Font size
WorksheetsÔn tập Hóa học 10 - A. Yêu cầu cần đạt
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử trung hòa về điện.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Vỏ nguyên tử cấu tạo từ các hạt electron.
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tố phổ biến nhất trong Vỏ Trái Đất là
iron
silicon
aluminium
oxygen
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s1, p3, d7, f12
s2, p4, d10, f12
s2, p5, d9, f13
s2, p6, d10, f14
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Số nguyên tố trong chu kì 4 là
2
8
18
32
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA trong bảng tuần hoàn là
ns2np5
ns2
ns2np2
ns2np3
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Theo quy tắc octet, xu hướng chung của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
H2
H2SO4
HCl
KBr
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Tương tác yếu giữa các phân tử không phân cực là
liên kết ion.
tương tác van der Waals.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tử nguyên tố nhóm VIA nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
O ( Z=8 )
S ( Z=16 )
Se ( Z=34 )
Te ( Z=52 )
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành bằng sự xen phủ s–s?
H2
HCl
N2
Cl2
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cho các nguyên tố: Na ( Z=11 ); Mg ( Z=12 ); Al ( Z=13 ); K ( Z=19 ). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái qua phải là
Al, Mg, Na, K.
Mg, Al, Na, K.
K, Na, Mg, Al.
Na, K, Mg, Al.
PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cho các phân tử: Cl2O, NO, PH3, NH3 và độ âm điện của Cl, O, N, P, H lần lượt: 3,16; 3,44; 3,04; 2,19; 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là
Cl2O
NO
PH3
NH3
PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Với mỗi câu, chọn tất cả phát biểu đúng. Nguyên tố sulfur ( Z=16 ) thuộc chu kì 3, nhóm VIA; chlorine thuộc chu kì 3. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Sulfur có 3 lớp electron và 6 electron hóa trị.
Nguyên tử chlorine có 7 lớp electron.
Công thức hydroxide cao nhất của chlorine là HClO4 và có tính acid.
Độ âm điện của sulfur lớn hơn chlorine.
PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Với mỗi câu, chọn tất cả phát biểu đúng. Cho các nguyên tố: F ( Z=9 ), Na ( Z=11 ), H ( Z=1 ). Chọn tất cả phát biểu đúng.
Na dễ nhận 1 electron để tạo ion Na+.
NaF là hợp chất ion, tan tốt trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Trong phân tử F2 có một liên kết cộng hóa trị.
Phân tử HF tan nhiều trong nước do tạo được liên kết hydrogen với H2O.
PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (các đỉnh tại m/z 20, 21, 22 có cường độ lần lượt 90,9%; 0,3%; 8,8%). Giá trị nguyên tử khối trung bình (A) của Ne là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười.)
20,2
20,3
20,0
20,5
PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân ở lớp L. Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của X là
3
4
5
6
PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các nguyên tử: Na ( Z=11 ), K ( Z=19 ), Mg ( Z=12 ), F ( Z=9 ), Al ( Z=13 ), S ( Z=16 ). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng hình thành cấu hình electron bền vững như Ne ( Z=10 )?
2
3
4
5
PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Tổng số liên kết σ giữa các nguyên tử trong phân tử ethane (C2H6) là
6
7
8
9
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98% số nguyên tử), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình là 58,982. Đồng vị nào của cobalt phổ biến nhất trong tự nhiên?
59Co
58Co
60Co
58Co và 60Co đều nhiều
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Dựa vào dữ liệu: 59Co chiếm 98% số nguyên tử và nguyên tử khối trung bình 58,982; 58Co và 60Co chiếm phần còn lại. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị phóng xạ 60Co gần đúng là
0,1%
1,0%
2,0%
0,01%
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Đồng vị cobalt nào phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, được dùng điều trị khối u ở sâu trong cơ thể?
59Co
58Co
60Co
Cả ba đồng vị
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Các nguyên tố X, Y, T liên tiếp trong cùng nhóm IIA; X ở chu kì 2 và có ZX<ZY<ZT . Xác định bộ ba nguyên tố theo thứ tự X, Y, T.
Be, Mg, Ca
Mg, Ca, Sr
Li, Na, K
Be, Ca, Mg
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. So sánh tính kim loại của bộ ba nguyên tố liên tiếp trong nhóm IIA: Be, Mg, Ca. Kết luận đúng là
Be > Mg > Ca
Ca > Mg > Be
Mg > Ca > Be
Be = Mg = Ca
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Một người ăn vào mỗi ngày 5,0 g muối ăn (NaCl). Theo khuyến cáo: lượng ion Na+ nên thấp hơn 2300 mg nhưng không ít hơn 500 mg mỗi ngày. Khối lượng ion Na+ nạp vào từ 5,0 g NaCl có vượt mức giới hạn cho phép không?
Vượt quá giới hạn 2300 mg.
Không vượt, nằm trong khoảng cho phép.
Thấp hơn 500 mg, không đạt mức khuyến cáo.
Bằng đúng 2300 mg.
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Sơ đồ tạo liên kết trong NaCl nào sau đây là đúng (biết Na Z=11 , Cl Z=17 )?
Na + e− → Na+; Cl − e− → Cl−.
Na → Na+ + e−; Cl + e− → Cl−; lực hút tĩnh điện hình thành liên kết.
Na + e− → Na−; Cl − e− → Cl+.
Na → Na2+ + 2e−; Cl + 2e− → Cl2−.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt
proton và neutron.
proton.
neutron.
electron.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Một đồng vị của bromine có 35 proton, 35 electron và 45 neutron. Số khối của đồng vị này là
45
35
80
115
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tố chlorine có cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Số electron lớp ngoài cùng của chlorine là
5
3
7
1
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Sulfur ở chu kì 3, nhóm VIA. Phát biểu nào sau đây về sulfur không đúng?
Có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Là nguyên tố phi kim.
Hóa trị cao nhất với oxygen là 6.
Có 6 lớp electron.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Để thỏa mãn quy tắc octet, khi tham gia liên kết hóa học nguyên tử chlorine ( Z=17 ) có khuynh hướng
nhận 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhường 2 electron.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + e− → Na+.
Cl2 → Cl + 2e−.
O + 2e− → O2−.
Al → Al3+ + 3e−.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử có độ âm điện lớn và còn ít nhất một cặp electron tự do được gọi là liên kết
ion.
cộng hóa trị không cực.
hydrogen.
cộng hóa trị có cực.
ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng là do
Bán kính nguyên tử tăng làm năng lượng ion hóa giảm, dễ nhường electron.
Bán kính nguyên tử giảm làm độ âm điện tăng.
Số lớp electron giảm nên dễ nhường electron.
Số proton tăng làm nguyên tử hút electron mạnh hơn.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị có cực?
H2O
F2
H2
N2
Cho các nguyên tố 16S, 17Cl, 14Si. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim là
Cl, Si, S
Cl, S, Si
Si, S, Cl
S, Si, Cl
Công thức cấu tạo đúng của SO2 theo quy tắc octet là
O = S → O
O = S = O
O – S = O
O – S – O
Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1 . Al thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Đúng
Sai
Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1 . Nguyên tử Al có 1 electron hoá trị và là nguyên tố p.
Đúng
Sai
Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1 . Oxide cao nhất là Al2O3 có tính base mạnh.
Đúng
Sai
Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1 . Theo xu hướng biến đổi độ âm điện, Mg (Z = 12) có độ âm điện nhỏ hơn Al.
Đúng
Sai
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Đúng
Sai
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Sự xen phủ trực giữa các orbital tạo liên kết σ, sự xen phủ bên tạo liên kết π.
Đúng
Sai
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết trong các phân tử HCl, H2, Cl2 đều tạo thành từ sự xen phủ orbital s - p.
Đúng
Sai
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Trong phân tử N2 có một liên kết π và hai liên kết σ.
Đúng
Sai
Nguyên tố X có nhiều ứng dụng như sản xuất acid, phân bón, sản xuất bom, dàn khói,… trong mục đích quân sự. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron lớp ngoài cùng của X là bao nhiêu?
3
4
5
6
X, Y là hai nguyên tố liền tiếp trong một chu kì (Z_X < Z_Y) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 35. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là bao nhiêu?
5
6
7
8
Để hình thành lớp vỏ electron bền vững như khí hiếm Ar (Z = 18), nguyên tử nguyên tố S (Z = 16) có xu hướng nhận bao nhiêu electron?
1
2
3
4
Cho các phân tử sau: Cl2, C2H2, H2S, O2. Trong số các phân tử trên, có bao nhiêu phân tử có liên kết π?
1
2
3
4
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như gốm, men sứ, thuỷ tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,… Trong tự nhiên, silicon có ba đồng vị: 28Si (92,23%), 29Si (4,67%) và 30Si . Cấu hình electron của nguyên tử silicon là
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s24p2
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như gốm, men sứ, thuỷ tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,… Trong tự nhiên, silicon có ba đồng vị: 28Si (92,23%), 29Si (4,67%) và 30Si . Cho nguyên tử khối trung bình của silicon là 28,1. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 30Si là
1,0%
3,1%
5,0%
7,5%
Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp ở mức năng lượng cao nhất là 3s2 . Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô 11, chu kì 3, nhóm IA
Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Ô 14, chu kì 3, nhóm IVA
Y và X kế tiếp trong cùng một chu kì; X và M kế tiếp trong cùng một nhóm. Biết ZX<ZY<ZM . So sánh tính base giữa các hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của X, Y và M.
Mg(OH)2 > Al(OH)3 > Ca(OH)2
Al(OH)3 > Mg(OH)2 > Ca(OH)2
Ca(OH)2 > Mg(OH)2 > Al(OH)3
Al(OH)3 > Ca(OH)2 > Mg(OH)2
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất NaF là
Na nhận 1 electron từ F tạo Na− và F+, liên kết cộng hoá trị
Na nhường 1 electron cho F tạo Na+ và F− , liên kết ion do lực hút tĩnh điện
Na và F cùng góp chung 1 cặp electron tạo liên kết cộng hoá trị phân cực
Na nhường 2 electron cho F tạo Na2+ và F2− , liên kết ion
Nhiệt độ nóng chảy của muối ăn (NaCl), nước (H2O) và butane (C4H10) lần lượt là
0°C, 801°C, −138°C
−138°C, 0°C, 801°C
801°C, 0°C, −138°C
801°C, −138°C, 0°C
Trong nguyên tử, hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
electron
proton và neutron
proton
neutron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học khác nhau về
số proton
số neutron
số electron
số hiệu nguyên tử
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là
electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành ô nguyên tử
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo hình tròn hay hình bầu dục
electron chuyển động quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành ô nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số electron
số lớp electron
số electron hoá trị
số proton
Đại lượng hay tính chất nào sau đây của nguyên tố không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và tính phi kim
Bán kính nguyên tử
Tính acid - base của các hydroxide
Số electron của nguyên tử
Để thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
nhận 2 electron
Liên kết hoá học trong phân tử sodium chloride là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
cộng hoá trị phân cực
ion
hydrogen
Lực liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là
liên kết cộng hoá trị
liên kết ion
tương tác van der Waals
liên kết cho – nhận
Nguyên tố X thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức hoá học là XO3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
8
6
3
2
Độ âm điện các nguyên tố O (3,44), Cl (3,16), H (2,20), N (3,04). Hợp chất có liên kết phân cực mạnh nhất là
HCl
Cl2O
NH3
H2O
Cho ba nguyên tố có cấu hình electron: X ( 1s22s22p63s23p4 ), Y ( 1s22s22p63s2 ), Z ( 1s22s22p63s23p3 ). Trật tự tăng dần độ âm điện là
Y, X, Z
X, Y, Z
Y, Z, X
Z, X, Y
Cho các nguyên tố: X (Z = 17), Y (Z = 7), R (Z = 19), T (Z = 6). X1, Y1, R1, T1 lần lượt là các oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, Y, R, T. Những oxide có liên kết cộng hoá trị trong phân tử là
X1, Y1, T1
X1, Y1, R1
X1, Y1, R1, T1
X1, R1, T1
Chọn đúng hoặc sai: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; X là kim loại và nguyên tử X có 3 electron hoá trị.
Đúng
Sai
Chọn đúng hoặc sai: Hợp chất hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của X có công thức hoá học là X(OH)3.
Đúng
Sai
Chọn đúng hoặc sai: Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của nguyên tố B (Z = 5).
Đúng
Sai
Chọn đúng hoặc sai: Trong oxide cao nhất của X có 60% X về khối lượng.
Đúng
Sai
Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Liên kết trong cả hai phân tử đều là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Đúng
Sai
Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Số liên kết σ trong NH3 và N2 lần lượt là 3 và 2.
Đúng
Sai
Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Phân tử N2 còn một cặp electron hoá trị tự do chưa liên kết.
Đúng
Sai
Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Phân tử NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen với H2O.
Đúng
Sai
Trong tự nhiên, nguyên tố R có hai đồng vị là R1 (chiếm 19% số nguyên tử) và R2. Tổng số khối của hai đồng vị là 21. Số neutron trong nguyên tử R2 nhiều hơn trong R1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của R là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
10,9
11,0
10,8
10,7
Hai nguyên tố X, Y ở họ A thuộc hai nhóm A liền kề; X thuộc nhóm V. Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân của X và Y bằng 23. Số hiệu nguyên tử của Y là bao nhiêu?
14
15
16
17
Cho các chất: NaCl, H2, HCl, N2, CO2, NH3, H2O, CaCl2. Có bao nhiêu phân tử trong danh sách trên chứa liên kết cộng hoá trị?
5
6
7
4
Cho các chất: NaBr, K2O, NO, CH4, CaF2, HCl, NH3. Có bao nhiêu phân tử trong danh sách trên có sự tạo thành liên kết tuân theo quy tắc octet?
5
6
7
4
Nguyên tử X có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện. Ký hiệu nguyên tử của X là gì?
1939K
2039Ca
1938K
3919K
Trong tự nhiên, Mg có hai đồng vị bền là Y1 và Y2 (Y2 hơn Y1 1 neutron). Nguyên tử khối trung bình của Mg bằng 24,26. Có 8,052 g MgO (cho O = 16). Khối lượng của đồng vị Y1 có trong lượng Mg tương ứng trong mẫu MgO này gần đúng bằng bao nhiêu?
3,59 g
3,20 g
4,20 g
2,98 g
Cho các nguyên tố: X (Z = 14) và Y (Z = 17). Chu kỳ của X và Y trong bảng tuần hoàn là gì?
X chu kỳ 2; Y chu kỳ 3
X chu kỳ 3; Y chu kỳ 3
X chu kỳ 3; Y chu kỳ 2
X chu kỳ 4; Y chu kỳ 3
Cho các nguyên tố: X (Z = 14) và Y (Z = 17). Oxide ứng với hoá trị cao nhất của X và Y lần lượt là gì, và tính acid của chúng so sánh thế nào?
SiO2 và Cl2O7; Cl2O7 có tính acid mạnh hơn SiO2
SiO và Cl2O; SiO có tính acid mạnh hơn Cl2O
SiO2 và Cl2O; SiO2 có tính acid mạnh hơn Cl2O
SiO và Cl2O7; SiO có tính acid mạnh hơn Cl2O7
Công thức Lewis đúng cho H2S là gì?
S ở giữa liên kết đơn với hai H, S có 2 cặp electron không liên kết
Hai H liên kết đôi với S, S không có cặp electron tự do
S ở ngoài, hai H liên kết với nhau rồi gắn với S
Ba liên kết đơn H–S–H–H với S
Một gian phòng trống ở điều kiện chuẩn có kích thước 3 m × 4 m × 6 m, bị nhiễm 9,86 g khí H2S. Nồng độ xấp xỉ của H2S trong phòng tính theo ppm (thể tích) là bao nhiêu?
≈ 90 ppm
≈ 400 ppm
≈ 800 ppm
≈ 50 ppm
Dựa trên bảng mức độ độc hại của H2S theo nồng độ ppm: Mức 1 khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi; Mức 2 khoảng 400–700 ppm gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút; Mức 3 trên 800 ppm gây mất ý thức và có nguy cơ tử vong ngay lập tức. Với nồng độ tính được khoảng 90 ppm ở câu trên, mức độ tác hại phù hợp là gì?
Gây kích thích màng phổi
Gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút
Gây mất ý thức và có nguy cơ tử vong ngay lập tức
Không gây tác hại nào đáng kể
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong hạt nhân, hạt không mang điện là
proton
electron
neutron
electron và neutron
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng về các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
Có số khối khác nhau
Có số neutron khác nhau
Có cùng điện tích hạt nhân
Có số electron khác nhau
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Sự phân bố electron vào các orbital trong trường hợp nào dưới đây đúng?
Sơ đồ A
Sơ đồ B
Sơ đồ C
Sơ đồ D
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn?
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p64s1
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Công thức oxide của Y là Y2O5 . Y thuộc nhóm nào?
VIIA
IVA
VA
VIA
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Theo quy tắc octet, xu hướng chung của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là
nhường 2 electron
nhận 2 electron
nhường 1 electron
nhận 1 electron
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Phân tử nào dưới đây có liên kết ion?
H2O
NH3
CH4
NaCl
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Tương tác van der Waals làm
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
tăng nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong chu kỳ 3, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Cl (Z=17)
S (Z=16)
P (Z=15)
Si (Z=14)
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Chlorine (Cl) thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Để tạo thành phân tử Cl2, mỗi nguyên tử Cl bỏ ra n electron để góp chung. Giá trị của n là
1
4
3
2
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố sau: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19). Bán kính nguyên tử tương ứng được cho: X = 0,125 nm; Y = 0,203 nm; Z = 0,136 nm; T = 0,157 nm. Kết luận nào sau đây đúng?
X là Na, Z là Al
Z là Al, T là Mg
X là Na, Y là K
Y là K, T là Na
Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong phân tử nào dưới đây, nguyên tử trung tâm còn một cặp electron hoá trị tự do chưa liên kết?
H2O
NH3
CH4
SO3
Phần II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Chọn tất cả phát biểu đúng. Các cấu hình electron: sulfur (S) 1s22s22p63s23p4 ; chlorine (Cl) 1s22s22p63s23p5 ; fluorine (F) 1s22s22p5 . Các phát biểu: a) S và Cl đều là các nguyên tố p và thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn. b) F và Cl cùng thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. c) Tính acid của Cl2O7 yếu hơn tính acid của SO3 . d) Thứ tự tăng dần độ âm điện: Cl < S < F.
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Phần II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Chọn tất cả phát biểu đúng. Cho các nguyên tố nhóm A có cấu hình lớp ngoài cùng: X ( 1s1 ); Y ( 4s2 ); M ( 2s22p5 ); L ( 3s23p5 ). Các phát biểu: a) Theo quy tắc octet, M và L có khuynh hướng nhận 1 electron. b) Liên kết hoá học giữa X và M là liên kết ion. c) Liên kết giữa X và L được hình thành bởi sự xen phủ giữa orbital s và p. d) XL tan trong nước nhiều hơn và có nhiệt độ sôi cao hơn so với XM.
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Phổ khối của đồng (Cu) có hai đỉnh phần trăm khối phổ tương ứng với 63 Cu là 69,15 và 65 Cu là 30,85 (đồ thị m/z kèm theo). Giả sử một hỗn hợp gồm 500 nguyên tử Cu, số nguyên tử 65 Cu là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
150
154
169
185
Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Một khoáng chất chứa nguyên tố X cần thiết cho xương và răng; X tham gia quá trình co cơ, đông máu, điều hoà chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào; X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron trong nguyên tử X là bao nhiêu?
13
14
15
16
Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các tính chất sau: (1) Ở điều kiện thường tồn tại ở thể rắn. (2) Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch. (3) Khó hoà tan trong nước. (4) Nhiệt độ nóng chảy cao. (5) Dễ bay hơi. Số tính chất của hợp chất ion phù hợp trong các tính chất trên là bao nhiêu?
2
3
4
5
Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các phân tử: HCl, N2, O2, NH3, CO2 và CH4. Số phân tử có liên kết đôi trong dãy là bao nhiêu?
1
2
3
4
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu; tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82 và số khối là 56. Chọn cấu hình electron phù hợp với nguyên tử X.
[Ne]3s23p6
[Ar]3d64s2
[Ar]3d104s1
[Ar]3d54s2
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Dựa trên dữ kiện về X ở câu trước, X là kim loại hay phi kim?
Kim loại
Phi kim
Á kim
Khí hiếm
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Nguyên tố S có số hiệu nguyên tử 16 và nguyên tử khối trung bình là 32. Phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong oxide cao nhất của nó là bao nhiêu?
32%
40%
50%
60%
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. So sánh độ mạnh acid tạo thành từ oxide cao nhất của ba nguyên tố: S (SO3), P (P2O5) và Cl (Cl2O7). Chọn phương án mô tả đúng.
SO3 mạnh hơn Cl2O7 và P2O5
Cl2O7 > SO3 > P2O5 về độ mạnh acid
P2O5 > SO3 > Cl2O7 về độ mạnh acid
SO3 > P2O5 > Cl2O7 về độ mạnh acid
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Ethene (C2H4) là một chất khí trơng tự nhiên, có nhiều ứng dụng. Chọn mô tả đúng về cấu tạo phân tử của ethene.
Hai nguyên tử C liên kết đơn với nhau, mỗi C gắn ba H
Hai nguyên tử C liên kết đôi với nhau, mỗi C gắn hai H
Hai nguyên tử C liên kết ba với nhau, mỗi C gắn một H
Một C liên kết đôi với H, C còn lại liên kết đơn với ba H
Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Với dữ liệu: M (NH3) = 17, M (CH4) = 16; nhiệt độ sôi NH3 = −33,35°C, CH4 = −161,58°C. Nguyên nhân chính khiến NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là
Lực phân tán London mạnh hơn ở NH3
Liên kết hiđro giữa các phân tử NH3
CH4 có momen lưỡng cực lớn hơn NH3
NH3 có liên kết ba nội phân tử
