Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG ESTE - LIPIT
Total questions: 163
Worksheet time: 1hrs 26mins
Công thức chung của este no đơn chức, mạch hở
CnH2n-4O2 (n ≥ 3)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 3).
Chất nào dưới đây không phải là este?
CH3COOH.
HCOOC6H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Etyl axetat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng
không thuận nghịch.
luôn sinh ra axit và ancol.
thuận nghịch (trừ những trường hợp đặc biệt).
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
xà phòng hóa.
tráng bạc.
hiđro hóa.
hiđrat hoá.
Đun nóng CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Phản ứng este hóa là phản ứng
không thuận nghịch.
thuận nghịch.
este tác dụng kiềm.
trùng hợp.
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng
este hóa.
trung hòa.
kết hợp.
ngưng tụ.
Cho các cặp chất tác dụng với nhau, điều kiện có đủ: (1) C2H5OH + CH3COOH; (2) CH3COOC2H5 + H2O/dung dịch H2SO4 loãng; (3) CH3COOC2H5 + NaOH; (4) NaOH + CH3COOH.
Phản ứng điều chế este là
(4)
(2)
(3)
(1)
Isoamyl axetat làm hương liệu trong thực phẩm có mùi thơm của chuối, được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH.
(CH3)2CHCH2OH, CH3COOH.
C2H5COOH, C2H5OH.
CH3COOH, (CH3)2CHCH2CH2OH.
So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
thấp hơn do giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.
cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.
cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.
Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
C6H5OH.
CH3COOH.
HOC2H5.
HCOOCH3.
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
3,4.
5,2.
3,2.
4,8.
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH (mL) tối thiểu cần dùng là
300.
400.
150.
200.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri propionat?
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,
không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
tan được trong nước và tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
không tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
tan nhiều trong dung môi phân cực như nước, ancol…
Chọn đáp án sai khi nói về lipit?
Có trong tế bào sống.
Tan trong các dung môi hữu cơ như: ete, clorofom…
Bao gồm các chất béo, sáp, steroit, …
Tan trong các dung môi phân cực như nước,…
Công thức của tripanmitin là
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Trieste của glixerol và axit béo được gọi là
steroit.
photpholipit.
sáp.
chất béo.
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong 1 số loại hạt và quả. Công thức nào sau đây biểu diễn một chất béo?
C17H33COOH.
C3H5(OH)3.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì
chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
không chứa gốc axit.
chứa chủ yếu các gốc axit thơm.
chứa chủ yếu các gốc axit béo no.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
Triolein không phản ứng với chất nào sau đây?
H2 (có xúc tác).
dung dịch H2SO4.
dung dịch NaOH.
Cu(OH)2.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hiđro hoá axit béo.
Đehiđro hoá chất béo lỏng.
Hiđro hoá chất béo lỏng.
Xà phòng hoá chất béo lỏng.
Cho các phát biểu:
(a). Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(b). Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.
(c). Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
(d). Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Thủy phân X trong dung dịch KOH, đun nóng thu được glixerol và kali stearat. Công thức cấu tạo của X là
C17H35COOH.
C3H5(OH)3.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Cho sơ đồ chuyển hoá như ảnh bên.
Tên của Z là
axit oleic
axit linoleic
axit stearic
axit panmitic
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Đun nóng X trong dung dịch NaOH, thu được ancol metylic và muối có công thức nào sau đây?
C3H7COONa.
HCOONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành
axit béo và glixerol.
axit cacboxylic và glixerol.
CO2 và H2O.
NH3, CO2, H2O.
Hợp chất nào sau đây là este?
CH3CH2OH.
HCOOC2H5.
CH3CHO.
CH3COOH.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
CH3COONa
C2H5COONa
HCOONa
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
HCOOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5
HCOOCH3
HCOOC2H5
HCOOC3H7
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Este etyl axetat có công thức là
CH3COOC2H5
CH3COOH
CH3CHO
CH3CH2OH
Công thức của axit oleic là
C2H5COOH
C17H33COOH
HCOOH
CH3COOH
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
HCOOH và CH3OH
CH3COOH và C2H5OH
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là
metyl fomat
metyl axetat
etyl axetat.
etyl fomat
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic
etylen glicol
ancol etylic
glixerol
Công thức axit stearic là
C2H5COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Công thức của tristearin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)C3H5
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa
HCOONa
CH3COONa
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
1 mol glixerol.
3 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong NaOH dư, thu được
1 mol natri stearat
3 mol glixerol
1 mol glixerol
3 mol axit stearic
Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong môi trường axit, thu được
3 mol C15H31COONa.
3 mol C3H5(OH)3.
3 mol C17H33COOH
3 mol C17H33COONa
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Saccarozơ
Glucozơ
Metyl axetat
Tristearin
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
(1), (3), (4).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
CH3COOC2H5
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2nO
CnH2nO2
CnHnO3
CnH2nO4
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chất không phải axit béo là
axit axetic
axit stearic
axit oleic
axit panmitic
Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
phenyl axetat
anlyl axetat
metyl axetat
etyl fomat
tripanmitin
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu đúng là
a
b
c
d
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOH
CH3COOH
Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là
2
4
6
8
[QG.21 - 201] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
[QG.21 - 203] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
[QG.21 - 201] Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Tristearin là
17
18
54
57
Glucose là một monosaccharide.
Đúng
Sai
Cellulose có thể chuyển hóa thành glucose qua quá trình thuỷ phân acid.
Đúng
Sai
Glucose là một thành phần trong máu của con người.
Đúng
Sai
Cellulose có thể chuyển hóa thành glucose qua quá trình thuỷ phân acid.
Đúng
Sai
Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.
Đúng
Sai
Tinh bột có thể được chuyển hóa thành glucose trong cơ thể.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy chủ yếu trong trái cây.
Đúng
Sai
Cellulose không tiêu hóa được bởi con người do thiếu enzym cellulase.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.
Đúng
Sai
Glucose có khả năng quay mặt phẳng phân cực ánh sáng sang phải.
Đúng
Sai
Fructose là một aldohexose.
Đúng
Sai
Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Đúng
Sai
Tinh bột là một chất keo trong nước nóng.
Đúng
Sai
Cellulose có thể bị thủy phân bởi enzym cellulase.
Đúng
Sai
Maltose không thể bị thuỷ phân bởi acid mạnh.
Đúng
Sai
. Fructose là một monosaccharide không có tính khử.
Đúng
Sai
Glucose có thể được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp thuỷ phân.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được sử dụng làm chất tạo ngọt nhân tạo.
Đúng
Sai
Glucose có thể tồn tại ở dạng D-glucose và L-glucose.
Đúng
Sai
Cellulose là nguồn chất xơ không hòa tan trong chế độ ăn uống.
Đúng
Sai
. Fructose có khả năng hòa tan tốt trong ethanol.
Đúng
Sai
Cellulose là nguồn chất xơ không hòa tan trong chế độ ăn uống.
Đúng
Sai
Maltose có tính chất khử.
Tinh bột có thể được tìm thấy trong hạt và củ.
Đúng
Sai
Maltose có tính chất khử.
Đúng
Sai
Saccharose không bị lên men bởi nấm men.
Đúng
Sai
Cellulose có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột có thể bị oxi hóa thành dextrin.
Đúng
Sai
Saccharose có tính hòa tan cao trong nước.
Đúng
Sai
Fructose và glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau qua quá trình đồng phân hóa.
Đúng
Sai
Glucose có thể tạo liên kết glycosidic với một phân tử khác để tạo thành disaccharide.
Đúng
Sai
Maltose có thể bị thủy phân bởi enzym maltase.
Đúng
Sai
Fructose là một disaccharide.
Đúng
Sai
Saccharose và glucose đều có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
Đúng
Sai
Maltose được tạo thành từ hai phân tử glucose.
Đúng
Sai
Saccharose và glucose đều có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
Đúng
Sai
Tinh bột là một polysaccharide.
Đúng
Sai
Glucose và fructose có thể bị thuỷ phân thành các monosaccharide khác.
Đúng
Sai
Cellulose không thể bị thuỷ phân bởi enzym amylase.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được phân giải thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm hai dạng chính: amylose và amylopectin.
Đúng
Sai
Cellulose là một polysaccharide cấu tạo từ các phân tử glucose liên kết bởi liên kết α-1,4-glycosidic.
Đúng
Sai
Saccharose không có khả năng quay phân cực ánh sáng.
Đúng
Sai
Glucose có thể tồn tại ở dạng vòng hoặc mạch hở.
Đúng
Sai
Maltose có thể được tạo thành từ sự phân giải của tinh bột.
Đúng
Sai
Fructose là một ketohexose.
Đúng
Sai
Tinh bột là nguồn năng lượng chính trong thực phẩm.
Đúng
Sai
Cellulose là một polysaccharide có cấu trúc mạch phân nhánh.
Đúng
Sai
Glucose và fructose đều là những đường khử.
Đúng
Sai
Saccharose là đường khử.
Đúng
Sai
Maltose là một oligosaccharide.
Đúng
Sai
Tinh bột không bị biến tính bởi nhiệt độ thấp.
Đúng
Sai
Tinh bột có thể tan trong nước lạnh.
Đúng
Sai
Maltose là sản phẩm trung gian trong quá trình thuỷ phân của amylose.
Đúng
Sai
Cellulose có thể bị phân hủy bởi vi khuẩn trong ruột của động vật nhai lại.
Đúng
Sai
Saccharose có thể bị thuỷ phân bởi enzym sucrase.
Đúng
Sai
Maltose có thể được tạo ra từ quá trình lên men.
Đúng
Sai
Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Fructose không bị oxi hóa bởi dung dịch Tollens.
Đúng
Sai
Glucose có thể chuyển hóa thành acid lactic trong quá trình lên men lactic.
Đúng
Sai
Glucose có thể được sử dụng làm nguồn năng lượng trực tiếp cho cơ thể.
Đúng
Sai
Cellulose có thể tan trong dung dịch natri hydroxide đậm đặc.
Đúng
Sai
Glucose và fructose có thể phản ứng với dung dịch Fehling để tạo kết tủa đỏ gạch.
Đúng
Sai
Tinh bột có thể bị thuỷ phân thành maltose và glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột có thể bị thuỷ phân hoàn toàn thành glucose bởi enzym amylase.
Đúng
Sai
Fructose có vị ngọt hơn glucose.
Đúng
Sai
Saccharose có thể phân giải trong môi trường acid.
Đúng
Sai
Fructose có vị ngọt hơn glucose.
Đúng
Sai
Maltose không thể quay phân cực ánh sáng.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được sử dụng làm chất bảo quản trong thực phẩm.
Đúng
Sai
Fructozơ thuộc loại
Polisaccrit.
Đisaccarit.
Monosaccarit.
Polime.
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
cacbohiđrat.
monosaccarit.
đisaccarit.
Saccarozơ, tinh bột, và xenlulozơ đều có thể tham gia vào
Phản ứng tráng bạc.
Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng đổi màu iot.
Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là
Tinh bột và mantozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Cacbohiđrat (Gluxit, Saccarit) là
hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
hợp chất chứa nhiều nhóm -OH và nhóm cacboxyl.
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hyđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Natri hiđroxit.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch Br2.
dd AgNO3/NH3.
H2 (Ni, t0).
Cu(OH)2.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột => X => Y => Axit axetic. X và Y lần lượt là
Glucozơ, ancol etylic.
Frutozơ, glucozơ.
Glucozơ, etyl axetat.
Ancol etylic, andehit axetic.
Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tối đa thu được là
21,6 g.
10,8 g.
32,4 g.
16,2 g.
Câu 1: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là
CnH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Cn(H2O)m
Câu 2: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Saccharose
Glucose.
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Câu 4: Hai chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose và fructose.
Saccharose và maltose.
Tinh bột và cellulose.
Acetic acid và lactic acid.
Câu 6: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Tinh bột.
Maltose.
Glucose.
Cellulose.
Câu 7: Công thức nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 8: Trong phân tử amylose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glycoside.
α-1,4-glucoside.
β-1,4-glycoside
β-1,4-glucoside.
Câu 9: Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
Câu 10: Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
