wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

101 - 201

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng:

a)

Tài sản của hộ gia đình

b)

Chi tiêu đầu tư

c)

Tiêu dùng tự định

d)

Kỳ vọng về thu nhập trong tương lai

2.

Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:

a)

Từ suy thoái sang lạm phát

b)

Từ ổn định sang suy thoái

3.

Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp:

a)

Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ

b)

Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ

c)

Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ

d)

Phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hóa của chính phủ

4.

Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:

a)

S = 10

b)

S = 0

c)

S = -10

d)

Không thể tính được

5.

Số nhân tổng cầu là một hệ số phản ánh điều gì?

a)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

b)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

c)

Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

d)

Tất cả các câu đều sai

6.

Khuynh hướng tiêu dùng biên là gì?

a)

Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị

b)

Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị

c)

Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị

d)

Câu b và c đúng

7.

Tiết kiệm là gì?

a)

Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

c)

Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng

d)

Các câu trên đều đúng

8.

Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Thu nhập khả dụng

b)

Thu nhập dự tính

c)

Lãi suất

d)

Các câu trên đều đúng

9.

Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

Các câu trên đều sai

10.

Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?

a)

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

b)

Chi mua vũ khí, đạn dược

c)

Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi

d)

Câu a và câu b đúng

11.

Ngân sách chính phủ thặng dư khi:

a)

Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ

b)

Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ

c)

Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách

d)

Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách

12.

Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:

a)

Tăng chi ngân sách và tăng thuế

b)

Tăng chi ngân sách và giảm thuế

c)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế

d)

Giảm chi ngân sách và giảm thuế

13.

Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:

a)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

b)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

c)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi

d)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

14.

Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để:

a)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

Hạn chế lạm phát

c)

Tăng đầu tư cho giáo dục

d)

Giảm thuế

15.

Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:

a)

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

b)

Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng

c)

Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế

d)

Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội

16.

Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

a, b và c đúng

17.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Nhập khẩu và xuất khẩu tăng

b)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

c)

Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế

d)

Các lựa chọn đều đúng

18.

Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước?

a)

Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ

b)

Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

c)

Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng

d)

Cả ba đáp án cùng sai

19.

Một nền kinh tế có số liệu của năm t như sau: C = 150 + 0,8Yd T = 40 + 0,1Y I = 50 + 0,1Y X = 200 M = 40 + 0,12Y Sản lượng cân bằng khi chính phủ thực hiện mục tiêu cân bằng ngân sách là:

a)

469

b)

1840

c)

1469

d)

985

20.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:

a)

Mức giá chung thay đổi

b)

Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách

c)

Thu nhập quốc gia không đổi

d)

Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

21.

Chức năng của ngân hàng trung ương là:

a)

Thi hành chính sách tài khóa

b)

Mua/bán trái phiếu chính phủ để kiểm soát thị trường tiền tệ

c)

Cho ngân hàng thương mại vay

d)

Đáp án b và c đúng

22.

Ngân hàng trung ương muốn tăng lượng cung tiền danh nghĩa (M1), họ sẽ:

a)

Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.

b)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.

c)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu.

d)

Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.

23.

Khi lượng cung tiền tệ tăng, nếu các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Lãi suất tăng do đó đầu tư giảm.

b)

Lãi suất tăng do đó đầu tư tăng.

c)

Lãi suất giảm do đó đầu tư giảm.

d)

Lãi suất giảm do đó đầu tư tăng.

24.

Để thay đổi lượng cung tiền, ngân hàng trung ương sử dụng công cụ:

a)

Mua bán chứng khoán chính phủ.

b)

Thuế suất.

c)

Chi chuyển nhượng.

d)

Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ.

25.

Một yếu tố không tác động đến cầu tiền là:

a)

Lãi suất.

b)

Cơ sở tiền.

c)

Thu nhập thực tế.

d)

Mức giá.

26.

Trong các nhân tố quyết định cung tiền, cơ sở tiền bao gồm:

a)

Tiền mặt trong lưu thông và dự trữ tiền mặt ngân hàng

b)

Tiền gửi tại các ngân hàng và tiền mặt trong lưu thông

c)

Tiền mặt của ngân hàng và số dư của họ tại Ngân hàng trung ương

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

27.

Ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu thì có thể làm cho:

a)

Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng tăng

b)

Lượng tiền mạnh tăng và khối lượng tiền tệ giảm

c)

Lượng tiền mạnh giảm và khối lượng tiền tệ tăng

d)

Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng giảm

28.

Khi ngân hàng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, sẽ làm:

a)

Giảm cung tiền

b)

Tăng mức cung tiền

c)

Tăng lãi suất

d)

Không đủ thông tin đưa ra kết luận

29.

Chức năng của ngân hàng trung ương là:

a)

Thi hành chính sách tài khóa

b)

Mua/bán trái phiếu chính phủ để kiểm soát thị trường tiền tệ

c)

Cho các ngân hàng thương mại vay tiền

d)

Đáp án b và c đúng

30.

Khi NHTW bán một lượng tín phiếu nhằm hút dòng tiền thì:

a)

Lượng cung tiền sẽ tăng

b)

Lượng cung tiền sẽ giảm

c)

Không thể dự báo được

d)

Cả ba câu cùng sai

31.

Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi:

a)

Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm.

b)

Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.

c)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

32.

Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Có thể tăng.

b)

Có thể giảm.

c)

Có thể không tăng.

d)

Chắc chắn sẽ tăng.

33.

Khi Ngân hàng Trung ương bán ra một lượng tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở, lượng cung tiền sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Cả ba đáp án đều đúng

34.

Chính sách tiền tệ được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây?

a)

Quốc Hội

b)

Bộ tài chính

c)

Ngân hàng nhà nước

d)

Cả ba đáp án đều sai

35.

Việc ngân hàng trung ương hạ lãi suất chiết khấu sẽ làm:

a)

Tăng cung tiền nội tệ

b)

Giảm tổng cầu

c)

Tăng thâm hụt cán cân thương mại

d)

Cả ba đáp án đều đúng

36.

Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ:

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Bán chứng khoán Chính phủ

c)

Tăng lãi suất chiết khấu

d)

Các đáp án trên đều đúng

37.

Để khắc phục tình trạng suy thoái ngân hàng trung ương nên:

a)

Bán chứng khoán chính phủ

b)

Mua chứng khoán chính phủ

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

38.

Hoạt động thị trường mở liên quan đến điều gì?

a)

Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền

b)

Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu chính phủ

c)

Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền

d)

Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của công ty

39.

Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?

a)

Hoạt động để thu lợi nhuận

b)

Điều chỉnh lượng cung tiền

c)

Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại

d)

Điều chỉnh lãi suất thị trường

40.

Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại

b)

Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm

c)

Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế

d)

Là công cụ tốt để chống lạm phát

41.

Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi nào?

a)

Tỷ giá hối đoái cố định

b)

Cung tiền bằng với cầu tiền

c)

Lãi suất không thay đổi

d)

GDP thực tế không thay đổi

42.

Nếu ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần làm gì?

a)

Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở

b)

Giảm chi tiêu của chính phủ

c)

Tăng thuế

d)

Giảm thuế

43.

Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách nào?

a)

Cho vay khoản dự trữ thừa

b)

Phát hành nhiều séc

c)

Bán chứng khoán của nó

d)

Tăng mức dự trữ

44.

Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền. Kênh nào là đúng?

a)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

b)

Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu

c)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất chiết khấu

d)

Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

45.

Sự kiện nào dưới đây mô tả đúng nhất kết quả của hoạt động thị trường mở nhằm thu hẹp tổng cầu?

a)

Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm tăng mức cung tiền

b)

Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền

c)

Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền

d)

Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền

46.

Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang:

a)

Trái và lãi suất sẽ giảm đi

b)

Trái và lãi suất sẽ tăng lên

c)

Phải và lãi suất không thay đổi

d)

Phải và lãi suất sẽ tăng lên

47.

Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính:

a)

Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

b)

Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm

c)

Tổng cầu và lãi suất đều tăng

d)

Lãi suất tăng, nhưng tổng cầu có thể tăng hoặc không đổi

48.

Khi lạm phát tăng thì lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại các NHTM sẽ như thế nào?

a)

Giảm xuống

b)

Tăng lên

c)

Không thay đổi

d)

Không đủ thông tin kết luận

49.

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 7% đối với tiền gửi bằng VNĐ tại các ngân hàng thương mại. Hoạt động này ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất:

a)

Làm tăng cung tiền, giảm lãi suất

b)

Làm giảm cung tiền, tăng lãi suất

c)

Không ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất

d)

Cả 3 câu đều đúng

50.

Giả định thị trường tiền tệ đạt trạng thái cân bằng, Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ. Trong điều kiện các yếu tố khác (mức giá, sản lượng, trạng thái hoạt động hệ thống ngân hàng...) không đổi, điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Thay đổi và lãi suất cân bằng tăng

c)

Thay đổi và lãi suất cân bằng giảm

d)

Không đủ thông tin để kết luận

51.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ, lãi suất và sản lượng trong nền kinh tế sẽ:

a)

Sản lượng và lãi suất không thay đổi

b)

Sản lượng tăng và lãi suất giảm

c)

Sản lượng giảm và lãi suất tăng

d)

Sản lượng giảm và lãi suất giảm

52.

Trong điều kiện nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng cao, ngân hàng trung ương can thiệp kiềm chế lạm phát bằng giải pháp:

a)

Mua trái phiếu chính phủ

b)

Tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

d)

Các câu trên đều đúng

53.

Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Mức giá

b)

Sự sẵn có của thẻ tín dụng

c)

Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng

d)

Lãi suất

54.

Trong nền kinh tế có hiện tượng giảm phát, để ngăn chặn xu hướng suy giảm của tổng cầu ngân hàng trung ương can thiệp kích cầu bằng chính sách tiền tệ thông qua:

a)

Bán trái phiếu chính phủ

b)

Hạn chế việc chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

c)

Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Kích thích người dân gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn

55.

Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 8% và tỷ lệ lạm phát bằng 6% thì lãi suất thực tế là:

a)

8%.

b)

6%.

c)

2%.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

56.

Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:

a)

Sản lượng tăng.

b)

Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại.

c)

Đồng nội tệ giảm giá.

d)

Các lựa chọn đều đúng.

57.

Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Không thay đổi.

d)

Không thể thay đổi.

58.

Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:

a)

Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông.

b)

Sự gia tăng tương ứng của giá cả.

c)

Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế.

d)

Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông.

59.

Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách nào?

a)

Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ

b)

Mua hoặc bán ngoại tệ

c)

a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

60.

Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh)?

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

61.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

62.

Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng

b)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giảm

c)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm

d)

Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm

63.

Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ như thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

64.

Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?

a)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM

b)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

c)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM

d)

Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó

b)

Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc

c)

Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được

d)

Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

66.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:

a)

Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

b)

Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư

c)

Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư

d)

Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư

67.

Nếu chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện nền kinh tế xảy ra hiện tượng bẫy tiền (hay bẫy thanh khoản – Liquidity trap), thì lãi suất, đầu tư và sản lượng của nền kinh tế sẽ:

a)

Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng

b)

Lãi suất giảm, đầu tư giảm và sản lượng giảm

c)

Lãi suất không đổi, đầu tư tăng và sản lượng tăng

d)

Lãi suất, đầu tư và sản lượng không đổi

68.

Tiền gửi trong thẻ ATM thuộc cung tiền nào:

a)

Cơ sở tiền MB (hoặc H)

b)

Cung tiền M1 (khối tiền)

c)

Cung tiền M2 (Chuẩn tiền)

d)

Cả B và C đều đúng

69.

Cầu tiền giao dịch, cầu tiền dự phòng và cầu tiền đầu cơ thì cầu tiền giao dịch ảnh hưởng trực tiếp nhất đến cung tiền tệ:

a)

Khối tiền M1

b)

Cung tiền M2

c)

Cung tiền M3

d)

Các câu trên đều sai

70.

Đường IS thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào?

a)

Thị trường chứng khoán

b)

Thị trường hàng hóa dịch vụ

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường bất động sản

71.

Đường LM thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào?

a)

Thị trường hàng hóa dịch vụ

b)

Thị trường chứng khoán

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Không đủ thông tin đưa ra kết luận

72.

Đường IS dịch chuyển sang phải khi:

a)

Nhu cầu nhập khẩu tăng

b)

Lãi suất giảm

c)

Nhu cầu xuất khẩu tăng

d)

Chính sách tiền tệ nới lỏng

73.

Sự dịch chuyển sang phải của đường LM trong mô hình IS-LM thể hiện:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng

b)

Chính sách tài khóa thu hẹp

c)

Chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tiền tệ thu hẹp

74.

Trong mô hình IS – LM, chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho:

a)

Đường IS dịch chuyển sang trái

b)

Đường IS dịch chuyển sang phải

c)

Đường LM dịch chuyển sang trái

d)

Đường LM dịch chuyển sang phải

75.

Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là:

a)

Đường LM

b)

Đường cầu về đầu tư

c)

Đường IS

d)

Đường tổng cầu

76.

Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là:

a)

Đường cầu về đầu tư

b)

Đường LM

c)

Đường IS

d)

Đường cầu về tiền

77.

Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:

a)

Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi

b)

Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền

c)

Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng

d)

Thu nhập cũng tăng một lượng tương ứng

78.

Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khóa mở rộng được thể hiện bằng:

a)

Đường IS dịch chuyển sang trái

b)

Đường IS dịch chuyển sang phải

c)

Đường LM dịch chuyển sang trái

d)

Đường LM dịch chuyển sang phải

79.

Trong mô hình IS - LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng:

a)

Sự dịch chuyển sang trái của đường LM

b)

Sự dịch chuyển sang phải của đường IS

c)

Sự dịch chuyển sang phải của đường LM

d)

Sự dịch chuyển sang trái của đường IS

80.

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:

a)

Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

b)

Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư

c)

Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư

d)

Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư

81.

Cân bằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ dẫn đến:

a)

Sản lượng cân bằng

b)

Lãi suất cân bằng

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

82.

Theo mô hình IS – LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi ngân hàng trung ương tăng mức cung tiền?

a)

Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng.

b)

Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư giảm.

c)

Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất tăng và đầu tư giảm.

d)

Thu nhập tăng, tiêu dùng giảm, lãi suất tăng và đầu tư giảm.

83.

Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi:

a)

Thuế

b)

Cung tiền

c)

Lãi suất

d)

Yếu tố khác

84.

Ý nghĩa thành lập đường IS là phản ánh sự tác động của:

a)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ

b)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa

c)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

d)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

85.

Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ánh sự tác động của:

a)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ

b)

Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa

c)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ

d)

Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa

86.

Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ:

a)

Dịch chuyển đường IS sang phải

b)

Dịch chuyển đường IS sang trái

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải

d)

Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải

87.

Trên đường LM:

a)

Sản lượng luôn cân bằng, lãi suất có thể cân bằng, có thể không

b)

Lãi suất luôn cân bằng, sản lượng có thể cân bằng, có thể không

c)

Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng

d)

Sản lượng và lãi xuất đều không cân bằng

88.

Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện điều gì?

a)

Tổng thu nhập bằng với tổng chi

b)

Cung tiền và cầu tiền bằng nhau

c)

a hoặc b

d)

a và b

89.

Đường IS dốc xuống thể hiện điều gì?

a)

Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng

b)

Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng

c)

Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất

d)

Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng

90.

Đường LM dốc lên thể hiện điều gì?

a)

Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng

b)

Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng

c)

Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng

d)

Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng

91.

Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu, điều gì xảy ra?

a)

Lãi suất tăng, sản lượng giảm

b)

Lãi suất giảm, sản lượng tăng

c)

Sản lượng tăng, lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy

d)

Lãi suất tăng, sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy

92.

Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Dịch chuyển đường IS sang phải

b)

Dịch chuyển đường IS sang trái

c)

Dịch chuyển đường LM sang phải

d)

Dịch chuyển đường LM sang trái

93.

Anh Tám mới tốt nghiệp đại học và đang trong quá trình tìm việc, anh Tám thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Cả ba đáp án cùng sai

d)

Thất nghiệp cơ học

94.

Chọn câu phát biểu sau đây:

a)

Trong ngắn hạn luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

b)

Đường Phillips gắn hạn là một đường cong

c)

Trong dài hạn đường Phillips là một đường thẳng

d)

Trong dài hạn không có thất nghiệp

95.

Trong một nền kinh tế, khi giá các yếu tố sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

Lạm phát do cầu kéo

b)

Lạm phát do cung (chi phí đẩy)

c)

Lạm phát do phát hành tiền

d)

Lạm phát do cả cung lẫn cầu

96.

Do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong vùng nên anh Sáu bị mất việc. Vậy anh Sáu thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ học

d)

Thất nghiệp tự nhiên

97.

Anh Nam mới bỏ việc cũ và đang đi tìm việc mới, Năm thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?

a)

Thất nghiệp chu kỳ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Cả ba đáp án cùng sai

d)

Thất nghiệp cơ học

98.

Lạm phát là:

a)

Sự tăng giá của tổng sản lượng

b)

Sự tăng giá của vàng

c)

Sự gia tăng của chi tiêu chính phủ

d)

Sự mất giá của đồng tiền

99.

Mức lạm phát nào sau đây là mục tiêu hướng đến trong chính sách điều hành kinh tế của mỗi quốc gia:

a)

Lạm phát phi mã

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Siêu lạm phát

d)

Cả ba đáp án đều sai

100.

Mức lạm phát vừa phải là:

a)

Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10% năm

b)

Tỷ lệ lạm phát 2 hoặc 3 con số

c)

Tỷ lệ lạm phát từ 4 con số trở lên

d)

Cả ba đáp án đều sai

101.

Một nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân lực có nghĩa là:

a)

Không có thất nghiệp

b)

không có lạm phát

c)

Thất nghiệp của nền kinh tế ở mức thất nghiệp tự nhiên

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

102.

Khi làm lạm phát tăng thì lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại các NHTM sẽ thay đổi như thế nào

a)

Giảm xuống

b)

Tăng lên

c)

Không thay đổi

d)

Không đủ thông tin kết luận