wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HOCKI

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị

a)

thuỷ phân.

b)

xà phòng hóa.

c)

oxi hoá.

d)

hydrogen hoá.

2.

Xà phòng hóa chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?

a)

(C17H35COO)3C3H5.

b)

(C17H33COO)3C3H5.

c)

(C17H31COO)3C3H5.

d)

(C16H33COO)3C3H5.

3.

Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi Thủy phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là

a)

CH3COOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

HCOOC2H5.

d)

HCOOCH3.

4.

Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 8,2 gam muối khan. Tên gọi của X là

a)

propyl formate.

b)

methyl propionate.

c)

ethyl acetate.

d)

isopropyl formate.

5.

Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,64 g một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch NaOH 1,0M. Công thức phân tử của ester X là

a)

C3H6O2.

b)

C4H8O2.

c)

C5H10O2.

d)

C6H10O2.

6.

Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

a)

C15H31COONa.

b)

(C17H35COO)2Ca.

c)

CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

d)

C17H3 COOK.

7.

Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

a)

dầu ăn không tan và nổi lên trên.

b)

đầu ăn không tan và chìm xuống dưới.

c)

dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.

d)

dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy

8.

Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bần đó?

a)

Dung dịch muối ăn.

b)

Chất giặt rửa tổng hợp.

c)

Dung dịch HCl.

d)

Dung dịch NaOH.

9.

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

a)

Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.

b)

Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.

c)

Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.

d)

Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.

10.

Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Trong điều kiện thường, isopentyl acetate (hay isoamyl acetate) là chất lỏng có mùi thơm của táo và chuối chín. Các thông tin về áp suất hơi ở 25 °C cùng với nhiệt độ sôi của isopentyl acetate và nước ở điều kiện thường được cho trong bảng sau:
Dữ kiện nào sau đây được dùng để giải thích kết quả đã nêu ở bảng trên?

a)

Khối lượng mol của isopentyl acetate cao hơn nước.

b)

Chất có áp suất hơi thấp thì có nhiệt độ sôi cao.

c)

Isopentyl acetate không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử như nước.

d)

Isopentyl acetate là chất hữu cơ, nước là chất vô cơ.

12.

Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?

a)

Glucose.

b)

Maltose.

c)

Saccharose.

d)

Fructose.

13.

Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?

a)

Adrenaline.

b)

Thyroxine.

c)

Insuline.

d)

Oxytocine:

14.

Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?

a)

1080,0.

b)

108,0.

c)

10800,0.

d)

10,8.

15.

Polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể động vật và được tạo thành từ các đơn vị glucose là

a)

cellulose.

b)

amylose.

c)

amylopectin.

d)

glycogen.

16.

Polysaccharide mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc, thường được sử dụng làm lương thực là

a)

cellulose.

b)

amylose.

c)

amylopectin.

d)

glycogen.

17.

Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?

a)

Thủy phân saccharose.

b)

Thủy phân không hoàn toàn tinh bột.

c)

Kết hợp glucose và fructose

d)

Lên men ethanol.

18.

Enzyme amylase chỉ có tác dụng thuỷ phân liên kết α-glycoside giữa các đơn vị glucose. Chất nào dưới đây không chịu tác động của enzyme amylase?

a)

Cellulose.

b)

Amylose.

c)

Amylopectin.

d)

Glycogen.

19.

Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X và Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là

a)

saccharose.

b)

glucose.

c)

fructose.

d)

maltose.

20.

Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia,... Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất tơ visco. Phát biểu nào sau đây về tính chất của tinh bột và cellulose là không đúng?

a)

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose.

b)

Tinh bột và cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

c)

Tinh bột và cellulose cùng có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng không phải đồng phân của nhau.

d)

Hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này.

21.

Dung dịch (1) chứa CuSO4 trong nước; dung dịch (2) là dung dịch ammoni có hoà tan một lượng AgNO3; dung dịch (3) là dung dịch ammonia có hòa tan một lượng Cu(OH)2. Dung dịch nào trong số các dung dịch trên có khả năng hoà tan cellulose?

a)

Dung dịch (1).

b)

Dung dịch (2), (3).

c)

Dung dịch (3).

d)

Dung dịch (2).

22.

Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm -OH hemiacetal hoặc - OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các chất này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal, chúng được gọi là đường không có tính khử. Trong các đường saccharose, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là

a)

saccharose.

b)

glucose.

c)

maltose.

d)

fructose.

23.

Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?

a)

Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím.

b)

Tinh bột có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.

d)

Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.

24.

Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá: X → maltose →Y. X, Y tương ứng là

a)

tinh bột và fructose.

b)

cellulose và glucose.

c)

cellulose và fructose.

d)

tinh bột và glucose.

25.

Thủy phân 57 g maltose thu được 57 g glucose. Hiệu suất thủy phân maltose thành glucose đạt

a)

100%.

b)

50%.

c)

95%.

d)

57%.

26.

Một bệnh nhân được truyền 500 mL dung dịch glucose 5% (d = 1,01 g/mL). Biết rằng cơ thể

sẽ chuyển hoá hoàn toàn glucose thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng theo

phương trình: C6H12O6(s) + 6O2(g) t°\overrightarrow{t\degree} 6CO2(g) + 6H2O(g) Δr H2980H_{298}^0 = - 2870 kJ

Hỏi bệnh nhân nhận được bao nhiêu kJ năng lượng từ lượng glucose được truyền?

a)

403 kJ.

b)

2870 kJ.

c)

1435 kJ.

d)

399 kJ.

27.

Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?

a)

Fructose có công thức phân tử C6H12O6.

b)

Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

c)

Fructose thuộc loại monosaccharide.

d)

Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

28.

Dung dịch carbohydrate X có 3 tính chất sau:

(a) Hoà tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam.

(b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

(c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm thu được tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O.

Vậy X có thể là dung dịch của chất nào sau đây?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Maltose.

d)

Cellulose.

29.

Số cặp electron chưa liên kết và số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nitrogen trong phân tử amine lần lượt là

a)

3 và 1.

b)

2 và 3.

c)

1 và 3.

d)

2 và 2.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của amine?

a)

Các amine đều độc, chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc diệt nấm mốc, thuốc kháng sinh.

b)

Amine được sử dụng nhiều trong bào chế dược phẩm, vitamin.

c)

Phẩm nhuộm azo và dược phẩm là các ứng dụng quan trọng của aniline

d)

Nhiều polymer như nylon-6,6, polyurethane (PU), ... có thể được tổng hợp từ tiền chất là các amine.

31.

Để rửa sạch chai lọ đựng aniline, nên dùng cách nào sau đây?

a)

Rửa bằng xà phòng.

b)

Rửa bằng nước.

c)

Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.

d)

Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.

32.

Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?

a)

Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.

b)

Rửa cá bằng giấm ăn.

c)

Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3).

d)

Rửa cá bằng dung dịch nước muối.

33.

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên

tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được

phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc

một, kể cả X?

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.

34.

Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là

a)

2-aminoisohexanoic acid.

b)

2-amino-4-methylpentanoic acid.

c)

4-amino-2-methylpentanoic acid.

d)

2-amino-isohexanoic acid.

35.

Các amino acid tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực, do đó chúng

a)

có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.

b)

có nhiệt độ nóng chảy cao và ít tan trong nước.

c)

dễ nóng chảy và tan tốt trong nước.

d)

dễ nóng chảy và ít tan trong nước.

36.

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2NCH2COOH (1); C2H5COOH (2); C2H5NH2 (3); H2NCH2CH2CH(NH2)COOH (4); C6H5NH2 (5). Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là

a)

(1), (2).

b)

(4), (5).

c)

(2), (3).

d)

(1), (4).

37.

Kết quả phân tích nguyên tố trong phân từ chất X như sau: %C= 46,60%; %H = 8,74%; %N =

13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phố khối lượng (MS), xác định được phân tử khối

của X bằng 103. Thuỷ phân X thấy thu được một α-amino acid Y và chất Z có công thức phân tử

CH4O. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

b)

Công thức cấu tạo phân tử của X là H2NCH(CH3)COOCH3.

c)

Công thức cấu tạo phân tử của chất X là H2NCH(CH2CH3)COOH.

d)

Có thể điều chế chất X bằng phản ứng của α-amino acid với alcohol tương ứng trong điều kiện thích hợp.

38.

Mỗi chuỗi polypeptide gồm các đơn vị ...(1)... liên kết với nhau qua ...(2)...

theo một trật tự nhất định. Các cụm từ phù hợp cho mỗi khoảng trống trong câu trên lần lượt là

a)

α-amino acid và liên kết peptide.

b)

monosaccharide và liên kết glycoside.

c)

α-amino acid và liên kết glycoside.

d)

monosaccharide và liên kết peptide.

39.

Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh

hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài;

protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuẏ phân các liên kết peptide có trong protein và

polypeptide;…Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi truờng gần trung tính và nhiệt độ tương

đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình

sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính chọn lọc cao.

b)

Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.

c)

Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.

d)

Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.

40.

Khi phân tích nguyên tố của một dipeptide X thu được phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 146. Công thức cấu tạo của X có thể là

a)

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.

b)

H2NCH2CH2CONHCH(CH3)COOH.

c)

H2NCH2CONHCH2CH2COOH.

d)

H2NCH2CH2CONHCH2COOH.

41.

Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phố khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 146. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

X là một dipeptide.

b)

X là một tripeptide.

c)

X tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

d)

X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid.

42.

Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là

a)

CH3-NH2.

b)

CH3-NH-CH3.

c)

CH3-CH2-NH2.

d)

CH3-NH-CH2CH3.

43.

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2

a)

methanamine.

b)

ethylamine.

c)

methylamine.

d)

ethanamine.

44.

Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:

(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.

(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.

(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.

(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.

Số phát biểu đúng là

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

45.

“Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức.. (1) và nhóm chức.. (2)..”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

a)

carboxyl (-COOH), amino (-NH2).

b)

carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).

c)

hydroxyl (-OH), amino (-NH2).

d)

carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).

46.

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

a)

pH = 3,2.

b)

pH = 9,7.

c)

pH = 6,0.

d)

pH = 14,0.

47.

Phân tích 1500 g một mẫu sữa bò, thấy tổng hàm lượng protein trong sữa là 46 g. Biết casein chiếm khoảng 80% khối lượng protein trong sữa. Hàm lượng casein trong mẫu sữa bò trên đạt bao nhiêu phần trăm?

a)

2,45%.

b)

3,07%.

c)

3,83%.

d)

2,76%.

48.

Chất nào dưới đây không phải là polymer?

a)

Lipid.

b)

Tinh bột.

c)

Cellulose.

d)

Protein.

49.

Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây?

a)

Tơ tự nhiên.

b)

Tơ tổng hợp.

c)

Tơ bán tổng hợp.

d)

Tơ nhân tạo.

50.

Keo dán là vật liệu polymer

a)

có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.

b)

có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.

c)

có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.

d)

có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.

51.

Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ hai sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene?

a)

CH2=CH-Cl.

b)

CH2=CH2.

c)

CH2=CH-C6H5.

d)

CH2=CH-CH3.

52.

Khi phân tích thành phần một polymer X thấy tỉ lệ số mol C và H tương ứng là 1 : 1. X là polymer nào dưới đây?

a)

Polypropylene.

b)

Poly(vinyl chloride).

c)

Polystyrene.

d)

Tinh bột.

53.

Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 2430000. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên là

a)

15000.

b)

12500.

c)

12000.

d)

16000.

54.

Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuy tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?

a)

CH2=C(CH3)COOCH3.

b)

CH2-CHCOOCH3.

c)

CH2=CHC6H5.

d)

CH2=CHCl.

55.

Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?

a)

Cắt mạch polymer.

b)

Giữ nguyên mạch polymer.

c)

Tăng mạch polymer.

d)

Trùng ngưng.

56.

Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là

a)

polyethylene.

b)

polyethylene.

c)

polybuta-1,3-diene.

d)

polypropylene.

57.

Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 91,0%. Tỉ lệ số mol của styrene : số mol ethylene trong copolymer X bằng

a)

1.

b)

2.

c)

1/2.

d)

1/3.

58.

Cao su buna-N (hay còn gọi là cao su nitrile, có kí hiệu là NBR) là loại cao su tổng hợp có khả năng chịu dầu mỡ tốt nên được dùng làm ống dẫn nhiên liệu, gioăng phớt làm kín trong các máy móc. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-N?

a)

CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.

b)

CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.

c)

CH2=CHCH=CH2 và N2.

d)

CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.

59.

PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?

a)

Acrylonitrile.

b)

Vinyl chloride.

c)

Vinyl acetate.

d)

Propylene.

60.

Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ở khoảng trên 80 °C, PS bị biến đổi trở nên mềm, dính. Do vậy, nên tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là

a)

C6H5CH=CH2.

b)

CH2=CHCH=CH2.

c)

CH2=CH2.

d)

CH3CH=CH2.

61.

Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lớp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?

a)

CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.

b)

CH2=CHCH=CH2 và sulfur.

c)

CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl.

d)

CH2=CHCH=CH2 và CH2-CHCN.

62.

“…(1)… là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu ….(2)…. có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

a)

Chất dẻo, cốt.

b)

Chất dẻo, nền.

c)

Vật liệu composite, nền.

d)

Vật liệu composite, cốt.

63.

Kí hiệu cặp oxi hóa - khử ứng với quá trình khử Fe3+ + le ⇌ Fe2+ là

a)

Fe3+/Fe2+.

b)

Fe2+/Fe.

c)

Fe3+/Fe.

d)

Fe2+/Fe3+.

64.

Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử...(1)... và dạng oxi hóa có tính oxi hóa...(2)... Cụm từ cần điển vào (1) và (2) lần lượt là

a)

càng mạnh và càng yếu.

b)

càng mạnh và càng mạnh.

c)

càng yếu và càng yếu.

d)

càng yếu và càng mạnh.

65.

Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

a)

Mg.

b)

Zn.

c)

Ag.

d)

Li.

66.

Cho phản ứng hóa học: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

a)

Ag+ khử Cu thành Cu2+.

b)

Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.

c)

Cu có tính khử yếu hơn Ag.

d)

Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hóa.

67.

Cho các thông tin sau:

X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)

Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?

a)

Z > Y > X.

b)

X > Y > Z.

c)

Y > X > Z.

d)

Y > Z > X.

68.

Có bốn dung dịch muối không màu (AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 và Ni(NO3)2) được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Cho thêm vào 4 ống nghiệm này một sợi dây đồng. Sau một thời gian, dung dịch nào chuyển màu xanh? (Các phản ứng đều được thực hiện ở điều kiện chuẩn).

a)

AgNO3.

b)

Pb(NO3)2.

c)

Zn(NO3)2.

d)

Ni(NO3)2.

69.

Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm và quan sát được các hiện tượng sau:

(1) Đồng kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.

(2) Chì kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1 M và xuất hiện tinh thể Ag.

(3) Bạc kim loại không phân ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.

Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?

a)

Cu > Pb > Ag.

b)

Pb > Cu > Ag.

c)

Cu > Ag > Pb.

d)

Pb > Ag > Cu.

70.

Một tấm kim loại bạc bị bám một lớp kim loại đồng ở bề mặt. Có thể rửa sạch lớp kim loại đồng bằng lượng dư dung dịch nào sau đây?

a)

Dung dịch H2SO4 loãng.

b)

Dung dịch CuSO4.

c)

Dung dịch NaCl.

d)

Dung dịch FeCl3.

71-74.

Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 3 mL (CH3)2CHCH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thủy khoảng 5-7 phút ở 65-70o C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.

71.

H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.

a)

Đúng.

b)

Sai.

72.

Thêm dung dịch NaCl bão hoà vào để tránh phân huỷ sản phẩm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

73.

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn (CH3)2CHCH2CH2OH, CH3COOH.

a)

Đúng.

b)

Sai.

74.

Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

75-78.

Nhiệt độ sôi và độ tan của một số ester, carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon được cho trong bảng sau:

75.

Do không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

a)

Đúng.

b)

Sai.

76.

Do có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu với nước nên ester thường ít tan trong nước hơn so với carboxylic acid và alcohol có cùng số carbon.

a)

Đúng.

b)

Sai.

77.

Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

a)

Đúng.

b)

Sai.

78.

Methanol có khả năng tan vô hạn trong nước.

a)

Đúng.

b)

Sai.

79-82.

Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới:

79.

Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

80.

Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.

a)

Đúng.

b)

Sai.

81.

Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.

a)

Đúng.

b)

Sai.

82.

Fructose không có nhóm -CH=O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

83-86.

Rỉ đường là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất và tinh sạch đường mía, saccharose có trong rỉ đường khi thủy phân tạo thành glucose và fructose có thể được vi khuẩn (chi Lactobacillus) lên men tạo lactic acid. Sử dụng vi khuẩn L. acidophilus (LA) lên men tạo lactic acid từ dịch rỉ đường (đã được pha loãng đến tỷ lệ phù hợp), khảo sát sự ảnh hưởng của pH đến hàm lượng lactic acid tạo thành trên cùng một mẫu ban đầu giống nhau như sau:

83.

Từ kết quả khảo sát, kết luận được khi pH tăng hàm lượng lactic acid tạo ra cũng tăng lên.

a)

Đúng.

b)

Sai.

84.

 Lactic acid và glucose có cùng công thức đơn giản nhất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

85.

Trong các môi trường pH đã thử nghiệm, hàm lượng lactic acid đạt cao nhất ở pH=6.

a)

Đúng.

b)

Sai.

86.

Theo số liệu thu được, tại pH = 6,5 nồng độ của lactic acid là 0,225 (mol/L).

a)

Đúng.

b)

Sai.

87-90.

Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

87.

Công thức phân tử của X là C3H9N.

a)

Đúng.

b)

Sai.

88.

 Tên của X là propylamine.

a)

Đúng.

b)

Sai.

89.

Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N.

a)

Đúng.

b)

Sai.

90.

Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch thấy có khí nitrogen thoát ra.

a)

Đúng.

b)

Sai.

91-94.

Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tích điện khác nhau, sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

91.

Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion.

a)

Đúng.

b)

Sai.

92.

Giá trị a > b > c .

a)

Đúng.

b)

Sai.

93.

Với môi trường pH = c thì X di chuyển về phía điện cực dương.

a)

Đúng.

b)

Sai.

94.

Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.

a)

Đúng.

b)

Sai.

95-98.

Lysine là một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự cung cấp được, phải được bổ sung thông qua một số loại thực phẩm. Một số vai trò quan trọng của Lysine như: tăng cường khả năng hấp thụ calcium, sản xuất collagen, tăng cường hệ miễn dịch,….

95.

Trong 1 phân tử Lysine có chứa 14 nguyên tử Hydrogen.

a)

Đúng.

b)

Sai.

96.

Lysine là hợp chất có tính chất lưỡng tính.

a)

Đúng.

b)

Sai.

97.

 Dung dịch Lysine trong nước làm phenolphtalein hóa xanh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

98.

Khi đặt Lysine ở pH = 12 vào trong một điện trường thì Lysine dịch chuyển về cực âm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

99-102.

Cho các chất: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:

99.

Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng khí N2.

a)

Đúng.

b)

Sai.

100.

Chất Y là tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid.

a)

Đúng.

b)

Sai.

101.

Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

102.

Chất T là một loại protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.

a)

Đúng.

b)

Sai.

103-106.

Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hóa thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hơn như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da xử lí với HCHO là phản ứng tăng mạch carbon của protein dưới tác dụng của HCHO tạo sản phẩm có cấu trúc không gian. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

103.

Polymer khâu mạch khó nóng chảy và khó hòa tan hơn polymer chưa khâu mạch.

a)

Đúng.

b)

Sai.

104.

Ở phản ứng khâu mạch carbon, các mạch polymer nối lại với nhau tạo mạng không gian nên bền hơn.

a)

Đúng.

b)

Sai.

105.

Phản ứng xảy ra ở trên thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

106.

Khi đun nóng da động vật trong dung dịch NaOH, sẽ xảy ra phản ứng depolymer hoá.

a)

Đúng.

b)

Sai.

107-110.

Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm "hộp bã mía" bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ -40 đến 200 °C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người. Những phát biểu nào sau đây là đúng?

107.

Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.

a)

Đúng.

b)

Sai.

108.

Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.

a)

Đúng.

b)

Sai.

109.

Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học.

a)

Đúng.

b)

Sai.

110.

Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.

a)

Đúng.

b)

Sai.

111-114.

Tơ capron và polyacrylonitrile có công thức cấu tạo như hình dưới:

111.

 Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

112.

Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

113.

Capron thuộc loại polypeptide.

a)

Đúng.

b)

Sai.

114.

 Hai polymer đều có phản ứng phân hủy mạch trong môi trường kiềm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

115-118.

Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên. Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.

115.

X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-1-ene.

a)

Đúng.

b)

Sai.

116.

Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

117.

X thuộc loại polymer nhiệt dẻo.

a)

Đúng.

b)

Sai.

118.

Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế.

a)

Đúng.

b)

Sai.

119-122.

Thế điện cực chuẩn của căp M+/M (M là kim loại) bằng -3,040 V. Những phát biểu liên quan đến cặp oxi hóa - khử M+/M nào sau đây là đúng hay sai?

119.

M là kim loại có tính khử mạnh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

120.

 Ion M+ có tính oxi hóa yếu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

121.

M là kim loại có tính khử yếu.

a)

Đúng.

b)

Sai.

122.

Ion M+ có tính oxi hoá mạnh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

123-126.

Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y.  Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

123.

X gồm hai kim loại.

a)

Đúng.

b)

Sai.

124.

Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.

a)

Đúng.

b)

Sai.

125.

Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.

a)

Đúng.

b)

Sai.

126.

Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.

a)

Đúng.

b)

Sai.

127-130.
127.

Phương trình trên đã cân bằng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

128.

Chất oxi hóa là Ce4+, chất khử là I-.

a)

Đúng.

b)

Sai.

129.

Cặp oxi hóa - khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I-.

a)

Đúng.

b)

Sai.

130.

Phương trình hóa học của phản ứng là: 2Ce4+ + 2I- → I2 + 2Ce3+.

a)

Đúng.

b)

Sai.

131.

Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:

- Ông nghiệm (1): 2 mL nước cất.

- Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.

- Ông nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.

Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là (Sắp xếp theo trình tự thành dãy số).

(a)  

132.

Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Biết geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:
Người ta cho 231 gam geraniol phản ứng với lượng dư acetic acid thì thu được 176,4 gam geranyl acetate. Hiệu suất phản ứng ester hóa là bao nhiêu? (Phép tính làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(a)  

133.

Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hóa là 90%.)

(a)  

134.

Trong số các chất saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất khi thủy phân hoàn toàn sản phẩm thu được chỉ là glucose?

(a)  

135.

Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%. (đơn vị: g)

(a)  

136.

Trong một thử nghiệm y tế để đo khả năng dung nạp carbohydrate của cơ thể người, một người trưởng thành được cho uống dung dịch glucose 20%. Đối với một trẻ nhỏ, nồng độ glucose phải được giảm xuống còn 10%. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 20% và bao nhiêu gam nước để pha được 8 g dung dịch glucose 10%?

(a)  

137.

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Trong các chất trên, hãy cho biết chất nào là amine?

(a)  

138.

Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin (có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?

(a)  

139.

Cấu trúc của peptide E như sau:
Thủy phân E thu được ba α-aminoacid MX < MY < MZ, xác định phân tử khối của Y.

(a)  

140.

Cho các protein sau: keratin (có ở tóc, móng); collagen (có ở da, sụn); myosin (có ở cơ bắp); hemoglobin (có ở máu) và albumin (có ở lòng trắng trứng). Có bao nhiêu protein có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo?

(a)  

141.

Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; capron; polyethylene; polypropylen: nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?

(a)  

142.

Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264160. Tính số mắt xích trung bình của mẫu PS đó.

(a)  

143.

Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) là polymer được sản xuất thương mại lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1954. Polymer này được sử dụng để sản xuất tơ sợi chống nhăn, màng cho màn hình tinh thể lỏng,... Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 345600 thì chứa bao nhiêu mắt xích?

(a)  

144.

Cho các kim loại: Ca, Mg, Zn, Fe, Cu, Ag. Số kim loại có thể khử Fe3+ thành Fe2+ trong dung dịch là?

(a)  

145.

Cho dãy các chất sau: Cu, Na, AgNO3, Zn. Ở điều kiện thường, có bao nhiêu chất trong dãy khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

(a)