Font size
Worksheets101 - 201
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng:
Tài sản của hộ gia đình
Chi tiêu đầu tư
Tiêu dùng tự định
Kỳ vọng về thu nhập trong tương lai
Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:
Từ suy thoái sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp:
Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập). Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:
S = 10
S = 0
S = -10
Không thể tính được
Số nhân tổng cầu là một hệ số phản ánh điều gì?
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
Tất cả các câu đều sai
Khuynh hướng tiêu dùng biên là gì?
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là gì?
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều đúng
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
Các câu trên đều sai
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Câu a và câu b đúng
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a, b và c đúng
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước?
Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ
Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
Cả ba đáp án cùng sai
Một nền kinh tế có số liệu của năm t như sau: C = 150 + 0,8Yd T = 40 + 0,1Y I = 50 + 0,1Y X = 200 M = 40 + 0,12Y Sản lượng cân bằng khi chính phủ thực hiện mục tiêu cân bằng ngân sách là:
469
1840
1469
985
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:
Mức giá chung thay đổi
Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách
Thu nhập quốc gia không đổi
Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể
Chức năng của ngân hàng trung ương là:
Thi hành chính sách tài khóa
Mua/bán trái phiếu chính phủ để kiểm soát thị trường tiền tệ
Cho ngân hàng thương mại vay
Đáp án b và c đúng
Ngân hàng trung ương muốn tăng lượng cung tiền danh nghĩa (M1), họ sẽ:
Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu.
Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.
Khi lượng cung tiền tệ tăng, nếu các yếu tố khác không đổi thì:
Lãi suất tăng do đó đầu tư giảm.
Lãi suất tăng do đó đầu tư tăng.
Lãi suất giảm do đó đầu tư giảm.
Lãi suất giảm do đó đầu tư tăng.
Để thay đổi lượng cung tiền, ngân hàng trung ương sử dụng công cụ:
Mua bán chứng khoán chính phủ.
Thuế suất.
Chi chuyển nhượng.
Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ.
Một yếu tố không tác động đến cầu tiền là:
Lãi suất.
Cơ sở tiền.
Thu nhập thực tế.
Mức giá.
Trong các nhân tố quyết định cung tiền, cơ sở tiền bao gồm:
Tiền mặt trong lưu thông và dự trữ tiền mặt ngân hàng
Tiền gửi tại các ngân hàng và tiền mặt trong lưu thông
Tiền mặt của ngân hàng và số dư của họ tại Ngân hàng trung ương
Cả ba đáp án trên đều đúng.
Ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu thì có thể làm cho:
Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng tăng
Lượng tiền mạnh tăng và khối lượng tiền tệ giảm
Lượng tiền mạnh giảm và khối lượng tiền tệ tăng
Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng giảm
Khi ngân hàng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, sẽ làm:
Giảm cung tiền
Tăng mức cung tiền
Tăng lãi suất
Không đủ thông tin đưa ra kết luận
Chức năng của ngân hàng trung ương là:
Thi hành chính sách tài khóa
Mua/bán trái phiếu chính phủ để kiểm soát thị trường tiền tệ
Cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Đáp án b và c đúng
Khi NHTW bán một lượng tín phiếu nhằm hút dòng tiền thì:
Lượng cung tiền sẽ tăng
Lượng cung tiền sẽ giảm
Không thể dự báo được
Cả ba câu cùng sai
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi:
Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm.
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống.
Tất cả các trường hợp trên.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
Có thể tăng.
Có thể giảm.
Có thể không tăng.
Chắc chắn sẽ tăng.
Khi Ngân hàng Trung ương bán ra một lượng tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở, lượng cung tiền sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Cả ba đáp án đều đúng
Chính sách tiền tệ được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây?
Quốc Hội
Bộ tài chính
Ngân hàng nhà nước
Cả ba đáp án đều sai
Việc ngân hàng trung ương hạ lãi suất chiết khấu sẽ làm:
Tăng cung tiền nội tệ
Giảm tổng cầu
Tăng thâm hụt cán cân thương mại
Cả ba đáp án đều đúng
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ:
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Bán chứng khoán Chính phủ
Tăng lãi suất chiết khấu
Các đáp án trên đều đúng
Để khắc phục tình trạng suy thoái ngân hàng trung ương nên:
Bán chứng khoán chính phủ
Mua chứng khoán chính phủ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Hoạt động thị trường mở liên quan đến điều gì?
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu chính phủ
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của công ty
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương?
Hoạt động để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ dẫn đến điều gì?
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi nào?
Tỷ giá hối đoái cố định
Cung tiền bằng với cầu tiền
Lãi suất không thay đổi
GDP thực tế không thay đổi
Nếu ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần làm gì?
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Giảm chi tiêu của chính phủ
Tăng thuế
Giảm thuế
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách nào?
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dự trữ
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền. Kênh nào là đúng?
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Sự kiện nào dưới đây mô tả đúng nhất kết quả của hoạt động thị trường mở nhằm thu hẹp tổng cầu?
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm tăng mức cung tiền
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm giảm khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm giảm dự trữ của các ngân hàng thương mại, làm tăng khả năng cho vay và làm giảm mức cung tiền
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất không thay đổi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính:
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm
Tổng cầu và lãi suất đều tăng
Lãi suất tăng, nhưng tổng cầu có thể tăng hoặc không đổi
Khi lạm phát tăng thì lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại các NHTM sẽ như thế nào?
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Không đủ thông tin kết luận
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quyết định tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 5% lên 7% đối với tiền gửi bằng VNĐ tại các ngân hàng thương mại. Hoạt động này ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất:
Làm tăng cung tiền, giảm lãi suất
Làm giảm cung tiền, tăng lãi suất
Không ảnh hưởng đến cung tiền và lãi suất
Cả 3 câu đều đúng
Giả định thị trường tiền tệ đạt trạng thái cân bằng, Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ. Trong điều kiện các yếu tố khác (mức giá, sản lượng, trạng thái hoạt động hệ thống ngân hàng...) không đổi, điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ:
Không thay đổi
Thay đổi và lãi suất cân bằng tăng
Thay đổi và lãi suất cân bằng giảm
Không đủ thông tin để kết luận
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ, lãi suất và sản lượng trong nền kinh tế sẽ:
Sản lượng và lãi suất không thay đổi
Sản lượng tăng và lãi suất giảm
Sản lượng giảm và lãi suất tăng
Sản lượng giảm và lãi suất giảm
Trong điều kiện nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng cao, ngân hàng trung ương can thiệp kiềm chế lạm phát bằng giải pháp:
Mua trái phiếu chính phủ
Tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Các câu trên đều đúng
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:
Mức giá
Sự sẵn có của thẻ tín dụng
Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng
Lãi suất
Trong nền kinh tế có hiện tượng giảm phát, để ngăn chặn xu hướng suy giảm của tổng cầu ngân hàng trung ương can thiệp kích cầu bằng chính sách tiền tệ thông qua:
Bán trái phiếu chính phủ
Hạn chế việc chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Giảm lãi suất chiết khấu
Kích thích người dân gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn
Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 8% và tỷ lệ lạm phát bằng 6% thì lãi suất thực tế là:
8%.
6%.
2%.
Cả ba đáp án đều sai.
Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:
Sản lượng tăng.
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại.
Đồng nội tệ giảm giá.
Các lựa chọn đều đúng.
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không thể thay đổi.
Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:
Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông.
Sự gia tăng tương ứng của giá cả.
Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế.
Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông.
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách nào?
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh)?
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế, điều gì sẽ xảy ra?
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Nếu chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện nền kinh tế xảy ra hiện tượng bẫy tiền (hay bẫy thanh khoản – Liquidity trap), thì lãi suất, đầu tư và sản lượng của nền kinh tế sẽ:
Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng
Lãi suất giảm, đầu tư giảm và sản lượng giảm
Lãi suất không đổi, đầu tư tăng và sản lượng tăng
Lãi suất, đầu tư và sản lượng không đổi
Tiền gửi trong thẻ ATM thuộc cung tiền nào:
Cơ sở tiền MB (hoặc H)
Cung tiền M1 (khối tiền)
Cung tiền M2 (Chuẩn tiền)
Cả B và C đều đúng
Cầu tiền giao dịch, cầu tiền dự phòng và cầu tiền đầu cơ thì cầu tiền giao dịch ảnh hưởng trực tiếp nhất đến cung tiền tệ:
Khối tiền M1
Cung tiền M2
Cung tiền M3
Các câu trên đều sai
Đường IS thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào?
Thị trường chứng khoán
Thị trường hàng hóa dịch vụ
Thị trường tiền tệ
Thị trường bất động sản
Đường LM thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào?
Thị trường hàng hóa dịch vụ
Thị trường chứng khoán
Thị trường tiền tệ
Không đủ thông tin đưa ra kết luận
Đường IS dịch chuyển sang phải khi:
Nhu cầu nhập khẩu tăng
Lãi suất giảm
Nhu cầu xuất khẩu tăng
Chính sách tiền tệ nới lỏng
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM trong mô hình IS-LM thể hiện:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thu hẹp
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Trong mô hình IS – LM, chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm cho:
Đường IS dịch chuyển sang trái
Đường IS dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Đường LM dịch chuyển sang phải
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là:
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là:
Đường cầu về đầu tư
Đường LM
Đường IS
Đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cũng tăng một lượng tương ứng
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khóa mở rộng được thể hiện bằng:
Đường IS dịch chuyển sang trái
Đường IS dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Đường LM dịch chuyển sang phải
Trong mô hình IS - LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời:
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Cân bằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ dẫn đến:
Sản lượng cân bằng
Lãi suất cân bằng
Cả hai đáp án đều đúng
Cả hai đáp án đều sai
Theo mô hình IS – LM, điều gì sẽ xảy ra đối với thu nhập, lãi suất, tiêu dùng và đầu tư khi ngân hàng trung ương tăng mức cung tiền?
Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư tăng.
Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất giảm và đầu tư giảm.
Thu nhập tăng, tiêu dùng tăng, lãi suất tăng và đầu tư giảm.
Thu nhập tăng, tiêu dùng giảm, lãi suất tăng và đầu tư giảm.
Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi:
Thuế
Cung tiền
Lãi suất
Yếu tố khác
Ý nghĩa thành lập đường IS là phản ánh sự tác động của:
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa
Ý nghĩa thành lập đường LM là để phản ánh sự tác động của:
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa
Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải
Trên đường LM:
Sản lượng luôn cân bằng, lãi suất có thể cân bằng, có thể không
Lãi suất luôn cân bằng, sản lượng có thể cân bằng, có thể không
Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
Sản lượng và lãi xuất đều không cân bằng
Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện điều gì?
Tổng thu nhập bằng với tổng chi
Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
a hoặc b
a và b
Đường IS dốc xuống thể hiện điều gì?
Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
Đường LM dốc lên thể hiện điều gì?
Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng
Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu, điều gì xảy ra?
Lãi suất tăng, sản lượng giảm
Lãi suất giảm, sản lượng tăng
Sản lượng tăng, lãi suất không thể xác định rõ vì còn tùy
Lãi suất tăng, sản lượng không thể xác định rõ vì còn tùy
Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ dẫn đến điều gì?
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái
Anh Tám mới tốt nghiệp đại học và đang trong quá trình tìm việc, anh Tám thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Cả ba đáp án cùng sai
Thất nghiệp cơ học
Chọn câu phát biểu sau đây:
Trong ngắn hạn luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips gắn hạn là một đường cong
Trong dài hạn đường Phillips là một đường thẳng
Trong dài hạn không có thất nghiệp
Trong một nền kinh tế, khi giá các yếu tố sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng:
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cung (chi phí đẩy)
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do cả cung lẫn cầu
Do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong vùng nên anh Sáu bị mất việc. Vậy anh Sáu thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ học
Thất nghiệp tự nhiên
Anh Nam mới bỏ việc cũ và đang đi tìm việc mới, Năm thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Cả ba đáp án cùng sai
Thất nghiệp cơ học
Lạm phát là:
Sự tăng giá của tổng sản lượng
Sự tăng giá của vàng
Sự gia tăng của chi tiêu chính phủ
Sự mất giá của đồng tiền
Mức lạm phát nào sau đây là mục tiêu hướng đến trong chính sách điều hành kinh tế của mỗi quốc gia:
Lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát
Cả ba đáp án đều sai
Mức lạm phát vừa phải là:
Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10% năm
Tỷ lệ lạm phát 2 hoặc 3 con số
Tỷ lệ lạm phát từ 4 con số trở lên
Cả ba đáp án đều sai
Một nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân lực có nghĩa là:
Không có thất nghiệp
không có lạm phát
Thất nghiệp của nền kinh tế ở mức thất nghiệp tự nhiên
Cả 3 đáp án đều đúng
Khi làm lạm phát tăng thì lãi suất tiền gửi kỳ hạn tại các NHTM sẽ thay đổi như thế nào
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Không đủ thông tin kết luận
