tiêu dùng. Đây là phương pháp:

a)

Phân tích hoạt động

b)

Phân tích nhu cầu

c)

Nghiên cứu con người

d)

Nghiên cứu cảm xúc.

73.

Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/ quan tâm đối với việc mua sắm cao nhất?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định phức tạp

d)

Quyết định nhỏ.

74.

Hai Poster quảng cáo dưới đây của Heineken lần lượt giải thích cho Ý niệm bằng nào của một cá nhân

a)

Tương hỗ (liên hệ) - Độc lập (riêng biệt)

b)

Độc lập (riêng biệt) - Tương hỗ (liên hệ)

c)

Ý niệm bản ngã đỉnh cao

d)

Thực tế so với lý tưởng - Riêng tư so với xã hội.

75.

Điểm giống nhau giữa việc mua sắm thương hiệu trung thành và mua lặp lại là:

a)

A. Người tiêu dùng tiếp tục mua thương hiệu

b)

B. Giữa thương hiệu và người tiêu dùng có sự gắn bó về tình cảm

c)

C. Đối thủ cạnh tranh không thể thu hút được người tiêu dùng

d)

D. Người tiêu dùng truyền miệng tích cực về thương hiệu.

76.

Doanh nghiệp kích hoạt sự nhận thức vấn đề (nhận biết nhu cầu) bằng cách:

a)

Đi khảo sát thị trường

b)

Triệt tiêu sự nhận thức để khách hàng không thể nhận ra vấn đề với sản phẩm của công ty

c)

Quảng cáo nhấn mạnh lợi ích sản phẩm mang lại hoặc hoàn thiện thực tế của người tiêu dùng

d)

Khơi dậy sự nhận biết ngay trước thời điểm nhu cầu thực sự xuất hiện.

77.

Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “....... là tìm kiếm thông tin từ một thiết bị di động theo vị trí địa lý hiện tại (hoặc có kế hoạch trong tương lai) của người tiêu dùng.

a)

Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)

b)

Tìm kiếm thông tin ngoại lai (external search)

c)

Xác định đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi (behavioral targeting)

d)

SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

78.

Việc tìm kiếm thông tin của “Ra quyết định nhỏ” có đặc điểm:

a)

Sử dụng thông tin từ bạn bè thân thiết hoặc người gần gũi trong gia đình

b)

Thông tin trong các cửa hàng tiện ích

c)

Kinh nghiệm từng trải trong quá khứ của bản thân

d)

Tìm kiếm thông tin bên ngoài rất ít

79.

“Tiêu chí đánh giá” của một sản phẩm là:

a)

Những điều mà người tiêu dùng mong muốn ở một sản phẩm

b)

Các tính năng hoặc đặc điểm cần thiết của sản phẩm, có thể đáp ứng yêu cầu của người dùng

c)

Các thuộc tính quan trọng mà người tiêu dùng tìm kiếm ở một sản phẩm cụ

d)

Tất cả đáp án trên

80.

Tìm kiếm nội bộ (internal search) bao gồm những nguồn sau:

a)

Nhóm bạn thân hoặc người gần gũi trong gia đình

b)

Các cửa hiệu tạp hóa trong khu phố

c)

Ký ức nào đó hoặc kinh nghiệm trong quá khứ của bản thân

d)

Các trang diễn đàn hoặc nhóm kín bàn luận trên Facebook

81.

Nhóm Nhận thức (Awareness set) bao gồm:

a)

Các thương hiệu được người tiêu dùng thích và có thái độ tích cực

b)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết đến

c)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập

d)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực.

82.

Khi người tiêu dùng nhận thức có sự khác biệt sản phẩm – tính năng, chất lượng thương hiệu này khác biệt so với thương hiệu khác. Điều này dẫn đến Tìm kiếm ngoài lai

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không ảnh hưởng

d)

Có thể tăng hoặc giảm.

83.

Chiến lược nắm bắt áp dụng trong tình huống nào

a)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, thương hiệu trong nhóm tiềm thức

b)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm xem xét

c)

Thị trường mục tiêu ra quyết định mua sắm lặp lại, sản phẩm thuộc nhóm xem xét

d)

Thị trường mục tiêu ra quyết định theo thói quen, sản phẩm thuộc nhóm xét.

84.

Chiến lược phá vỡ được áp dụng trong tình huống

a)

Thị trường mục tiêu ra quyết định giới hạn, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức

b)

Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm thuộc nhóm tiềm thức

c)

Thị trường mục tiêu ra quyết định nhỏ, sản phẩm không thuộc nhóm tiềm thức

d)

Thị trường mục tiêu ra quyết định trung thành với thương hiệu, sản phẩm thuộc nhóm tiền.

85.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu nằm trong nhóm tiềm thức (evoked set)

a)

Chiến lược phá vỡ

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược chấp đứng

d)

Chiến lược chấp nhận.

86.

Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu không được người tiêu dùng

tiếp thu và chấp nhận thông tin tích cực cho dù có sẵn là

a)

Nhóm trợ (inert set)

b)

Nhóm không nhận thức (Unawareness set)

c)

Nhóm Cân nhắc (Consideration set)

d)

Nhóm không phù hợp (Inept set)

87.

Trong chiến lược nào dưới đây – công ty cần phải thu hút được chú ý của người tiêu dùng và tạo sự ưa thích đối sản phẩm?

a)

Chiến lược chấp nhận

b)

Chiến lược ưu tiên

c)

Chiến lược duy trì

d)

Tất cả các đáp án trên.

88.

Nhóm phương án bao gồm các thương hiệu mà một người sẽ đánh giá để giải quyết một vấn đề tiêu dùng nhất định là:

a)

Nhóm không nhận thức (Unawareness set)

b)

Nhóm các phương án mà người tiêu dùng không biết đến

c)

Nhóm cân nhắc (Consideration set)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

89.

Trong chiến lược nào sau đây công ty cần phải thực hiện định vị mạnh mẽ vào các tính quan trọng đối với thị trường mục tiêu?

a)

Chiến lược ưa thích

b)

Chiến lược chấp nhận

c)

Chiến lược duy trì

d)

Đáp án A và B đúng.

90.

Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích thông tin, bởi các lý do sau:

a)

Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty

b)

Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoài lai

c)

Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người tiêu dùng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

91.

Nhóm phương án bao gồm những thương hiệu mà người tiêu dùng có thể sẽ coi là chấp nhận được nếu lựa chọn yêu thích của họ không có sẵn là:

a)

Nhóm Không phù hợp (Inept set)

b)

Nhóm trợ (Inert set)

c)

Nhóm Không Nhận thức (Unawareness set)

d)

Nhóm Cân nhắc (Consideration set)

92.

Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở

chiến lược Phá vỡ. Vì sao người làm marketing rất khó khăn trong việc phá vỡ mô hình quyết định hiện tại?

a)

Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin ngoại lai

b)

Vì người tiêu dùng rất quan tâm đến việc mua sắm

c)

Vì người tiêu dùng không tìm kiếm thông tin nội bộ

d)

Vì người tiêu dùng là chuyên gia về sản phẩm.

93.

Trong chiến lược Nắm bắt, người làm marketing cần phải làm gì?

a)

Xác định người tiêu dùng tìm kiếm thông tin ở đâu và tìm kiếm những thông tin gì

b)

Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho khách hàng

c)

Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

94.

Internet là một nguồn quan trọng thường được người tiêu dùng ưa thích để tìm kiếm thông tin, bởi các lý do sau:

a)

Người dùng Internet kỳ vọng tìm thấy thông tin về sản phẩm mà họ quan tâm trên website công ty

b)

Internet làm giảm chi phí tìm kiếm thông tin ngoại lai

c)

Một số trang thương mại điện tử mang đến trải nghiệm mua sắm thú vị cho người dùng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

95.

Sau khi tìm kiếm các tiêu chí đánh giá, người tiêu dùng sẽ tìm kiếm các phương hợp. Trong đó, nhóm không nhận thức (Unawareness set) bao gồm:

a)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tích cực

b)

Các thương hiệu mà người tiêu dùng không biết đến

c)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ trung lập

d)

Các thương hiệu được người tiêu dùng biết và có thái độ tiêu cực.

96.

Trong các chiến lược marketing dựa trên mô hình tìm kiếm thông tin, ở duy trì, người làm marketing làm thế nào để duy trì hành vi mua của người tiêu dùng?

a)

Thường xuyên chú ý đến chất lượng sản phẩm

b)

Phân phối đủ hàng

c)

Bảo vệ công ty trước các mẹo gây phá vỡ của đối thủ cạnh tranh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

97.

dụ nào dưới đây cho thấy nhà tiếp thị đã xác định đúng dẫn thời điểm nhận biết nhu cầu:

a)

Hãng đồ gia dụng đặt một bảng quảng cáo lớn trên đại lộ, với hình xẻng xúc tuyết và máy đào ngay trước mùa tuyết sắp rơi

b)

Các hãng sản xuất bánh kẹo, nước ngọt quảng cáo sản phẩm của mình trong mùa lễ hội

c)

Cửa hàng sách Fahasha quảng cáo sách vở và dụng cụ học tập vào mùa tựu trường

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

98.

Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định nhỏ là:

a)

Nhận thức vấn đề sàng lọc

b)

Nhận thức vấn đề phổ quát

c)

Nhận thức vấn đề chủ động

d)

Nhận thức vấn đề bị động.

99.

Nhận thức vấn đề trong loại ra quyết định giới hạn là:

a)

Nhận thức vấn đề sàng lọc

b)

Nhận thức vấn đề phổ quát

c)

Nhận thức vấn đề chủ động

d)

Nhận thức vấn đề bị động.

100.

Những sản phẩm có giá trị cao như nhà cửa, ô tô, máy tính cá nhân...

thường được mua sau quá trình đưa ra quyết định:

a)

Mở rộng

b)

Theo thói quen

c)

Giới hạn

d)

Nhỏ

101.

: Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “…… nằm giữa đưa ra quyết định

nhỏ và đưa ra quyết định mở rộng. Ở dạng đơn giản nhất, nó giống như đưa ra quyết định nhỏ”

a)

Đưa ra quyết định danh nghĩa

b)

Đưa ra quyết định giới hạn

c)

Đưa ra quyết định theo thói quen

d)

Đưa ra quyết định tối thiểu

102.

: Điền vào chỗ trống trong nhận định sau: “…. là kết quả của sự khác nhau

giữa hình thái mong muốn và trạng thái thực tế, đủ để đánh thức và khởi động quá trình đưa ra quyết định

a)

Nhận thức vấn đề

b)

Triệt tiêu Nhận thức vấn đề

c)

Ra quyết định mua sắm

d)

Đáp ứng nhận thức vấn đề

103.

Bộ giao thông vận tải thực hiện các chiến dịch nhấn mạnh mối nguy hiểm

khi lái xe sau khi uống rượu bia — đây là ví dụ về yếu tố phi marketing nào ảnh

hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?

a)

Tình trạng sẵn có của sản phẩm

b)

Sức thể hiện của sản phẩm thương hiệu

c)

Cơ quan chính phủ

d)

Sự phát triển cá nhân.

104.

Một công ty dầu gội đầu đã tập trung nghiên cứu hoạt động thể thao bơi lội

của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu này đã giúp công ty đã phát triển sản

phẩm dành riêng cho những vấn đề về tóc liên quan tới hoạt động bơi lội, vì trong bể bơi có xử lý nước bằng Clo.

Phương pháp giúp nhận biết vấn đề này là:

a)

Phân tích hoạt động

b)

Phân tích Nhu cầu

c)

Nghiên cứu Cảm xúc

d)

Nghiên cứu Yếu tố Con người

105.

Khi kỹ năng của một cá nhân tốt hơn, những mong muốn về sản phẩm/dịch

vụ liên quan đến những kỹ năng này cũng thay đổi. Ví dụ này thể hiện yếu tố phi marketing nào ảnh hưởng tới nhận thức vấn đề của người tiêu dùng?

a)

Sự phát triển cá nhân

b)

Kỳ vọng tài chính

c)

Quyết định mua trong quá khứ

d)

Hoàn cảnh tỉnh huống

106.

Người làm marketing tập trung nghiên cứu một hoạt động cụ thể, như là

chuẩn bị bữa tối, cắt cỏ hay bơi lội. Sau đó, nhà nghiên cứu cố gắng xác định những vấn đề khách hàng gặp phải trong khi thực hiện những hoạt động này – Phương pháp giúp nhận biết vấn đề này là:

a)

Nghiên cứu Cảm xúc

b)

Phân tích Sản phẩm

c)

Phân tích hoạt động

d)

Nghiên cứu Yếu tố Con người

107.

Trong loại ra quyết định nào, người tiêu dùng có sự gắn kết/quan tâm đối

với việc mua sắm cao nhất?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mở rộng

c)

Quyết định trung thành

d)

Quyết định nhỏ

108.

Nhóm tham khảo bao gồm:

a)

Văn hóa của người tiêu dùng

b)

Các quyết định trước đây của người tiêu dùng

c)

Đồng nghiệp trong cơ quan

d)

Nhãn cảnh báo trên bao bì sản phẩm

109.

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có

thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Khuyến mại

110.

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng có ba phương pháp tiếp cận chính. Đó

là:

a)

quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thuyết tương đối phê phán

b)

quan sát, phỏng vấn và khảo sát, thực nghiệm

c)

quan sát, thuyết tương đối phê phán, thực nghiệm

d)

thực nghiệm, thuyết tương đối phê phán, phỏng vấn và khảo sát

111.

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng Chiến lược marketing và hành vi

người tiêu dùng là

a)

Phân tích thị trường--> Phân khúc thị trường-->Chiến lược marketing-->Qúa

trình quyết định của khách hàng-->Hệ quả

b)

Phân khúc thị trường

c)

Quy trình mua sắm của khách hàng

d)

Hệ quả

112.

Những ứng dụng trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là

a)

Xây dựng chiến lược Marketing-mix

b)

Xây dựng Chính sách điều tiết và làm Marketing Xã hội

c)

Trở thành cá nhân hiểu biết và người tiêu dùng thông minh

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

113.

Ý nghĩa của việc tránh xa trong ý nghĩa tiêu dùng là:

a)

Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn

b)

Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ

c)

Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn

d)

Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng.

114.

Ý nghĩa của việc đổi mới thương hiệu trong ý nghĩa tiêu dùng là

a)

Khách hàng thỏa mãn các mong muốn từ những thứ đơn giản, đến những thứ đắt tiền và quyết định khó khăn hơn

b)

Khách hàng cần được cung cấp những giá trị như sáng tạo, vượt trội, tinh tế, trí tuệ

c)

Khách hàng biết mình không muốn điều gì và đưa ra lựa chọn tiêu dùng phù hợp để tăng cường độ an toàn

d)

Khách hàng cần được thỏa mãn các loại nhu cầu rất đa dạng.

115.

Sự mâu thuẫn sau khi mua hay bất hòa nhận thức sau khi mua

(postpurchase dissonar xảy ra ở giai đoạn nào trong quá trình quyết định mua sắm của người tiêu dùng?

a)

Nhận thức vấn đề

b)

Tìm kiếm thông tin

c)

Đánh giá các giải pháp và lựa chọn

d)

Quá trình sau mua

116.

Thông thường, công ty sẽ cố gắng tác động tới nhận thức vấn đề phổ quát

khi vấn đề âm i hay ít quan trọng và một trong những điều kiện nào sau đây tồn tại?

a)

Công ty có thị phần cao trên thị trường

b)

Tìm kiếm ngoại lai sau khi nhận thức vấn đề có khả năng bị giới hạn.

c)

Đây là nỗ lực tập thể của toàn ngành

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

117.

Một hạn chế của Tìm kiếm thông tin trên Internet (information search on

the internet) đổi với người tiêu dùng là:

a)

Chi phí cao

b)

Nếu không biết chọn lọc, người tiêu dùng sẽ rơi vào tình trạng quá tải thông tin

c)

Tốc độ cao và lượng thông tin khổng lồ khiến người tiêu dùng đưa ra các quyết định thiếu chính

d)

Nguồn trực tuyến làm giảm vai trò của nhân viên bán hàng.

118.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được

xem xét (evoked set)?

a)

Chiến lược duy trì

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược chặn đứng

d)

Chiến lược ưu tiên

119.

Chiến lược nào sau đây dành cho thương hiệu không nằm trong nhóm được

xem xét (evoked set)?

a)

Chiến lược duy trì

b)

Chiến lược nắm bắt

c)

Chiến lược ưu tiên

d)

Chiến lược chấp nhận

120.

Chiến lược nào sau đây dành cho thị trường mục tiêu ra quyết định theo

quyết định giới hạn

a)

Chiến lược chặn đứng

b)

Chiến lược phá vỡ

c)

Chiến lược duy trì

d)

Chiến lược ưu tiên

121.

Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến việc tìm kiếm ngoại lai

a)

Chi phi của việc tìm kiếm gồm thời gian, tiền bạc, sự rắc rối...

b)

Đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng

c)

Lợi ích của việc tìm kiếm như giá thấp hơn, chất lượng hơn

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

122.

Yếu tố Đặc điểm của Thị trường ảnh hưởng đến tìm kiếm ngoại lai bao

gồm

a)

Mật độ của hàng

b)

Số lượng các phương án (sản phẩm, cửa hàng, thương hiệu) có sẵn

c)

Sự nhận thức về mức giá giữa các thương hiệu tương tự trong một dòng sản phẩm

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

123.

Khi người tiêu dùng gõ từ khóa “nhà hàng Ý” vào Google trên thiết bị di

động, họ sẽ nhận được những kết quả tìm kiếm gắn liền với “Địa điểm". Google biết địa điểm của họ nhờ định dường đi đến đó, số điện thoại của từng nhà hàng. Đây là kiểu toìm kiếm thông tin gì của người tiêu dùng?

a)

Tìm kiếm đối tượng mục tiêu dựa vào hành vi

b)

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

c)

Tìm kiếm trên thiết bị di động theo địa điểm (local mobile search)

d)

ìm kiếm thông tin nội bộ (internal search)

124.

Các chiến lược Marketing dành cho Tìm kiếm Thông tin trên Internet bao

gồm

a)

Đưa thông tin đến người tiêu dùng

b)

Hướng người tiêu dùng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp

c)

Tối ưu hóa hoặc tích hợp kênh bán hàng trực tuyến với các kênh hiện có

d)

ất cả các đáp án đều đúng

125.

Trong loại quyết định mua nào người tiêu dùng có mức độ gắn kết sản

phẩm khá cao nhưng mức độ quan tâm đến việc mua hàng khá thấp bởi vì lòng

trung thành với thương hiệu.

a)

Quyết định bù trừ

b)

Quyết định với hạn

c)

Quyết định mua trung thành với thương hiệu

d)

Quyết định mở rộng

126.

Trong loại quyết định nào sau đây người tiêu dùng tin rằng tất cả các

thương hiệu giống nhau và không chú trọng nhiều đến danh mục sản phẩm hoặc việc mua hàng?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định mua trung thành với thương hiệu

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định mua sắm lặp lại

127.

Trong loại quyết định nào người tiêu dùng chỉ tìm kiếm thông tin nội bộ mà

không tìm kiếm thông tin ngoại lai?

a)

Quyết định giới hạn

b)

Quyết định nhỏ

c)

Quyết định mở rộng

d)

Quyết định loại trừ