wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 2

Total questions: 91

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, số là gì?

a)

Là phạm trù của số học.

b)

Là số lượng các sự vật.

c)

Là phạm trù của số học.

d)

Là số lượng các sự vật.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong xã hội có đấu tranh giai cấp.

b)

Trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Trong tự nhiên.

d)

Trong tư duy.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

Mâu thuẫn thứ yếu.

c)

Mâu thuẫn cơ bản.

d)

Mâu thuẫn đối kháng.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Tính tất yếu.

c)

Tính phổ biến.

d)

Tính khách quan.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Sự tương tác giữa bộ não người và thế giới khách quan.

b)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.

c)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

d)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là nhận thức gì?

a)

Nhận thức kinh nghiệm.

b)

Nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức thông thường.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức lý tính là nhận thức được thực hiện thông qua các hình thức nào sau đây?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

b)

Trực quan sinh động, cảm giác, tri giác

c)

Kinh nghiệm, thực nghiệm, quan sát

d)

Cảm tính, ý chí, trực giác

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

A. Lao động và ngôn ngữ.

b)

B. Bộ óc con người.

c)

C. Hoạt động nghiên cứu khoa học.

d)

D. Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

10.

bản nào?

a)

Khái niệm, phán đoán, suy lý.

b)

Khái niệm, phán đoán, tri giác.

c)

Biểu tượng, khái niệm, suy lý.

d)

Phán đoán, tri giác, suy lý.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định của phủ định.

d)

Biến đổi.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác?

a)

A. Chất.

b)

B. Lượng.

c)

C. Độ.

d)

D. Điểm nút.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức cần phải làm gì?

4 lines
14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển chính là quá trình được thực hiện bởi quá trình nào?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Quá trình phủ định biện chứng đối với sự vật cũ.

c)

Quá trình vận động của mâu thuẫn trong bản thân sự vật.

d)

Quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu nhận thức phải như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhận thức phải phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

c)

Nhận thức phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

d)

Nhận thức phải tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm thực tiễn yêu cầu như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn.

c)

Phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của kết quả nhận thức.

d)

Tăng cường tổng kết thực tiễn để rút ra những kết luận góp phần bổ sung, hoàn thiện, phát triển nhận thức, lý luận.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ quy luật nào của phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

b)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

c)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

19.

D. Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

4 lines
20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

d)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức. Chúng ta phải hiểu vai trò này như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Không có thực tiễn thì không có nhận thức.

c)

Chính thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức.

d)

Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

b)

Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

c)

Là hoạt động sản xuất vật chất của con người.

d)

Là hoạt động của con người nhằm cải tạo xã hội.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính khách quan của chân lý thể hiện như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Chân lý không phụ thuộc vào con người.

c)

Chân lý chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan.

d)

Chân lý không phụ thuộc vào tính đơn giản hay tính chặt chẽ của lôgíc, không phụ thuộc vào lợi ích hay sự quy ước.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của vật chất được thể hiện như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.

c)

Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.

d)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hoạt động nào giữ vai trò quyết định?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất.

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Chúng có vai trò như nhau.

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận phải đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Phải đảm bảo cả ba nguyên tắc kia.

b)

Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận.

c)

Nguyên tắc coi trọng thực tiễn vì đó là cơ sở duy nhất của nhận thức.

d)

Nguyên tắc coi trọng lý luận vì chỉ có lý luận mới giúp con người hiểu biết thực tiễn.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?

(a)  

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?

a)

Ý chí.

b)

Tri thức.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Ý chí.

b)

Tri thức.

c)

Tình cảm.

d)

Tiềm thức.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

b)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

c)

Một, nguồn gốc tự nhiên.

d)

Một, nguồn gốc xã hội.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Phụ thuộc nội dung.

c)

Phụ thuộc hình thức.

d)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của con người là gì?

a)

Tổng hòa các quan hệ xã hội.

b)

Không thiện, không ác (mang bản chất tự nhiên).

c)

Thiện.

d)

Ác.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của nhà nước là gì?

4 lines
34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là bộ phận nào?

a)

Nhà nước.

b)

Tôn giáo.

c)

Đạo đức.

d)

Triết học.

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chế độ cộng hòa, chế độ cộng hòa đại nghị, chế độ cộng hòa tổng thống, chế độ cộng hòa thủ tướng, chế độ quân chủ lập hiến, nhà nước liên bang...thuộc kiểu nhà nước nào?

4 lines
36.

Nhà nước là gì?

a)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị, là bộ máy chuyên chính của giai cấp đó, nhằm thực hiện sự thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng, đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.

b)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả thành viên trong cộng đồng quốc gia - dân tộc.

c)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp cách mạng nhằm hiện thực hóa nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân.

d)

Nhà nước là một tổ chức chính trị trung lập điều hòa mọi mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước đầu tiên xuất hiện là nhà nước nào?

a)

Nhà nước chủ nô quý tộc.

b)

Nhà nước vô sản.

c)

Nhà nước phong kiến.

d)

Nhà nước chủ nô quý tộc.

38.

(C3-THI) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là gì?

a)

Là thực thể sinh học - xã hội.

b)

Là thực thể chính trị - xã hội.

c)

Là thực thể siêu tự nhiên, rất đặc biệt.

d)

Là thực thể vật chất tự nhiên thuần tuý.

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là gì?

a)

Đó là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

b)

Đó là toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội.

c)

Đó là toàn bộ đời sống vật chất của xã hội.

d)

Đó là đường sá, cầu tàu, bến cảng...phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia.

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đâu là nhân tố chủ quan tác động sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất?

a)

Tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động và vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo.

b)

Tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b)

Đời sống tinh thần của xã hội.

c)

Văn hoá.

d)

Giáo dục.

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội là gì?

a)

A. Lao động.

b)

B. Tư duy.

c)

C. Ngôn ngữ.

d)

D. Não bộ.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp cơ bản là giai cấp như thế nào?

a)

Gắn với phương thức sản xuất thống trị.

b)

Có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn, khoa học.

c)

Có số lượng rất đông trong xã hội.

d)

Có hệ tư tưởng tiến bộ.

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp xuất hiện bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Cộng sản nguyên thuỷ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hiện tượng tha hóa của con người diễn ra trong xã hội nào?

a)

Trong xã hội có phân chia giai cấp.

b)

Trong xã hội không có nhà nước.

c)

Trong xã hội tư bản.

d)

Trong mọi xã hội.

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hình thức cộng đồng nào là cao nhất và phổ biến nhất của xã hội loài người?

a)

Bộ lạc.

b)

Dòng họ.

c)

Quốc gia - dân tộc.

d)

Bộ tộc.

47.

người hiện nay?

a)

Dân tộc.

b)

Thị tộc.

c)

Bộ tộc.

d)

Bộ lạc.

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu xã hội - giai cấp do yếu tố nào quy định?

a)

Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.

b)

Trình độ văn minh của xã hội.

c)

Thể chế chính trị.

d)

Nhà nước.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo,... được gọi là gì?

a)

Hệ tư tưởng.

b)

Tâm lý xã hội.

c)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

50.

D. Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

a)

A. Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

b)

B. Ý thức triết học.

c)

C. Ý thức khoa học.

d)

D. Ý thức nghệ thuật.

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm nào thể hiện sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp?

a)

Tình thế cách mạng.

b)

Thời cơ cách mạng.

c)

Điều kiện khách quan.

d)

Nhân tố chủ quan.

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, hình thức đấu tranh nào là cao nhất trong đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh tư tưởng.

c)

Đấu tranh kinh tế.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, được gọi là gì?

a)

Thời cơ cách mạng.

b)

Tình thế cách mạng.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi giai cấp vô sản chưa có chính quyền, việc tuyên truyền cổ động; đấu tranh trên lĩnh vực báo chí; đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, ... là những biểu hiện của hình thức đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh tư tưởng.

b)

Đấu tranh kinh tế.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển phong trào của quần chúng nhân dân.

b)

Phân chia lợi ích cho các bộ phận quần chúng nhân dân.

c)

Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến.

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo.

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức.

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.

b)

Nhóm dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân.

c)

Những người đang có các hoạt động trong lĩnh vực chính trị, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

d)

Bộ phận dân cư phục tùng sự quản lý của nhà nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã hội.

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp thống trị.

d)

Vĩ nhân, lãnh tụ.

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng nào là người sáng tạo, người gạn lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp thống trị.

d)

Vĩ nhân, lãnh tụ.

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất bao gồm những nhân tố nào?

a)

A. Tư liệu sản xuất và người lao động.

b)

B. Công cụ lao động và người lao động.

c)

C. Đối tượng lao động và người lao động.

d)

D. Đối tượng lao động và công cụ lao động.

61.

Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, tồn tại xã hội chỉ là phản ánh của ý thức.

c)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội không liên quan đến nhau.

d)

Ý thức xã hội hoàn toàn quyết định tồn tại xã hội.

62.

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội đồng thời ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.

a)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội đồng thời tồn tại xã hội tác động trở lại ý thức xã hội.

b)

Ý thức xã hội và tồn tại xã hội có vai trò ngang nhau.

c)

Cả hai tồn tại độc lập, không cái nào quyết định cái nào.

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển.

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào.

c)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích.

d)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau.

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ngày nay, nhân tố nào đã trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp"?

a)

Khoa học.

b)

Người công nhân.

c)

Công cụ lao động.

d)

Tư liệu sản xuất.

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là gì?

a)

Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

b)

Do mâu thuẫn giữa các tổ chức kinh tế.

c)

Do mâu thuẫn về quan điểm chính trị.

d)

Do mâu thuẫn trong việc phân phối sản phẩm lao động.

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người.

d)

Sự cùng khổ của đời sống kinh tế.

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

b)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hàng ngày nhưng chưa hệ thống hóa, chưa tổng hợp và khái quát hóa được gọi là gì?

a)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

b)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật được gọi là gì?

a)

Hệ tư tưởng

b)

Ý thức xã hội

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

71.

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học, Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày, Tâm lý xã hội, Hệ tư tưởng.

a)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

b)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phạm trù nào biểu thị cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Lao động.

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động.

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất?

4 lines
75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

A. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b)

B. Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c)

C. Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

D. Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thể hiện như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất.

d)

Không cái nào quyết định cái nào.

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.

c)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân.

d)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật nào là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do đó không bị chi phối bởi quy luật nào.

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Không có yếu tố nào.

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tha hoá con người được đẩy lên cao nhất trong xã hội nào?

a)

Xã hội tư bản.

b)

Xã hội thiếu sự ổn định về kinh tế.

c)

Xã hội thiếu sự ổn định về chính trị.

d)

Trong mọi xã hội, sự tha hóa là như nhau.

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa.

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa.

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị.

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng.

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn,... của một người, một bộ phận xã hội hay của toàn thể xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hàng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó được gọi là gì?

(a)  

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội là gì?

a)

Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

d)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tồn tại xã hội là gì?

a)

Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

b)

Là sự tồn tại các hệ thống chính trị, kinh tế với nhau trong xã hội.

c)

Là sự tồn tại các quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội.

d)

Là điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội.

85.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đấu tranh giai cấp, cơ sở quan trọng nhất của liên minh giai cấp là gì?

a)

Sự thống nhất về lợi ích cơ bản.

b)

Sự thống nhất về ý thức chính trị.

c)

Sự thống nhất về tư tưởng.

d)

Sự thống nhất về trình độ.

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lịch sử đã từng tồn tại các kiểu nhà nước nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến.

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Người lao động.

b)

B. Công cụ lao động.

c)

C. Tư liệu lao động.

d)

D. Phương tiện lao động.

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?

a)

A. Công cụ lao động.

b)

B. Tư liệu lao động.

c)

C. Phương tiện lao động.

d)

D. Người lao động.

89.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố "động nhất, cách mạng nhất"?

a)

A. Công cụ lao động.

b)

B. Tư liệu lao động.

c)

C. Phương tiện lao động.

d)

D. Người lao động.

90.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

b)

B. Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.

c)

C. Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.

d)

D. Cả ba đều có vai trò ngang nhau.

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong tồn tại xã hội yếu tố nào là yếu tố quyết định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Điều kiện tự nhiên.

c)

Dân số và mật độ dân số.

d)

Hoàn cảnh địa lý.