wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 3

Total questions: 86

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp chủ yếu và trước hết là cuộc đấu tranh giữa các lực lượng nào?

a)

Hai giai cấp cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất thống trị.

b)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất tàn dư.

c)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất mầm mống

d)

Hai giai cấp có tư tưởng khác nhau trong xã hội.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động.

b)

Công cụ lao động và tư liệu lao động.

c)

Con người và công cụ lao động.

d)

Con người, công cụ lao động và đối tượng lao động.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử trong điều kiện có giai cấp đối kháng.

b)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của mọi chế độ xã hội.

4.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đấu tranh giai cấp là động lực nào cho sự phát triển xã hội?

a)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội.

b)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực cho sự phát triển xã hội.

c)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực cho sự phát triển xã hội.

d)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất?

a)

Người lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Công cụ lao động.

d)

Phương tiện lao động.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Trình độ nhận thức.

d)

Nhiệm vụ chính trị.

7.

Chung của các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.

8.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Thần học.

9.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.

c)

Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.

d)

Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.

10.

Mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

11.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.

c)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.

d)

Là khoa học của mọi khoa học.

12.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa thân và người.

c)

Vấn đề thế giới quan của con người.

d)

Vấn đề về con người.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

A. Tồn tại khách quan.

b)

B. Vận động.

c)

C. Phản ánh.

d)

D. Có khối lượng.

14.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

c)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

d)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.

15.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.

16.

Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện?

a)

A. Tây Âu thời Trung cổ.

b)

B. Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

c)

C. Thời kỳ Hiện đại.

d)

D. Thời kỳ Phục Hưng.

17.

Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu vô cùng rực rỡ, mà như đánh giá của Ph.Ăngghen "từ các hình thức muốn hình muôn vẻ của..., đã có mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này"?

a)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

b)

Thời kỳ Tây Âu Trung cổ.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ Hiện đại.

18.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Triết học cổ điển Đức.

c)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

19.

D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

4 lines
20.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiôbắc.

b)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiôbắc.

c)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiôbắc.

d)

Thế giới quan duy vật của L. Phoiôbắc và phép biện chứng của Hêghen.

21.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

d)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

22.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

c)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

d)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

23.

Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?

a)

Thể hiện trong mọi trường phái triết học.

b)

Thể hiện trong một số hệ thống triết học.

c)

Thể hiện trong triết học Mác – Lênin.

d)

Thể hiện trong triết học phương tây.

24.

Triết học Ấn Độ cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới.

d)

Là sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới tự nhiên.

25.

Triết học có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Từ nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội.

c)

Từ kinh tế và nguồn gốc chính trị.

d)

Không có câu trả lời đúng.

26.

Triết học Hy Lạp cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là yêu mến sự thông thái.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

d)

Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

27.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

b)

Là khoa học của mọi khoa học.

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người.

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.

28.

Triết học ra đời khi nào, ở đâu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.

29.

Triết học ra đời trong nền sản xuất xã hội nào?

a)

Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

b)

Khi nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

c)

Khi nền sản xuất xã hội phát triển và loài người đã xuất hiện giai cấp.

d)

Không có câu trả lời đúng.

30.

Triết học Trung Quốc cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Triết học là trí tuệ, là sự truy tìm bản chất của đối tượng.

b)

Là trí thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

c)

Là hệ thống tri thức về con người.

d)

Là hệ thống tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

31.

Trong điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.

b)

Tiền đề lý luận.

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

d)

Tài năng của C. Mác và Ph. Ăngghen.

32.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

33.

Từ buổi đầu lịch sử triết học và tới tận thời kỳ nào, triết học vẫn là tri thức bao trùm, là "khoa học của các khoa học"?

a)

Thời kỳ Trung cổ.

b)

Thời kỳ Cận đại.

c)

Thời kỳ Hiện đại.

d)

Thời kỳ Cận hiện đại.

34.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc thực tiễn.

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

35.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

c)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

36.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

b)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

d)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

37.

Người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh?

a)

Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.

b)

Tư duy tri thức tản mạn, dung hợp và sơ khai.

c)

Tư duy tri thức cụ thể, cảm tính.

d)

Tư duy logic, lý luận.

38.

(C2) Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

39.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

40.

Ai là người đã phát triển học thuyết của C. Mác và Ph. Ăngghen thành công ở Nga?

a)

A. V.I. Lênin.

b)

B. B. Struve.

c)

C. M. Bulgakov.

d)

D. G. Plekhanov.

41.

Ai là người đã ví nguyên tử như những hạt bụi li ti trong nắng sớm?

a)

Đêmócrit.

b)

A-rit-xờt.

c)

Pla-tông.

d)

Ta-lét.

42.

"Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B. Nguyên lý về sự phát triển.

c)

C. Quy luật lượng, chất.

43.

(VD-THI) Câu ca dao "Một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao" minh chứng cho quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Lượng - chất.

b)

B. Phủ định của phủ định.

c)

C. Mâu thuẫn.

d)

D. Đoàn kết.

44.

Câu "Con ai mà chẳng giống cha, cháu nào mà chẳng giống bà giống ông" thể hiện tính chất khách quan, kế thừa của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật phủ định của phủ định.

b)

B. Quy luật lượng - chất.

c)

C. Quy luật tồn tại.

d)

D. Quy luật mâu thuẫn.

45.

"cánh" thể hiện tính chất gì của sự phát triển?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính đa dạng, phong phú.

46.

Câu: "Góp gió thành bão" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật lượng, chất.

b)

B. Quy luật mâu thuẫn.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

47.

Câu "Hạnh phúc là đấu tranh" thể hiện nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật mâu thuẫn.

b)

B. Quy luật lượng - chất.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật xã hội.

48.

Câu "Hỗ phụ sinh hỗ tử" thể hiện tính chất khách quan, kế thừa của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

4 lines
49.

Câu "Kiến tha lâu có ngày đầy tổ" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật lượng - chất.

b)

B. Quy luật mâu thuẫn.

c)

C. Quy luật xã hội.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định.

50.

Câu "Là thuốc hay chất độc là tùy thuộc vào liều lượng của nó" minh họa cho quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật sinh học.

51.

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Quy luật lượng - chất.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

52.

Câu nói "Chưa học bò đã lo học chạy" là biểu hiện của sai lầm nào sau đây?

a)

Nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.

b)

Né tránh, điều hòa mâu thuẫn.

c)

Bảo thủ, trì trệ.

d)

Phủ định sạch trơn.

53.

Câu nói "Hãy cho tôi biết bạn của bạn là ai, tôi sẽ cho bạn biết bạn là người như thế nào" thể hiện nội dung nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tồn tại.

d)

Nguyên lý về cuộc sống.

54.

Câu nói "Năng nhặt chặt bị!" thể hiện nội dung của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng - chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật xã hội.

55.

Câu nói "Người ta không thể có khái niệm về số nếu chưa từng giơ mười đầu ngón tay tập đếm. Người ta không thể có khái niệm về đường, về điểm, về các hình hình học nếu không nhìn thấy hình ảnh của chúng trong thế giới hiện thực. Ngay cả các phát minh khoa học vĩ đại nhất cũng đều là sự phát hiện ra những kết cấu vật chất, những mối liên hệ giữa chúng trong thế giới vô cơ hoặc hữu cơ" thể hiện quan điểm nào trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vai trò của vật chất đối với ý thức.

b)

Vai trò của ý thức đối với vật chất.

c)

Vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của cá nhân.

d)

Tất cả phương án kia đều đúng.

56.

Câu nói: "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài" thể hiện rõ nhất quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

B. Quan điểm phát triển.

57.

Quan điểm nào cho rằng mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người?

a)

Quan điểm khách quan.

b)

Quan điểm duy vật.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm chủ quan.

58.

Câu nói sau của Hêraclit thể hiện quan điểm gì? "Mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi đi, mọi vật đều không ngừng thay đổi, mọi vật đều không ngừng phát sinh và tiêu vong".

a)

Biện chứng.

b)

Siêu hình.

c)

Duy tâm.

d)

Nhị nguyên luận.

59.

Câu nói "Trời sinh voi, sinh cỏ" thể hiện quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

60.

Câu tục ngữ: "Có công mài sắt có ngày nên kim" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quy luật lượng, chất.

b)

B. Quy luật phủ định của phủ định.

c)

C. Quy luật mâu thuẫn.

d)

D. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

61.

Câu "Tức nước vỡ bờ" thể hiện trực tiếp nội dung nào dưới đây của phép biện chứng duy vật?

a)

Sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút phải dẫn đến thay đổi về chất.

b)

Sự phủ định đồng thời khẳng định và sự giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng.

c)

Sự thay đổi của lượng ở giới hạn độ.

d)

Sự giải quyết mâu thuẫn biện chứng.

62.

C. Mác cho rằng: "Mỗi một bước vận động thật sự quan trọng hơn một tá cương lĩnh". Điều này khẳng định vai trò của nhân tố nào?

a)

A. Hoạt động thực tiễn.

b)

B. Đấu tranh giai cấp.

c)

C. Cách mạng xã hội.

d)

D. Quá trình tiến hóa của lịch sử.

63.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Con người là một thực thể trong sự thống nhất biện chứng giữa cái tự nhiên và cái xã hội.

c)

Con người sinh ra từ tự nhiên, tuân theo các quy luật tự nhiên.

d)

Con người tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội.

64.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa các ngành khoa học?

a)

Mỗi ngành khoa học là một lĩnh vực độc lập tuyệt đối.

b)

Mỗi ngành khoa học tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất.

c)

Các ngành khoa học có mối quan hệ biện chứng với nhau.

d)

Ngành khoa học này tồn tại và phát triển bên cạnh ngành khoa học khác.

65.

Đường lối kháng chiến chống giặc ngoại xâm của Đảng ta (1946 – 1975) khẳng định "tự lực cánh sinh", đó là sự vận dụng luận điểm nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Vận động là quá trình tự thân.

b)

Vật chất quyết định ý thức.

66.

C. Thế giới thống nhất ở tính vật chất. D. Không gian và thời gian gắn liền với vật chất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Hãy điền vào vị trí còn khuyết: "Nhận thức về sự vật chính là nhận thức về... và nhận thức về... của nó".

a)

Chất/lượng.

b)

Độ/điểm nút.

c)

Bước nhảy/mặt đối lập.

d)

Mâu thuẫn/chuyển hóa.

68.

Khi nói: "Vật này dài 5m, nặng 5kg, nóng 50 độ C" đã cho biết thuộc tính nào sau đây của sự vật?

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Điểm nút.

d)

Bước nhảy.

69.

Mác viết: "Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản chủ nghĩa". Hãy cho biết câu nói trên phản ánh quan điểm nào của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất.

b)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.

c)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng.

d)

Vai trò quyết định của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.

70.

Nhận định "Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" là của ai?

a)

Heraclit.

b)

Đêmôcrit.

c)

Anaximen.

d)

Ta-lét.

71.

Nhận định "Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

72.

Nhận định sau thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật: Trong giới tự nhiên có quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường; Trong đời sống xã hội có quan hệ giữa cá nhân và tập thể; Trong nhận thức, có quan hệ giữa các giai đoạn nhận thức.

a)

Mối liên hệ phổ biến.

b)

Phát triển là một quá trình.

c)

Sự thống nhất của giới tự nhiên.

d)

Sự đa dạng trong quá trình phát triển.

73.

Nhận định sau thuộc lập trường triết học nào: "Yêu nhau củ ấu cũng tròn. Ghét nhau quả bồ hòn cũng méo".

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

74.

Quan điểm "Con người – thước đo của vạn vật" của Protagore (480-410 TCN) thể hiện lập trường triết học nào?

a)

A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật tầm thường.

75.

Quan điểm nào sau đây thể hiện đặc trưng của phương pháp biện chứng?

a)

Tre già măng mọc.

b)

Giàu sang do trời.

c)

Phú quý tại thiên.

d)

Sống chết có mệnh.

76.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Trung ương Đảng đã thay khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật – Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật", đó là sự vận dụng quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?

a)

A. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

B. Quan điểm toàn diện.

c)

C. Quan điểm phát triển.

d)

D. Quan điểm phiến diện.

77.

Số 3 là một chất so với các số nguyên dương khác, nhưng nếu diễn đạt 3 = 1+1+1 thì 3 lại là lượng của 3 số 1 cộng lại. Điều này thể hiện nội dung nào sau đây trong quy luật lượng chất của phép biện chứng duy vật?

a)

Các phương án kia đều diễn đạt nội dung quy luật lượng chất của phép biện chứng duy vật.

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất chỉ mang tính chất tương đối.

c)

Trong những điều kiện khác lượng và chất có thể hoán đổi vị trí cho nhau.

d)

Đặc điểm, thuộc tính nào đó của sự vật vừa có thể biểu thị về chất vừa có thể biểu thị về lượng.

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, "đói nghèo" và "dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?

a)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.

b)

Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.

c)

Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.

d)

Cả hai đều là nguyên nhân.

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn độ là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh.

b)

Tả khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, việc không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Tả khuynh.

b)

Hữu khuynh.

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.

d)

Quan điểm trung dung.

81.

Theo quy luật lượng chất của phép biện chứng duy vật, Cách mạng tháng 8/1945 của Việt Nam là bước nhảy gì?

a)

Lớn, toàn bộ, đột biến.

b)

Lớn, dần dần, cục bộ.

c)

Lớn, cục bộ.

d)

Nhỏ, cục bộ.

82.

Trong các lĩnh vực thiết kế, thuật ngữ "vintage" và "retro" chính là sự sống lại những giá trị thẩm mỹ xưa cũ. Điều này minh họa cho nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật lượng – chất.

c)

Quy luật mâu thuẫn.

d)

Quy luật xã hội.

83.

Trong đời sống xã hội, quy luật lượng – chất được thực hiện với điều kiện gì?

a)

Cần hoạt động có ý thức của con người.

b)

Cần có sự tham gia của con người chỉ trong một số trường hợp nhất định.

c)

Vì là quy luật nên sự tác động là tất nhiên, không cần đến hoạt động có ý thức của con người.

d)

Không cần bất cứ điều kiện nào.

84.

Từ chiếc điện thoại di động Motorola DynaTAC 8000x sản xuất năm 1973 đến những chiếc smartphone với nhiều tính năng vượt trội như hiện nay là ví dụ minh họa cho nguyên lý nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự vận động của xã hội.

d)

Nguyên lý về tồn tại.

85.

Từ nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất, hãy cho biết quan điểm nào sau đây là sai khi sinh viên cần "tạo ra sự biến đổi cả mặt lượng lẫn mặt chất trong học tập và rèn luyện"?

a)

Cái dễ thì không cần phải học vì ta đã biết và có thể làm được.

b)

Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những khó khăn.

d)

Tích luỹ dần dần, không được nóng vội, đốt cháy giai đoạn.

86.

Câu nói sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trực tiếp quan điểm triết học nào: "Mác đã xây dựng học thuyết của mình trên một..."?

a)

Quan điểm thực tiễn

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm vật chất

d)

Quan điểm duy tâm