wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên sự sống?

a)

C, Na, Mg, N.

b)

C, H, O, N.

c)

H, Na, P, Cl.

d)

C, H, Mg, Na.

2.

Hãy chọn thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp tới cao?

a)

Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã

b)

Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể

c)

Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái

d)

Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

3.

Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng trong cơ thể, các nguyên tố hóa học được chia thành hai nhóm là

a)

A. đại lượng và vi lượng.

b)

B. đa lượng và đại lượng.

c)

C. vô cơ và hữu cơ.

d)

D. vi lượng và hữu cơ.

4.

Các đặc điểm chung của thế giới sống gồm

a)

tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.

b)

tổ chức phức tạp, hệ mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.

c)

tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, hệ thống khép kín và liên tục tiến hóa.

d)

mở, tự điều chỉnh, tổ chức từ loại chưa có cấu tạo tế bào như virus tới các sinh vật đa bào và không ngừng tiến hóa.

5.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?

a)

Liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết hydrogen.

c)

Liên kết ion.

d)

Liên kết phosphodieste.

6.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

Là hệ thống kín và tự điều chỉnh.

d)

Liên tục tiến hóa.

7.

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc được hiểu

a)

tổ chức cấp trên làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp dưới.

b)

tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên.

c)

tổ chức cấp trên có những đặc điểm nổi trội mà tổ chức cấp dưới không có.

d)

tổ chức cấp dưới có những đặc điểm nổi trội mà tổ chức cấp trên không có.

8.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng?

a)

Mn.

b)

Cu.

c)

Zn.

d)

P.

9.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?

a)

C.

b)

Fe.

c)

S.

d)

P.

10.

Cho các cấp độ tổ chức sống sau: (1) Hệ tiêu hóa (2) Tế bào biểu mô ruột (3) Biểu mô ruột (4) Ruột non. Trình tự sắp xếp thể hiện mối quan hệ thứ bậc về cấu trúc và chức năng giữa các cấp độ tổ chức sống trên là

a)

(2) → (3) → (4) → (1).

b)

(2) → (1) → (3) → (4).

c)

(1) → (2) → (4) → (3).

d)

(2) → (4) → (3) → (1).

11.

Đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống là

a)

phân tử.

b)

nguyên tử.

c)

tế bào.

d)

bào quan.

12.

Điều nào sau đây là sai khi nói về tế bào?

a)

Là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống.

b)

Các tế bào được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

c)

Được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử và bào quan.

d)

Được cấu tạo từ các mô.

13.

Ý nào sau đây không phải là hoạt động sống cơ bản của tế bào?

a)

Cảm ứng.

b)

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

c)

Tự điều chỉnh và thích nghi.

d)

Sinh trưởng.

14.

Vì sao tế bào mang đặc tính của một hệ thống?

a)

Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước.

b)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

c)

Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các bào quan bên trong tế bào

d)

Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau.

15.

Những sinh vật chỉ được cấu tạo bởi một tế bào được gọi là gì?

a)

Sinh vật nhân thực.

b)

Sinh vật đơn bào.

c)

Sinh vật đa bào.

d)

Sinh vật nhân sơ.

16.

Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống?

a)

Mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

b)

Tế bào chứa chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.

c)

Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra trong tế bào.

d)

Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các bào quan bên trong tế bào.

17.

Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9% thường được dùng để súc miệng; rửa mắt, tai, mũi, họng và vòm miệng, làm sạch vết thương mà không ảnh hưởng gì đến các tế bào ở người. Tuy nhiên, trong nước muối sinh lí, các tế bào vi khuẩn sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia của chúng bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy, dùng nước muối sinh lí có thể diệt khuẩn và sát trùng vết thương. Dựa vào thông tin trên, hãy xác định mỗi nhận định sau đây đúng hay sai

a)

Nước muối sinh lí là dung dịch nhược trương so với dịch tế bào ở người

b)

Nước muối sinh lí là dung dịch ưu trương so với dịch tế bào ở vi khuẩn

c)

Trong nước muối sinh lí, lượng nước ra và vào tế bào người bằng nhau

d)

Không nên cho thêm NaCl vào nước muối sinh lí để tăng hiệu quả sát khuẩn.

18.

Vì sao tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống?

a)

Thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.

b)

Các quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, di truyền của cơ thể sinh vật đều diễn ra bên trong tế bào.

c)

Tế bào là cấp độ tổ chức biểu hiện đầy đủ các hoạt động của một hệ thống sống.

d)

Ở sinh vật đa bào, sự phối hợp của nhiều loại tế bào chuyển hóa hình thành các cấp độ tổ chức cao hơn.

19.

Cho các hoạt động sống sau: (1) Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng. (2) Sinh trưởng và phát triển. (3) Sinh sản. (4) Cảm ứng. (5) Vận động. (6) Tự điều chỉnh và thích nghi. Số hoạt động sống mà tế bào có thể thực hiện được là

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

20.

Cho các phát biểu sau: Số phát biểu đúng khi nói về nước là

a)

(1) Nước chiếm khoảng 70 – 90 % khối lượng tế bào.

b)

(2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

c)

(3) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hằng ngày.

d)

(4) Phân tử nước liên kết với nhau và nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen.

21.

Vì sao không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?

a)

Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.

b)

Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến phá vỡ hết các tế bào của rau quả.

c)

Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình oxy hóa dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.

d)

Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến co xoắn hết các tế bào của rau quả.

22.

Các cấp độ tổ chức sống sau đây được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(2) → (1) → (3) → (4).

c)

(1) → (2) → (4) → (3).

d)

(2) → (1) → (4) → (3).

23.

Từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng tập hợp của 101210^{12} tế bào thần kinh tạo nên bộ não của con người giúp con người có trí thông minh, tư duy và sáng tạo. Đây là biểu hiện của đặc điểm nào của thế giới sống?

a)

A. Thế giới sống tiến hóa.

b)

B. Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

C. Tiến hóa và hoàn thiện hơn.

d)

D. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

24.

Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm có sử dụng các dụng cụ, hóa chất cần phải chú ý điều gì?

a)

Các lưu ý về cháy nổ, an toàn về hóa chất.

b)

Quy tắc vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm.

c)

Trang bị cá nhân.

d)

Cả 3 đáp án trên.

25.

DNA có hai mạch xoắn kép, đoạn mạch thứ nhất có trình tự các đơn phân 5’ATTGCG3’, đoạn mạch kia sẽ là

a)

5’TAACCG3’

b)

3’TAAACCG5’

c)

5’UAACCG3’

d)

3’UAACCG5’

26.

Ở tế bào nhân thực, thành phần nào sau đây có màng kép?

a)

Nhân, ti thể, không bào, lưới nội chất.

b)

Nhân, ti thể, lục lạp.

c)

Lưới nội chất, bộ máy Golgi, ribosome.

d)

Lưới nội chất, bộ máy Golgi, ribosome.

27.

Trong các loại tế bào sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?

a)

Tế bào biểu bì.

b)

Tế bào hồng cầu.

c)

Tế bào cơ tim.

d)

Tế bào xương.

28.

Cho các đặc điểm sau (1) Có màng kép tròn nhân. (2) Thực hiện quá trình quang hợp. (3) Hệ thống enzyme hô hấp ở màng trong. (4) Có ở tế bào thực vật. (5) Có ở tế bào động vật và thực vật. (6) Cung cấp năng lượng cho tế bào. Có bao nhiêu đặc điểm có ở lục lạp?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa lục lạp và ti thể?

a)

Ti thể là bào quan có màng kép, lục lạp là bào quan có màng đơn.

b)

Ti thể có khả năng tổng hợp ATP, lục lạp không có khả năng tổng hợp ATP.

c)

Lục lạp có khả năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng, ti thể không có khả năng này.

d)

Lục lạp, ti thể có ở hầu hết tế bào động vật và thực vật.

30.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng?

a)

Diễn ra theo chiều gradient nồng độ.

b)

Diễn ra ở các chất lỏng, khí và rắn.

c)

Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng.

d)

Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp.

31.

Vết thương ngồi sau một thời gian sẽ tự liền lại, điều này chứng minh

a)

Tất cả các tế bào trong cơ thể đều có khả năng sinh sản.

b)

Cơ thể có khả năng tái sinh các bộ phận, cơ quan bị mất đi.

c)

Các tế bào biểu bì có khả năng sinh sản.

d)

Các tế bào biểu bì có khả năng cảm ứng.

32.

Glucose là đơn phân cấu tạo nên bao nhiêu loại đường?I. Saccharose

II. Maltose

III. Lactose

IV. Tinh bột

V. Cellulose

VI Glycogen

a)

6.

b)

5.

c)

4.

d)

3.

33.

Phân tử protein được cấu trúc từ loại đơn phân nào sau đây?

a)

Amino acid.

b)

Nucleotide.

c)

Acid béo.

d)

Glycerol.

34.

Phân tử protein có cấu trúc không gian tối đa bao nhiêu bậc?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

35.

Protein kháng thể có chức năng nào sau đây?

a)

Điều hòa các quá trình sinh lý.

b)

Xúc tác cho các phản ứng.

c)

Bảo vệ cơ thể.

d)

Xây dựng cấu trúc tế bào.

36.

Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.

b)

Chiều xoắn từ trái sang phải, đường kính vòng xoắn là 20Å.

c)

Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.

d)

Các cặp base liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

37.

Ba loại RNA ở sinh vật có cấu tạo tế bào có những đặc điểm chung nào sau đây?

l. Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide.

II. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

III. Có bốn đơn phân.

IV. Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

a)

I, II, IV.

b)

I, III, IV.

c)

I, ll,lll

d)

I, II, III, IV.

38.

Động vật dùng loại đường nào sau đây làm chất dự trữ?

a)

Saccharose.

b)

Tinh bột.

c)

Chitin.

d)

Glycogen.

39.

Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?

a)

Protein vận động.

b)

Protein kháng thể.

c)

Protein enzyme.

d)

Protein hormone.

40.

Về cấu tạo, các phân tử polysaccharide và protein đều có đặc điểm giống nhau là:

a)

cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.

b)

được cấu tạo từ các nucleotide.

c)

Được cấu tạo từ hai mạch đơn

d)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

41.

Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm:

a)

màng sinh chất, tế bào chất, nhân.

b)

màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

c)

thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.

d)

thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

42.

Cho các phát biểu sau: Số phát biểu đúng khi nói về màng sinh chất là

a)

(1) Màng sinh chất có tính khảm động với 2 thành phần chính là phospholipid và protein.

b)

(2) Các phân tử cholesterol ở màng tế bào động vật có vai trò đảm bảo tính lỏng của màng.

c)

(3) Các phân tử phospholipid trên màng có vai trò làm tín hiệu nhận biết, tham gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.

d)

(4) Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc giúp kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.

43.

Màng sinh chất có những chức năng nào sau đây?

(1) Vận chuyển các chất giữa trong và ngoài tế bào.

(2) Vận chuyển các chất nội bào.

(3) Có các đầu chuẩn để nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể.

(4) Bảo vệ tế bào.

( 5) Truyền tín hiệu.

(6) Tổng hợp protein tiết ra khỏi tế bào.

a)

(1), (3), (4) và (5).

b)

(2), (3), (4) và (5).

c)

(1), (3), (5) và (6).

d)

(2), (3), (5) và (6).

44.

Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein có chức năng nào sau đây chiếm tỉ lệ nhiều nhất?

a)

Vận chuyển.

b)

Hormone.

c)

Enzyme.

d)

Thụ thể.

45.

Tính vững chắc của thành tế bào nấm có được nhờ vào chất:

a)

cacbonhidrat.

b)

chitin.

c)

triglyceride.

d)

protein.

46.

Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào là

a)

DNA và protein.

b)

RNA và gluxite.

c)

protein và lipid.

d)

DNA và RNA.

47.

Sau khi được hình thành, phân tử mRNA trong nhân được vận chuyển ra tế bào chất thông qua bộ phận nào?

a)

Ribosome.

b)

Lỗ màng nhân.

c)

Màng nhân.

d)

Lưới nội chất.

48.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận

a)

kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định.

b)

kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định.

c)

cá nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình.

d)

kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà tế bào phụ thuộc kiểu gen.

49.

Trong tế bào, hoạt động tổng hợp protein xảy ra ở bộ phận nào?

a)

Ribosome.

b)

Lưới nội chất.

c)

Nhân.

d)

Nhân con.

50.

Các cấu trúc được tạo bởi màng kép trong tế bào nhân thực gồm

a)

A. nhân, ti thể, lục lạp.

b)

B. ribosome, ti thể, lục lạp.

c)

C. nhân, không bào, peroxisome.

d)

D. peroxisome, lysosome, không bào.

51.

Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra khỏi tế bào. Loài vi khuẩn đó có thể thực hiện cơ chế nào sau đây?

a)

Khuếch tán đơn giản.

b)

Khuếch tán tăng cường.

c)

Thẩm thấu.

d)

Vận chuyển chủ động.

52.

Các dung dịch trong hai nhánh của ống chữ U này được ngăn cách bởi một lớp màng bán thấm, có tính thấm nước nhưng không thấm glucose. Nhánh a của ống chứa dung dịch glucose 5%. Nhánh b của ống chứa dung dịch glucose 10%. Ban đầu, mực dung dịch ở cả hai bên ngang bằng nhau. Sau khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng, sự thay đổi nào dưới đây có thể quan sát được?

a)

Nồng độ của dung dịch glucose ở nhánh a cao hơn so với nhánh b.

b)

Mức dung dịch ở bên nhánh a cao hơn so với bên nhánh b.

c)

Mức dung dịch ở hai nhánh không thay đổi.

d)

Mức dung dịch ở bên nhánh b cao hơn so với bên nhánh a.

53.

Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?

a)

A. CO₂

b)

B. Amino acid

c)

C. Glucose

d)

D. H₂O

54.

Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều

a)

carbohydrate.

b)

lipid.

c)

protein.

d)

calcium.

55.

Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?

a)

Khuếch tán tăng cường.

b)

Nhập bào.

c)

Vận chuyển chủ động bằng bơm.

d)

Xuất bào.

56.

Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng tế bào của thân cây cần tây

a)

nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.

b)

đang trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

c)

ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.

d)

nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.

57.

Người già không nên ăn quá nhiều mỡ động vật vì

a)

cơ thể người già không còn khả năng tiêu hóa mỡ.

b)

chúng làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh về tim, mạch.

c)

cơ thể người già không cần chất béo, đặc biệt là mỡ.

d)

chúng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và rối loạn trí nhớ.

58.

Hình bên mô tả chức năng của 4 loại protein xuyên màng. Hãy dự đoán chức năng của loại protein mang theo thứ tự từ trái qua phải.

a)

A. thụ thể, vận chuyển, xúc tác, liên kết.

b)

B. vận chuyển, thụ thể, xúc tác, neo giữ.

c)

C. vận chuyển, xúc tác, thụ thể, liên kết.

d)

D. neo giữ, vận chuyển, thụ thể, xúc tác.

59.

Nếu tính từ màng sinh chất vào trung tâm tế bào, vị trí sắp xếp của nhân và các loại lưới nội chất theo trật tự nào sau đây là đúng nhất?

a)

nhân → lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt.

b)

nhân → lưới nội chất hạt → lưới nội chất trơn.

c)

lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → nhân.

d)

lưới nội chất hạt → lưới nội chất trơn → nhân.

60.

Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều lưới nội chất hạt nhất?

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào bạch cầu.

c)

Tế bào cơ.

d)

Tế bào thần kinh.

61.

Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều lưới nội chất trơn nhất?

a)

Tế bào phổi.

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào cơ trơn.

d)

Tế bào lông ruột.

62.

Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật?

a)

A. Thành tế bào, lục lạp.

b)

B. Trung thể, lysosome.

c)

C. Ti thể, peroxisome.

d)

D. Bộ máy Golgi.

63.

Ở tế bào nhân sơ, thành tế bào được cấu tạo chủ yếu bằng

a)

chitin.

b)

cellulose.

c)

peptidoglycan.

d)

polypeptide.

64.

Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?

a)

Ti thể A.

b)

Ti thể B.

c)

Ti thể D.

d)

Ti thể C.

65.

Các nhận định nào sau đây đúng khi nói về điểm khác nhau giữa ti thể và lục lạp?

a)

(1) Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.

b)

(2) Màng trong của ti thể gấp nếp, còn màng trong của lục lạp thì trơn nhẫn.


c)

(3) Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.


d)

(4) Ti thể chỉ có ở tế bào động vật còn lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.


e)

(5) Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.

66.

Khi nói về ti thể và lục lạp, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Ti thể và lục lạp là bào quan có hai lớp màng bao bọc.

b)

Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.

c)

Màng trong lục lạp gấp khúc tạo thành các mao chứa nhiều enzyme.

d)

Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp.

e)

Trên màng thylakoid ở lục lạp chứa DNA và ribosome.

67.

Khi nói về DNA và RNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Đều có các đơn phân nucleotide giống nhau.


b)

(2) Đều có cấu tạo mạch kép.


c)

(3) Đều có liên kết hydrogen.


d)

(4) Đều có liên kết phosphodiester.

68.

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về vai trò của nước?

a)

(1) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước.


b)

(2) Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy.

c)

(3) Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tỉnh.


d)

(4) Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào.

69.

Khi nói về lipid, phát biểu đúng:

a)

(1) Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.


b)

(2) Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.


c)

(3) Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp.


d)

(4) Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.


e)

(5) Steroid là loại lipid phức tạp và là thành phần chủ yếu của mảng sinh chất

70.

Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

a)

Chủng 1 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép.

b)

Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn.

c)

Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn.

d)

Chủng 4 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép.

71.

Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: 'Giã nhuyễn 30 gam củ khoai lang trong cối sứ, hoà thêm 10 mL nước cất rồi lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc. Chuẩn bị hai ống nghiệm được đánh số thứ tự 1 và 2. Cho 5 mL dịch lọc khoai lang vào ống nghiệm 1 và 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1% cho vào ống nghiệm 2. Nhỏ vài giọt thuốc thử Lugol vào cả hai ống nghiệm'. Khi nói về thí nghiệm trên, bao nhiêu kết luận sau đây sai?

(1) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định hàm lượng tinh bột có trong củ khoai lang.

(2) Kết quả cho thấy ở cả hai ống nghiệm đều xuất hiện màu xanh tím.

(3) Kết quả tương tự nếu cho thuốc thử Benedict thay cho Lugol.

(4) Giấy lọc được sử dụng để lọc các chất cặn và chất hữu cơ, dịch lọc thu được chỉ chứa tinh bột.

a)


1

b)

2

c)


3

d)

4

72.

có bao nhiêu đặc điểm sau đây để nói về carbohydrate và lipid?

a)

I. Lipid không tan trong nước còn carbohydrate tan trong nước.


b)

II. Lipid cung cấp nhiều năng lượng hơn carbohydrate khi phân hủy.

c)

III. Phân tử lipid có nhiều liên kết este còn giữa các đơn phân của carbohydrate là liên kết glicosidic.

d)

IV. Phân tử lipid có tỉ lệ oxygen ít hơn đại đa số phân tử carbohydrate.

e)

V. Lipid có vai trò điều hòa và giữ nhiệt cho cơ thể tốt hơn carbohydrate

73.

Thuốc kháng sinh penicillin ức chế sự phân chia tế bào vi khuẩn bằng cách

a)

Cắt đứt liên kết peptide giữa các amino acid của thành tế bào.

b)

Cắt liên kết glycosidic giữa các amino acid của thành tế bào.

c)

Cắt đứt liên kết ester giữa các phân tử phospholipid của màng tế bào.

d)

Cắt đứt liên kết hydrogen giữa các nucleotide của DNA vùng nhân.

74.

Việc phân chia vi khuẩn thành hai loại Gram âm và Gram dương có ý nghĩa

a)

để phân loại màu sắc vi khuẩn khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram

b)

phân loại vi khuẩn gây bệnh để có phương án sử dụng kháng sinh hợp lí.

c)

phân loại khả năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn

d)

phân loại khả năng thích nghi với môi trường sống của vi khuẩn

75.

Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr+ khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr- vì vi khuẩn Gr+ có chứa

a)

lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên vỏ bám chất lipopolysaccharide.

b)

lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên vỏ bám chất lipoprotein.

c)

lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên vỏ bám peptidoglycan dày hơn.

d)

lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên vỏ bám peptidoglycan mỏng hơn.

76.

Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn ở hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Thí nghiệm này chứng minh thành tế bào vi khuẩn có chức năng

a)

quy định hình dạng tế bào.

b)

có chức năng bảo vệ tế bào.

c)

không có chức năng gì.

d)

thực hiện trao đổi chất.

77.

Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?

a)

hình bầu dục.

b)

hình cầu.

c)

hình chữ nhật.

d)

hình vuông.

78.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?

a)

(1) Có tỉ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng 

b)

(2) Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan


c)

(3) Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn


d)

(4) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng

e)

(5) Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn, vi khuẩn cổ.

79.

Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.


b)

II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dang vòng duy nhất.


c)

III. Tỉ lệ diện tích S/V càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.


d)

IV. Thiểu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường,

80.

Các nhà khoa học Ian Wilmut, Keith Campbell và các cộng sự tại Viện Roslin ở Edinburgh, Scotland đã thành công nhân bản vô tính động vật có vú đầu tiên đó là một con cừu được đặt tên là Dolly sinh ngày 5/7/1996 theo quy trình sau: Người ta lấy nhân từ tế bào tuyến vú (2n) từ cừu mặt trắng chuyển vào tế bào chất của trứng lấy từ cừu mặt đen (tế bào trứng này đã loại bỏ nhân), cho hợp bào tạo ra phôi phát triển thành phôi rồi chuyển vào tử cung của một con cừu mặt đen khác để mang thai hộ. Kết quả sinh ra cừu Dolly với kiểu hình mặt trắng. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

I. Thí nghiệm cho thấy cửu Dolly được sinh ra từ nhân tế bào tuyến vú

b)

II. Thí nghiệm chứng minh được nhân chứa, truyền đạt thông tin di truyền.



c)

III. Cứu Dolly không có đặc điểm nào giống cửu cho tế bào trứng vì trong tế bào chất của trứng không có mang acid nucleic.


d)

IV. Cừu Dolly không có mang các đặc điểm di truyền tử cừu mang thai hộ

81.

David Frye và Michael Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khác nhau và dung hợp các tế bào lai. Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bào lai, kết quả quan sát như hình sau (Hình 9.16). Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

I. Thí nghiệm trên chứng minh được tính động của màng sinh chất.





b)

II) Kết quả của thí nghiệm là do sự di chuyển của các protein xuyên màng.

c)

(III. Tính linh động của màng các tế bào trên phụ thuộc vào loại acid béo và tỉ lệ cholesterol xen kẽ.

d)

(IV)Tính linh động của màng có ý nghĩa giúp tế bào linh hoạt thực hiện được nhiều chức năng.

82.

Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lí để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Phân tích kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Tế bào B có nhu cầu sử dụng năng lượng ATP thấp hơn so với tế bào A.

b)


II. Tế bào B có nhu cầu tổng hợp protein cao hơn so với tế bào A.

c)

III. Tế bào A có nhiều khả năng là một loại tế bào bạch cầu có khả năng tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh.


d)

IV. Tế bào B có nhiều lông mao, có khả năng đây là tế bào biểu mô lót đường hô hấp, lông mao

giúp loại bỏ bụi, vi khuẩn xâm nhập

83.

Khi bị viêm họng, bị đau răng sâu, nếu ngậm nước muối loãng thì sẽ làm hạn chế được bệnh. Nước muối loãng đã làm cho

a)

vi sinh vật gây bệnh bị chết

b)

vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do tế bào bị co nguyên sinh

c)

vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do nước muối có chất độc hại

d)

vi sinh vật gây bệnh bị bất hoạt do chất nguyên sinh bị biến tính

84.

Quả ớt sừng thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả ớt sừng, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Đối với rau muống cũng tương tự. Để các "cánh hoa" ớt sừng nở đẹp (hoặc rau muống sau khi chẻ sẽ bị cong), vỏ ớt sừng (hoặc rau muống) sau khi cắt sẽ ngâm vào

a)

nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài

b)

môi trường đang trưởng để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.

c)

nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.

d)

nước đường ưu trương và lạnh để ớt sừng tươi lâu.

85.

Vì sao khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì các cọng rau dễ bị teo tóp và rất dai?

a)

Nước trong tế bào thoát ra ngoài.

b)

Muối đã phá vỡ các tế bào rau chỉ còn thành cellulose.

c)

Đã làm tăng nhiệt độ sôi khiến rau teo lại

d)

Muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo lại

86.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

87.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

I. Ở hình thức (c) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.


b)

II. Ở hình thức (a) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.


c)

III. Ở hình thức (b) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếuvào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hòa kênh protein.


d)

IV. Ở người, Cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (c)

88.

Khi nghiên cứu hiện tượng thẩm thấu, người ta tiến hành đặt tế bào hồng cầu và tế bào thực vật vào 3 loại môi trường khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

I. Tế bào hồng cầu ở trong môi trường ưu trương, nước trong tế bào thẩm thấu ra bên ngoài làm tế bào mất nước và bị co lại.


b)

II. Hình (d) và (e) giúp giải thích vì sao lá rau bị héo khi mất nước và chỉ tươi khi trương nước.

c)

III. Nếu đặt tế bào vi khuẩn và nấm vào môi trường giống hình (c) thì chúng sẽ bị vỡ do hút nước.

d)

IV. Nếu loại bỏ thành và đặt tế bào thực vật vào môi trường giống hình (b) thì tế bào có dạng hình cầu

89.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây?

a)

Dung dịch saccharose ưu trương.

b)

Dung dịch saccharose nhược trương.

c)

Dung dịch ure ưu trương.

d)

Dung dịch nhược trương.

90.

Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?

a)

Nước sẽ đi từ ngoài vào trong tế bào.

b)

Glucose sẽ đi từ ngoài vào trong tế bào.

c)

Fructose sẽ đi từ ngoài vào trong tế bào.

d)

Saccharose sẽ đi từ ngoài vào trong tế bào.

91.

Quan sát hình sau và cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về quá trình vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

a)

Phương thức vận chuyển (b) và (2) cần kênh protein xuyên màng.

b)

Nước được vận chuyển qua theo phương thức (a).

c)

Các chất có kích thước lớn như glucose luôn được vận chuyển theo phương thức (b).

d)

Các chất tan trong lipid được vận chuyển theo phương thức (a) và (b).

92.

Cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về các nguyên tố hóa học?

a)

I, Fe, Cu, Mo, Zn là những nguyên tố đa lượng.

b)

Nguyên tử N sau đây có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.

c)

Các nguyên tố là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là C, O, N, Ca.

d)

Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và có thể vi là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

93.

Cho biết các phát biểu sau đây về nước là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

1 phân tử nước gồm 2 loại nguyên tố hóa học, trong đó nguyên tố oxygen có số lượng gấp 2 lần nguyên tố hydrogen.

b)

Các phân tử nước có thể liên kết với các phân tử không phân cực khác tạo thành nước liên kết.

c)

Nước là dung môi hoà tan rất tốt các chất.

d)

Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh học.

94.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về carbohydrate?

a)

Carbohydrate là phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.

b)

Carbohydrate có vai trò xúc tác các phản ứng sinh hóa.

c)

Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.

d)

Saccharose, maltose, lactose, cellulose là disaccharide.

95.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

Triglyceride là dung môi hòa tan nhiều vitamin như: A, C, E, K.

b)

Nucleotide có cấu tạo gồm 3 phần: gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.

c)

Nucleic acid là phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.

d)

Protein là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

96.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

Nhân, ti thể, lục lạp là những bào quan có màng kép.

b)

Màng thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào, không có màng bao bọc là chức năng của thành tế bào nhân sơ.

c)

Thực hiện quá trình trao đổi chất, kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất là nhiệm vụ của màng sinh chất ở tế bào nhân sơ.

d)

Tế bào nhân sơ có kích thước , tốc độ trao doi , sinh trưởng sinh sản chậm

97.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

Màng sinh chất có các phân tử glycoprotein và glycolipid đóng vai trò làm tín hiệu nhận biết, tham gia tương tác và truyền thông tin giữa các tế bào.

b)

Màng nhân là màng đơn, trên màng có các lỗ cho phép các phân tử lớn như RNA và protein đi qua.

c)

Nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

d)

Thành tế bào làm nhiệm vụ bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào của sinh vật.

98.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về các bào quan trong tế bào chất?

a)

Lục lạp là bào quan tham gia tạo phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.

b)

Làm nhiệm vụ sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác là chức năng của lysosome.

c)

Ribosome là bào quan chứa các enzyme oxi hóa tham gia phân giải các chất độc, phân giải acid béo.

d)

Lưới nội chất là nơi sản xuất, vận chuyển các phân tử protein và lipid.

99.

Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

a)

Có 2 hình thức trao đổi chất qua màng: vận chuyển khuếch tán và vận chuyển thụ động.

b)

Các chất khí, các phân tử kị nước khuếch tán vào bên trong tế bào nhờ các phân tử protein vận chuyển.

c)

Khi dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào gọi là dung dịch đẳng trương, nước di chuyển ở trạng thái cân bằng.

d)

Sự khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép được gọi là khuếch tán đơn giản.

100.

Đúng hay sai

a)

a) Sự vận chuyển các chất qua màng ngược chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển và tiêu tốn năng lượng gọi là vận chuyển chủ động

b)

b) Nhập bào và xuất bào đều là hình thức vận chuyển chủ động và tiêu tốn năng lượng

c)

Màng tế bào lõm vào, tạo thành các túi bao quanh các phân tử lớn hay tế bào gọi là xuất bào.

d)

Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm sự khuếch tán các chất và thẩm thấu của nước

101.

Đúng hay sai

a)

CO2 và Oy khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép phospholipid

b)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là Aquaporin

c)

Các ion Na+,Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

d)

Glucose khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

102.

Nước sấu ngăm là một loại nước giải khát được ưa chuộng vào mùa nắng nóng. Người ta lấy quả sấu ngâm ngập trong nước đường khoảng 3 - 4 tuần là có thể dùng được. Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng (D) hay sai (S)

a)

Sấu được ngâm ngập trong nước đường nên nồng độ đượng ở môi trường ngoài lớn nồng độ đường trong quả sấu tạo môi trường nhược trương

b)

Đường di chuyển từ môi trường

ngoài ngấm vào quả sấu

c)

Nước trong quả sấu di chuyển ra ngoài-> co nguyên sinh-> kích thước quả sấu teo nhỏ xuất hiện lớp nhăn

d)

Nước từ ngoài di chuyển vào trong quả sấu, kích thước quá sâu phình to

103.

Các nucleotide trong phân tử DNA, một số phân tử RNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung. Hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về nguyên tắc bổ sung của phân tử DNA?

a)

Một nitrogenous base có kích thước lớn được bổ sung với một nitrogenous base có kích thước nhỏ

b)

nucleotide loại A ở mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia bằng hai liên kết hydrogen và ngược lại

c)

Nucleotide loại G ở mạch này chỉ liên kết với C của mạch kia bằng ba liên kết hydrogen và ngược lại

d)

Các nitrogenous base trong cùng 1 mạch polynucleotide cũng liên kết nhau theo nguyên tắc bồ sung.

104.

Khi nói về phân tử DNA, mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Ở các tế bào nhân sơ, phân tử DNA thường có cấu trúc mạch kép, dạng vòng

b)

Mỗi phân từ DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base của các nucleotide

c)

Liên kết hydrogen trong phân tử DNA là liên kết yếu, A liên kết với T bằng 3 liên kết và G liên kết với C bằng 2 liên kết

d)

Ở các tế bào nhân thực, phân tử DNA trong nhân có cấu trúc mạch kép, dạng thẳng, còn phân từ DNA ở tế bào chất có cấu trúc mạch kép, dạng vòng

105.

Hình bên mô tả tóm tắt con đường vận chuyển đây là đúng hay sai về quá trình này?

a)

Nêu phân tử (3) là nước thì cấu trúc (1) là kênh aquaporin

b)

Theo chiều mũi tên thì các phân từ (3), (4) được vận chuyển thụ động qua màng còn phân tử (5) được vận chuyển chủ động qua màng

c)

Thành phần hóa học chủ yếu của cấu trúc 2 là phospholipid và protein

d)

Các chất chỉ có thể di chuyển từ môi trường ngoài đến môi trường trong tế bào mà không thể đi chuyển theo chiều ngược lại.

106.

Người ta thiết kế các túi lọc (A, B và C) bằng màng bán thẩm (không cho sucrose đi qua nhưng lại cho nước đi qua) bên trong chứa dung dịch sucrose với nồng độ khác nhau. Cho mỗi túi A, B và C vào một cốc riêng biệt đều đựng dung dịch sucrose 0,5M. Mức thay đổi khối lượng của mỗi túi được theo dõi và kết quả được thể hiện trong đồ thị ở hình bên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?

a)

So với dung dịch trong cốc thì dung dịch trong túi A là nhược trường dung dịch trong túi B là đằng trương và dung dịch trong túi C là ưu trương.

b)

Tại thời điểm t = 50 phút, chỉ có túi C đang tiếp tục giảm khối lượng vì dung dịch trong túi C là nhược trương so với bên ngoài

c)

Nếu thí nghiệm được tiến hành ở 25°c thì áp suất thẩm thấu của dung dịch trong túi B sẽ tăng

d)

Nồng độ sucrose ban đầu trong túi A là cao nhất.

107.

Hình bên mô tả cấu tạo của lục lạp với cấu trúc X và Y chưa được chú thích. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bào quan này?

a)

Cấu trúc X và Y lần lượt là thylakoid và granum

b)

Trong lục lạp, các cấu trúc X nằm rời rạc với nhau

c)

Cấu trúc Y có chứa hệ sắc tố và enzyme quang hợp

d)

Chất nền stroma có chứa phân tử DNA và ribosome 70S

108.

Hình bên mô tả cấu tạo màng sinh chất ở tế bào động vật từ các phân tử được đánh dấu A, B, C và D. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

A và D có bản chất là protein, B và C có bản chất là lipid

b)

Phân tử A là phospholipid có olipid có đầu ưa nước hướng ra ngoài và hai đuôi kỵ nước hướng vào nhau.

c)

Theo Nicolson và Singer, màng sinh chất có tính "khảm động" là do các phân tử A, B và C tạo nên.

d)

Ở tế bào động vật, phân tử D giúp chống lại tính “động” của Tê báo chất màng.

109.

Hình bên mô tả tóm tắt quá trình tổng hợp, hoàn thiện và vận chuyển protein ở tế bào nhân thực. Người ta sửdụng amino acid được đánh dấu bởi đồng vị phóng xạ tham gia vào quá trình tổng hợp protein xuất bào và theo dõi sự xuất hiện của đồng vị phóng xạ tại các vị trí khác nhau trong tế bào. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?

a)

Cấu trúc (2) là lưới nội chất trơn.

b)

Protein được tổng họp ở cấu trúc (1)

c)

Protein xuất bào được hoàn thiện ở cấu trúc (4)

d)

Đồng vị phóng xạ có thể xuất hiện ở các cấu trúc (2), (3) và (4)

110.

Người ta phân lập một tế bào bạch cầu và một tế bào biểu mô đường hô hấp từ cùng một người; sau đó phá vỡ màng tế bào và phân tích các thành phần của mỗi tế bào. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở biểu đồ bên. Phân tích biểu đồ và xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây?

a)

Tế bào A là tế bào bạch cầu, tế bào B là tế bào biểu mô đường hô hấp

b)

Tế bào B có nhu cầu sử dụng năng lượng ATP thấp hơn so với tế bào A.

c)

Tế bào A có nhu cầu tổng hợp protein cao hơn so với tế bào B

d)

Số lượng thành phần thu được sau khi li tâm ở tế bào A đều nhiều hơn so với tế bào B