wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Hóa học 10 - A. Yêu cầu cần đạt

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên tử trung hòa về điện.

b)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít.

c)

Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

d)

Vỏ nguyên tử cấu tạo từ các hạt electron.

2.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tố phổ biến nhất trong Vỏ Trái Đất là

a)

iron

b)

silicon

c)

aluminium

d)

oxygen

3.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

a)

s1, p3, d7, f12

b)

s2, p4, d10, f12

c)

s2, p5, d9, f13

d)

s2, p6, d10, f14

4.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Số nguyên tố trong chu kì 4 là

a)

2

b)

8

c)

18

d)

32

5.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA trong bảng tuần hoàn là

a)

ns2np5

b)

ns2

c)

ns2np2

d)

ns2np3

6.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Theo quy tắc octet, xu hướng chung của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA là

a)

nhường 2 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhường 1 electron.

d)

nhận 1 electron.

7.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

a)

H2

b)

H2SO4

c)

HCl

d)

KBr

8.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Tương tác yếu giữa các phân tử không phân cực là

a)

liên kết ion.

b)

tương tác van der Waals.

c)

liên kết cộng hóa trị.

d)

liên kết hydrogen.

9.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tử nguyên tố nhóm VIA nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?

a)

O ( Z=8Z=8 )

b)

S ( Z=16Z=16 )

c)

Se ( Z=34Z=34 )

d)

Te ( Z=52Z=52 )

10.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành bằng sự xen phủ s–s?

a)

H2

b)

HCl

c)

N2

d)

Cl2

11.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cho các nguyên tố: Na ( Z=11Z=11 ); Mg ( Z=12Z=12 ); Al ( Z=13Z=13 ); K ( Z=19Z=19 ). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều độ âm điện giảm dần từ trái qua phải là

a)

Al, Mg, Na, K.

b)

Mg, Al, Na, K.

c)

K, Na, Mg, Al.

d)

Na, K, Mg, Al.

12.

PHẦN I (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Cho các phân tử: Cl2O, NO, PH3, NH3 và độ âm điện của Cl, O, N, P, H lần lượt: 3,16; 3,44; 3,04; 2,19; 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện, phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là

a)

Cl2O

b)

NO

c)

PH3

d)

NH3

13.

PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Với mỗi câu, chọn tất cả phát biểu đúng. Nguyên tố sulfur ( Z=16Z=16 ) thuộc chu kì 3, nhóm VIA; chlorine thuộc chu kì 3. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Sulfur có 3 lớp electron và 6 electron hóa trị.

b)

Nguyên tử chlorine có 7 lớp electron.

c)

Công thức hydroxide cao nhất của chlorine là HClO4 và có tính acid.

d)

Độ âm điện của sulfur lớn hơn chlorine.

14.

PHẦN II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Với mỗi câu, chọn tất cả phát biểu đúng. Cho các nguyên tố: F ( Z=9Z=9 ), Na ( Z=11Z=11 ), H ( Z=1Z=1 ). Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Na dễ nhận 1 electron để tạo ion Na+.

b)

NaF là hợp chất ion, tan tốt trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

c)

Trong phân tử F2 có một liên kết cộng hóa trị.

d)

Phân tử HF tan nhiều trong nước do tạo được liên kết hydrogen với H2O.

15.

PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (các đỉnh tại m/zm/z 20, 21, 22 có cường độ lần lượt 90,9%; 0,3%; 8,8%). Giá trị nguyên tử khối trung bình (A) của Ne là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười.)

a)

20,2

b)

20,3

c)

20,0

d)

20,5

16.

PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân ở lớp L. Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của X là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

17.

PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các nguyên tử: Na ( Z=11Z=11 ), K ( Z=19Z=19 ), Mg ( Z=12Z=12 ), F ( Z=9Z=9 ), Al ( Z=13Z=13 ), S ( Z=16Z=16 ). Có bao nhiêu nguyên tử có xu hướng hình thành cấu hình electron bền vững như Ne ( Z=10Z=10 )?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

PHẦN III (2,0 điểm). Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Tổng số liên kết σ giữa các nguyên tử trong phân tử ethane (C2H6) là

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

19.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Cobalt có ba đồng vị: 59Co (chiếm 98% số nguyên tử), 58Co và 60Co; nguyên tử khối trung bình là 58,982. Đồng vị nào của cobalt phổ biến nhất trong tự nhiên?

a)

59Co

b)

58Co

c)

60Co

d)

58Co và 60Co đều nhiều

20.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Dựa vào dữ liệu: 59Co chiếm 98% số nguyên tử và nguyên tử khối trung bình 58,982; 58Co và 60Co chiếm phần còn lại. Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị phóng xạ 60Co gần đúng là

a)

0,1%

b)

1,0%

c)

2,0%

d)

0,01%

21.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Đồng vị cobalt nào phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, được dùng điều trị khối u ở sâu trong cơ thể?

a)

59Co

b)

58Co

c)

60Co

d)

Cả ba đồng vị

22.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Các nguyên tố X, Y, T liên tiếp trong cùng nhóm IIA; X ở chu kì 2 và có ZX<ZY<ZTZ_X<Z_Y<Z_T . Xác định bộ ba nguyên tố theo thứ tự X, Y, T.

a)

Be, Mg, Ca

b)

Mg, Ca, Sr

c)

Li, Na, K

d)

Be, Ca, Mg

23.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. So sánh tính kim loại của bộ ba nguyên tố liên tiếp trong nhóm IIA: Be, Mg, Ca. Kết luận đúng là

a)

Be > Mg > Ca

b)

Ca > Mg > Be

c)

Mg > Ca > Be

d)

Be = Mg = Ca

24.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Một người ăn vào mỗi ngày 5,0 g muối ăn (NaCl). Theo khuyến cáo: lượng ion Na+ nên thấp hơn 2300 mg nhưng không ít hơn 500 mg mỗi ngày. Khối lượng ion Na+ nạp vào từ 5,0 g NaCl có vượt mức giới hạn cho phép không?

a)

Vượt quá giới hạn 2300 mg.

b)

Không vượt, nằm trong khoảng cho phép.

c)

Thấp hơn 500 mg, không đạt mức khuyến cáo.

d)

Bằng đúng 2300 mg.

25.

PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận. Chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm. Sơ đồ tạo liên kết trong NaCl nào sau đây là đúng (biết Na Z=11Z=11 , Cl Z=17Z=17 )?

a)

Na + e− → Na+; Cl − e− → Cl−.

b)

Na → Na+ + e−; Cl + e− → Cl−; lực hút tĩnh điện hình thành liên kết.

c)

Na + e− → Na−; Cl − e− → Cl+.

d)

Na → Na2+ + 2e−; Cl + 2e− → Cl2−.

26.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt

a)

proton và neutron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

electron.

27.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Một đồng vị của bromine có 35 proton, 35 electron và 45 neutron. Số khối của đồng vị này là

a)

45

b)

35

c)

80

d)

115

28.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tố chlorine có cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Số electron lớp ngoài cùng của chlorine là

a)

5

b)

3

c)

7

d)

1

29.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Kí hiệu nguyên tố.

b)

Tên nguyên tố.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số khối của hạt nhân.

30.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Sulfur ở chu kì 3, nhóm VIA. Phát biểu nào sau đây về sulfur không đúng?

a)

Có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Là nguyên tố phi kim.

c)

Hóa trị cao nhất với oxygen là 6.

d)

Có 6 lớp electron.

31.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Để thỏa mãn quy tắc octet, khi tham gia liên kết hóa học nguyên tử chlorine ( Z=17Z=17 ) có khuynh hướng

a)

nhận 1 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhường 1 electron.

d)

nhường 2 electron.

32.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

a)

Na + e− → Na+.

b)

Cl2 → Cl + 2e−.

c)

O + 2e− → O2−.

d)

Al → Al3+ + 3e−.

33.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử có độ âm điện lớn và còn ít nhất một cặp electron tự do được gọi là liên kết

a)

ion.

b)

cộng hóa trị không cực.

c)

hydrogen.

d)

cộng hóa trị có cực.

34.

ĐỀ SỐ 2 – PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án. Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại có xu hướng tăng là do

a)

Bán kính nguyên tử tăng làm năng lượng ion hóa giảm, dễ nhường electron.

b)

Bán kính nguyên tử giảm làm độ âm điện tăng.

c)

Số lớp electron giảm nên dễ nhường electron.

d)

Số proton tăng làm nguyên tử hút electron mạnh hơn.

35.

Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị có cực?

a)

H2O

b)

F2

c)

H2

d)

N2

36.

Cho các nguyên tố 16S, 17Cl, 14Si. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim là

a)

Cl, Si, S

b)

Cl, S, Si

c)

Si, S, Cl

d)

S, Si, Cl

37.

Công thức cấu tạo đúng của SO2 theo quy tắc octet là

a)

O = S → O

b)

O = S = O

c)

O – S = O

d)

O – S – O

38.

Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1 . Al thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1 . Nguyên tử Al có 1 electron hoá trị và là nguyên tố p.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1 . Oxide cao nhất là Al2O3 có tính base mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Aluminium có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1 . Theo xu hướng biến đổi độ âm điện, Mg (Z = 12) có độ âm điện nhỏ hơn Al.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Sự xen phủ trực giữa các orbital tạo liên kết σ, sự xen phủ bên tạo liên kết π.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết trong các phân tử HCl, H2, Cl2 đều tạo thành từ sự xen phủ orbital s - p.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Trong phân tử N2 có một liên kết π và hai liên kết σ.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nguyên tố X có nhiều ứng dụng như sản xuất acid, phân bón, sản xuất bom, dàn khói,… trong mục đích quân sự. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số electron lớp ngoài cùng của X là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

47.

X, Y là hai nguyên tố liền tiếp trong một chu kì (Z_X < Z_Y) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 35. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là bao nhiêu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

48.

Để hình thành lớp vỏ electron bền vững như khí hiếm Ar (Z = 18), nguyên tử nguyên tố S (Z = 16) có xu hướng nhận bao nhiêu electron?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Cho các phân tử sau: Cl2, C2H2, H2S, O2. Trong số các phân tử trên, có bao nhiêu phân tử có liên kết π?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như gốm, men sứ, thuỷ tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,… Trong tự nhiên, silicon có ba đồng vị: 28Si^{28}Si (92,23%), 29Si^{29}Si (4,67%) và 30Si^{30}Si . Cấu hình electron của nguyên tử silicon là

a)

1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2

b)

1s22s22p63s23p31s^22s^22p^63s^23p^3

c)

1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1

d)

1s22s22p63s24p21s^22s^22p^63s^24p^2

51.

Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như gốm, men sứ, thuỷ tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn,… Trong tự nhiên, silicon có ba đồng vị: 28Si^{28}Si (92,23%), 29Si^{29}Si (4,67%) và 30Si^{30}Si . Cho nguyên tử khối trung bình của silicon là 28,1. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 30Si^{30}Si

a)

1,0%

b)

3,1%

c)

5,0%

d)

7,5%

52.

Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp ở mức năng lượng cao nhất là 3s23s^2 . Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

a)

Ô 11, chu kì 3, nhóm IA

b)

Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA

c)

Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA

d)

Ô 14, chu kì 3, nhóm IVA

53.

Y và X kế tiếp trong cùng một chu kì; X và M kế tiếp trong cùng một nhóm. Biết ZX<ZY<ZMZ_X < Z_Y < Z_M . So sánh tính base giữa các hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của X, Y và M.

a)

Mg(OH)2 > Al(OH)3 > Ca(OH)2

b)

Al(OH)3 > Mg(OH)2 > Ca(OH)2

c)

Ca(OH)2 > Mg(OH)2 > Al(OH)3

d)

Al(OH)3 > Ca(OH)2 > Mg(OH)2

54.

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất NaF là

a)

Na nhận 1 electron từ F tạo Na− và F+, liên kết cộng hoá trị

b)

Na nhường 1 electron cho F tạo Na+Na^+FF^- , liên kết ion do lực hút tĩnh điện

c)

Na và F cùng góp chung 1 cặp electron tạo liên kết cộng hoá trị phân cực

d)

Na nhường 2 electron cho F tạo Na2+Na^{2+}F2F^{2-} , liên kết ion

55.

Nhiệt độ nóng chảy của muối ăn (NaCl), nước (H2O) và butane (C4H10) lần lượt là

a)

0°C, 801°C, −138°C

b)

−138°C, 0°C, 801°C

c)

801°C, 0°C, −138°C

d)

801°C, −138°C, 0°C

56.

Trong nguyên tử, hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

electron

b)

proton và neutron

c)

proton

d)

neutron

57.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học khác nhau về

a)

số proton

b)

số neutron

c)

số electron

d)

số hiệu nguyên tử

58.

Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả là

a)

electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành ô nguyên tử

b)

chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo hình tròn hay hình bầu dục

c)

electron chuyển động quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành ô nguyên tử

d)

electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định

59.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

a)

số electron

b)

số lớp electron

c)

số electron hoá trị

d)

số proton

60.

Đại lượng hay tính chất nào sau đây của nguyên tố không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?

a)

Tính kim loại và tính phi kim

b)

Bán kính nguyên tử

c)

Tính acid - base của các hydroxide

d)

Số electron của nguyên tử

61.

Để thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng

a)

nhường 1 electron

b)

nhận 1 electron

c)

nhường 2 electron

d)

nhận 2 electron

62.

Liên kết hoá học trong phân tử sodium chloride là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực

b)

cộng hoá trị phân cực

c)

ion

d)

hydrogen

63.

Lực liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử là

a)

liên kết cộng hoá trị

b)

liên kết ion

c)

tương tác van der Waals

d)

liên kết cho – nhận

64.

Nguyên tố X thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức hoá học là XO3. Số electron lớp ngoài cùng của X là

a)

8

b)

6

c)

3

d)

2

65.

Độ âm điện các nguyên tố O (3,44), Cl (3,16), H (2,20), N (3,04). Hợp chất có liên kết phân cực mạnh nhất là

a)

HCl

b)

Cl2O

c)

NH3

d)

H2O

66.

Cho ba nguyên tố có cấu hình electron: X ( 1s22s22p63s23p41s^22s^22p^63s^23p^4 ), Y ( 1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2 ), Z ( 1s22s22p63s23p31s^22s^22p^63s^23p^3 ). Trật tự tăng dần độ âm điện là

a)

Y, X, Z

b)

X, Y, Z

c)

Y, Z, X

d)

Z, X, Y

67.

Cho các nguyên tố: X (Z = 17), Y (Z = 7), R (Z = 19), T (Z = 6). X1, Y1, R1, T1 lần lượt là các oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, Y, R, T. Những oxide có liên kết cộng hoá trị trong phân tử là

a)

X1, Y1, T1

b)

X1, Y1, R1

c)

X1, Y1, R1, T1

d)

X1, R1, T1

68.

Chọn đúng hoặc sai: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; X là kim loại và nguyên tử X có 3 electron hoá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chọn đúng hoặc sai: Hợp chất hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của X có công thức hoá học là X(OH)3.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Chọn đúng hoặc sai: Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của nguyên tố B (Z = 5).

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Chọn đúng hoặc sai: Trong oxide cao nhất của X có 60% X về khối lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Liên kết trong cả hai phân tử đều là liên kết cộng hoá trị phân cực.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Số liên kết σ trong NH3 và N2 lần lượt là 3 và 2.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Phân tử N2 còn một cặp electron hoá trị tự do chưa liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Xét các phân tử NH3 và N2. Chọn đúng hoặc sai: Phân tử NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen với H2O.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Trong tự nhiên, nguyên tố R có hai đồng vị là R1 (chiếm 19% số nguyên tử) và R2. Tổng số khối của hai đồng vị là 21. Số neutron trong nguyên tử R2 nhiều hơn trong R1 là 1 hạt. Nguyên tử khối trung bình của R là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

10,9

b)

11,0

c)

10,8

d)

10,7

77.

Hai nguyên tố X, Y ở họ A thuộc hai nhóm A liền kề; X thuộc nhóm V. Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân của X và Y bằng 23. Số hiệu nguyên tử của Y là bao nhiêu?

a)

14

b)

15

c)

16

d)

17

78.

Cho các chất: NaCl, H2, HCl, N2, CO2, NH3, H2O, CaCl2. Có bao nhiêu phân tử trong danh sách trên chứa liên kết cộng hoá trị?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

4

79.

Cho các chất: NaBr, K2O, NO, CH4, CaF2, HCl, NH3. Có bao nhiêu phân tử trong danh sách trên có sự tạo thành liên kết tuân theo quy tắc octet?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

4

80.

Nguyên tử X có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện. Ký hiệu nguyên tử của X là gì?

a)

1939K^{39}_{19}\mathrm{K}

b)

2039Ca^{39}_{20}\mathrm{Ca}

c)

1938K^{38}_{19}\mathrm{K}

d)

3919K^{19}_{39}\mathrm{K}

81.

Trong tự nhiên, Mg có hai đồng vị bền là Y1 và Y2 (Y2 hơn Y1 1 neutron). Nguyên tử khối trung bình của Mg bằng 24,26. Có 8,052 g MgO (cho O = 16). Khối lượng của đồng vị Y1 có trong lượng Mg tương ứng trong mẫu MgO này gần đúng bằng bao nhiêu?

a)

3,59 g

b)

3,20 g

c)

4,20 g

d)

2,98 g

82.

Cho các nguyên tố: X (Z = 14) và Y (Z = 17). Chu kỳ của X và Y trong bảng tuần hoàn là gì?

a)

X chu kỳ 2; Y chu kỳ 3

b)

X chu kỳ 3; Y chu kỳ 3

c)

X chu kỳ 3; Y chu kỳ 2

d)

X chu kỳ 4; Y chu kỳ 3

83.

Cho các nguyên tố: X (Z = 14) và Y (Z = 17). Oxide ứng với hoá trị cao nhất của X và Y lần lượt là gì, và tính acid của chúng so sánh thế nào?

a)

SiO2 và Cl2O7; Cl2O7 có tính acid mạnh hơn SiO2

b)

SiO và Cl2O; SiO có tính acid mạnh hơn Cl2O

c)

SiO2 và Cl2O; SiO2 có tính acid mạnh hơn Cl2O

d)

SiO và Cl2O7; SiO có tính acid mạnh hơn Cl2O7

84.

Công thức Lewis đúng cho H2S là gì?

a)

S ở giữa liên kết đơn với hai H, S có 2 cặp electron không liên kết

b)

Hai H liên kết đôi với S, S không có cặp electron tự do

c)

S ở ngoài, hai H liên kết với nhau rồi gắn với S

d)

Ba liên kết đơn H–S–H–H với S

85.

Một gian phòng trống ở điều kiện chuẩn có kích thước 3 m × 4 m × 6 m, bị nhiễm 9,86 g khí H2S. Nồng độ xấp xỉ của H2S trong phòng tính theo ppm (thể tích) là bao nhiêu?

a)

≈ 90 ppm

b)

≈ 400 ppm

c)

≈ 800 ppm

d)

≈ 50 ppm

86.

Dựa trên bảng mức độ độc hại của H2S theo nồng độ ppm: Mức 1 khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi; Mức 2 khoảng 400–700 ppm gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút; Mức 3 trên 800 ppm gây mất ý thức và có nguy cơ tử vong ngay lập tức. Với nồng độ tính được khoảng 90 ppm ở câu trên, mức độ tác hại phù hợp là gì?

a)

Gây kích thích màng phổi

b)

Gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút

c)

Gây mất ý thức và có nguy cơ tử vong ngay lập tức

d)

Không gây tác hại nào đáng kể

87.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong hạt nhân, hạt không mang điện là

a)

proton

b)

electron

c)

neutron

d)

electron và neutron

88.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng về các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

a)

Có số khối khác nhau

b)

Có số neutron khác nhau

c)

Có cùng điện tích hạt nhân

d)

Có số electron khác nhau

89.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Sự phân bố electron vào các orbital trong trường hợp nào dưới đây đúng?

a)

Sơ đồ A

b)

Sơ đồ B

c)

Sơ đồ C

d)

Sơ đồ D

90.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Nguyên tố nào sau đây thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn?

a)

1s22s22p63s23p61s^22s^22p^63s^23p^6

b)

1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2

c)

1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5

d)

1s22s22p63s23p64s11s^22s^22p^63s^23p^64s^1

91.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Công thức oxide của Y là Y2O5\mathrm{Y_2O_5} . Y thuộc nhóm nào?

a)

VIIA

b)

IVA

c)

VA

d)

VIA

92.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Theo quy tắc octet, xu hướng chung của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là

a)

nhường 2 electron

b)

nhận 2 electron

c)

nhường 1 electron

d)

nhận 1 electron

93.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Phân tử nào dưới đây có liên kết ion?

a)

H2O

b)

NH3

c)

CH4

d)

NaCl

94.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Tương tác van der Waals làm

a)

giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất

b)

giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất

c)

tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất

d)

tăng nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất

95.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong chu kỳ 3, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là

a)

Cl (Z=17)

b)

S (Z=16)

c)

P (Z=15)

d)

Si (Z=14)

96.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Chlorine (Cl) thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Để tạo thành phân tử Cl2, mỗi nguyên tử Cl bỏ ra n electron để góp chung. Giá trị của n là

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

97.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. X, Y, Z, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố sau: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19). Bán kính nguyên tử tương ứng được cho: X = 0,125 nm; Y = 0,203 nm; Z = 0,136 nm; T = 0,157 nm. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

X là Na, Z là Al

b)

Z là Al, T là Mg

c)

X là Na, Y là K

d)

Y là K, T là Na

98.

Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; mỗi câu chọn một phương án. Trong phân tử nào dưới đây, nguyên tử trung tâm còn một cặp electron hoá trị tự do chưa liên kết?

a)

H2O

b)

NH3

c)

CH4

d)

SO3

99.

Phần II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Chọn tất cả phát biểu đúng. Các cấu hình electron: sulfur (S) 1s22s22p63s23p41s^22s^22p^63s^23p^4 ; chlorine (Cl) 1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5 ; fluorine (F) 1s22s22p51s^22s^22p^5 . Các phát biểu: a) S và Cl đều là các nguyên tố p và thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn. b) F và Cl cùng thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. c) Tính acid của Cl2O7\mathrm{Cl_2O_7} yếu hơn tính acid của SO3\mathrm{SO_3} . d) Thứ tự tăng dần độ âm điện: Cl < S < F.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

100.

Phần II (2,0 điểm). Trắc nghiệm đúng – sai. Chọn tất cả phát biểu đúng. Cho các nguyên tố nhóm A có cấu hình lớp ngoài cùng: X ( 1s11s^1 ); Y ( 4s24s^2 ); M ( 2s22p52s^22p^5 ); L ( 3s23p53s^23p^5 ). Các phát biểu: a) Theo quy tắc octet, M và L có khuynh hướng nhận 1 electron. b) Liên kết hoá học giữa X và M là liên kết ion. c) Liên kết giữa X và L được hình thành bởi sự xen phủ giữa orbital s và p. d) XL tan trong nước nhiều hơn và có nhiệt độ sôi cao hơn so với XM.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

101.

Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Phổ khối của đồng (Cu) có hai đỉnh phần trăm khối phổ tương ứng với 63^{63} Cu là 69,15 và 65^{65} Cu là 30,85 (đồ thị m/z kèm theo). Giả sử một hỗn hợp gồm 500 nguyên tử Cu, số nguyên tử 65^{65} Cu là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)

a)

150

b)

154

c)

169

d)

185

102.

Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Một khoáng chất chứa nguyên tố X cần thiết cho xương và răng; X tham gia quá trình co cơ, đông máu, điều hoà chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào; X thuộc chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron trong nguyên tử X là bao nhiêu?

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

103.

Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các tính chất sau: (1) Ở điều kiện thường tồn tại ở thể rắn. (2) Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch. (3) Khó hoà tan trong nước. (4) Nhiệt độ nóng chảy cao. (5) Dễ bay hơi. Số tính chất của hợp chất ion phù hợp trong các tính chất trên là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

104.

Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Cho các phân tử: HCl, N2, O2, NH3, CO2 và CH4. Số phân tử có liên kết đôi trong dãy là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu; tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82 và số khối là 56. Chọn cấu hình electron phù hợp với nguyên tử X.

a)

[Ne]3s23p6[\mathrm{Ne}]3s^23p^6

b)

[Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}]3d^64s^2

c)

[Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}]3d^{10}4s^1

d)

[Ar]3d54s2[\mathrm{Ar}]3d^54s^2

106.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Dựa trên dữ kiện về X ở câu trước, X là kim loại hay phi kim?

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Á kim

d)

Khí hiếm

107.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Nguyên tố S có số hiệu nguyên tử 16 và nguyên tử khối trung bình là 32. Phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong oxide cao nhất của nó là bao nhiêu?

a)

32%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

108.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. So sánh độ mạnh acid tạo thành từ oxide cao nhất của ba nguyên tố: S (SO3), P (P2O5) và Cl (Cl2O7). Chọn phương án mô tả đúng.

a)

SO3 mạnh hơn Cl2O7 và P2O5

b)

Cl2O7 > SO3 > P2O5 về độ mạnh acid

c)

P2O5 > SO3 > Cl2O7 về độ mạnh acid

d)

SO3 > P2O5 > Cl2O7 về độ mạnh acid

109.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Ethene (C2H4) là một chất khí trơng tự nhiên, có nhiều ứng dụng. Chọn mô tả đúng về cấu tạo phân tử của ethene.

a)

Hai nguyên tử C liên kết đơn với nhau, mỗi C gắn ba H

b)

Hai nguyên tử C liên kết đôi với nhau, mỗi C gắn hai H

c)

Hai nguyên tử C liên kết ba với nhau, mỗi C gắn một H

d)

Một C liên kết đôi với H, C còn lại liên kết đơn với ba H

110.

Phần IV (3,0 điểm). Tự luận – chuyển thành trắc nghiệm. Với dữ liệu: MM (NH3) = 17, MM (CH4) = 16; nhiệt độ sôi NH3 = −33,35°C, CH4 = −161,58°C. Nguyên nhân chính khiến NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn CH4 là

a)

Lực phân tán London mạnh hơn ở NH3

b)

Liên kết hiđro giữa các phân tử NH3

c)

CH4 có momen lưỡng cực lớn hơn NH3

d)

NH3 có liên kết ba nội phân tử