wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 hk1k

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Ý nào sau đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

4.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Ban Môn Đi-ơm.

d)

Hội nghị Véc xai - Oasington.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh quốc tế?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

6.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

7.

Nước nào sau đây là một trong những Uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

a)

Nhật.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Bi.

8.

Theo thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) thì phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

b)

Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

c)

Miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Trung Âu.

d)

Miền Tây Đức, Tây Béclin và các nước Đông Âu.

9.

Vai trò quan trọng nhất của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc là gì?

a)

Duy trì an ninh quốc tế.

b)

Thảo luận và phê duyệt các quyết sách chung.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế.

d)

Điều hành các hoạt động hành chính.

10.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh hiện nay?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức thương mại thế giới.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

11.

Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

Niu Ooc (Mỹ).

b)

Pari (Pháp).

c)

Luân Đôn (Anh).

d)

Ianta (Liên Xô).

12.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

13.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF.

b)

WTO.

c)

UNESCO.

d)

NATO.

14.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Uỷ viên thường trực là

a)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Đức.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Mỹ, Anh, Nhật.

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Liên Xô, Mỹ, Anh, Đức, Nhật.

15.

Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

16.

Trong số các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Tăng cường điều hòa các mối lực quốc tế.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

17.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

a)

Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học.

d)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

18.

Ngày 24-10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên

a)

phê chuẩn Hiến chương.

b)

tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).

c)

ra Bản tuyên bố Luân Đôn.

d)

họp hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mĩ).

19.

Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ việc cần phải

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.

d)

phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

c)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

d)

Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo.

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tổ chức Liên Hiệp Quốc?

a)

Ngăn chặn các cuộc xung đột vũ trang.

b)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.

c)

Ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

Góp phần kết thúc Chiến tranh lạnh.

22.

Từ 1945 đến nay, tổ chức nào sau đây đã trở thành một “diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới”?

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Liên minh Châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

23.

Sự ra đời của Liên hợp quốc phù hợp với

a)

khát vọng sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

nhu cầu bảo vệ nền hòa bình của các nước Đồng minh.

c)

sự phát triển tất yếu của tiến trình lịch sử nhân loại.

d)

nhu cầu bức thiết cần giải quyết sau Chiến tranh thế giới.

24.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.

b)

Hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.

c)

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước đang phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh lịch sử thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và xâm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

27.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.

c)

Là tổ chức quốc tế lớn nhất, hợp tác vì sự phát triển của nhân loại.

d)

Là tổ chức quốc tế lớn nhất, hợp tác vì sự ổn định của thế giới.

28.

Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các nguyên tắc hoạt động của tổ chức này nhằm

a)

để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế thực sự phục vụ mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế.

b)

để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

để đảm bảo Liên hợp quốc có thể thực hiện vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất.

d)

để đảm bảo Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới.

29.

Toàn bộ các hoạt động của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập đến nay được thực hiện dựa trên cơ sở

a)

những mục tiêu và nguyên tắc hoạt động do Hiến chương quy định.

b)

những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

những mục tiêu được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

những thỏa thuận của các cường quốc tại hội nghị thành lập.

30.

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy thường mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân?

a)

Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

b)

Hỗ trợ công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước phát triển.

c)

Tăng cường công tác đối với vai trò, vị thế, năng lực của phụ nữ.

d)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người

31.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông – Tây đã kết thúc.

d)

Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

32.

Nhận định nào là đúng về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Có phải là quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Là diễn đàn khu vực vừa hợp tác, vừa đấu tranh.

c)

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, đầy đủ, bao quát.

d)

Chỉ kết nạp các nước thắng trận trong chiến tranh.

33.

Đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới trong thế kỷ XX chủ yếu dựa vào

a)

vai trò của các nước lớn và thực ngày càng cao của các dân tộc.

b)

Quyết định chấm dứt chiến tranh lạnh của hai nước Liên Xô và Mỹ.

c)

Thực lực kinh tế, tài chính, quân sự của các nước lớn trên thế giới.

d)

Hoạt động có hiệu quả tích cực, của các cơ quan chuyên môn.

34.

So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

Cùng có nỗ lực vai trò của liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

35.

Tổ chức Liên hợp quốc có điểm khác biệt cơ bản với Hội Quốc liên là

a)

đáp ứng được tất cả các yêu cầu do lịch sử thế giới đặt ra.

b)

duy trì trật tự thế giới sau những đại chiến thảm khốc,.

c)

góp phần giải quyết một số cuộc xung đột trên thế giới.

d)

đưa các quốc gia trên thế giới xích lại gần nhau hơn.

36.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và tổ chức Liên Hợp Quốc.

a)

Cùng hợp tác để giữ gìn nền hòa bình chung.

b)

Cùng có sự tương trợ giữa các nước thành viên.

c)

Cùng hướng tới sự phát triển phồn vinh.

d)

Cùng hướng tới sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.

37.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.

b)

không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

38.

Hiện nay, Việt Nam vẫn dung nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

39.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là gì?

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

40.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và tổ chức Liên Hợp Quốc?

a)

Cùng hợp tác để giữ gìn nền hòa bình chung.

b)

Cùng có sự tương trợ giữa các nước thành viên.

c)

Cùng hướng tới sự phát triển phồn vinh.

d)

Cùng hướng tới sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.

41.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên Hợp Quốc và tổ chức ASEAN là gì?

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia.

b)

không đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

c)

tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc.

d)

thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

42.

Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

43.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là gì?

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

44.

Liên hợp quốc chính thức được thành lập với bao nhiêu thành viên?

a)

25 thành viên

b)

50 thành viên

c)

51 thành viên

d)

60 thành viên

45.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc thể hiện điều gì?

a)

Sự ủng hộ các nước thuộc địa đấu tranh giành độc lập.

b)

Sự phát triển kinh tế của các nước thuộc địa.

c)

Sự hợp tác giữa các nước lớn.

d)

Sự thành lập các tổ chức quốc tế mới.

46.

Theo Hiến chương Liên hợp quốc, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm điều nào sau đây?

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

c)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

47.

Mục đích chính của Liên hợp quốc là gì?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu

b)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

c)

Tăng cường hợp tác thương mại giữa các nước

d)

Phát triển công nghệ thông tin

48.

Theo Hiến chương Liên hợp quốc, việc giải quyết các tranh chấp quốc tế phải dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Sử dụng vũ lực

b)

Biện pháp hòa bình

c)

Can thiệp quân sự

d)

Trừng phạt kinh tế

49.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm gì?

a)

Đọc Tuyên ngôn Độc lập

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa

c)

Công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

50.

: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tồng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam

c)

Nhật tuyên bố đầu hàng không điều kiện, chính quyền cách mạng được thành lập

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc

51.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

52.

Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

diễn ra nhanh, sớm, bằng phương pháp hòa bình.

b)

giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.

c)

bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

d)

giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

54.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

55.

Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

56.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8/1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

quyết định những vấn đề về đối nội, đối ngoại.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

57.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã

a)

thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

d)

quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

58.

Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.

b)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.

c)

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

59.

Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Phú Thọ và Hà Tiên.

b)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

c)

Hà Tiên và Hà Tĩnh.

d)

Hà Tiên và Châu Đốc.

60.

Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Phú Thọ.

c)

Thái Nguyên.

d)

Vĩnh Yên.

61.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.

62.

Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?

a)

Có khối liên minh công - nông vững chắc.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước.

d)

Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

63.

Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! … Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục…” Đoạn trích trên cho biết

a)

thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

64.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945?

a)

Phát huy sức mạnh từng nước Đông Dương.

b)

Thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa xuất hiện.

c)

Tăng thêm thế và lực cho tổng khởi nghĩa.

d)

Góp phần làm cho kẻ thù bị suy yếu.

65.

Nhận xét nào không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

66.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Nhật đã chống Pháp ở Đông Dương.

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

67.

Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là ai?

a)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật.

b)

Thực dân Pháp và tay sai của Pháp.

c)

Phát xít Nhật và tay sai của Nhật.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và phát xít.

68.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có nguyên nhân nào?

a)

Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

Toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

Sự ủng hộ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.

69.

Hồ Chí Minh viết : “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...” được trích từ văn kiện nào?

a)

Đường Kách mệnh.

b)

Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

70.

Nội dung nào phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ.

b)

Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm.

d)

Góp phần xóa bỏ lợi ích của dân chủ chống phát xít.

71.

Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.

c)

Là cuộc cách mạng bạo lực, do chủ yếu là bạo lực vũ trang.

d)

Là cuộc cách mạng bạo lực, do chủ yếu là bạo lực vũ trang.

72.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

d)

Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.

73.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở đâu?

a)

học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.

b)

học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.

d)

lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.

74.

Đóng vai trò nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang.

c)

lực lượng trung gian.

d)

lực lượng dân nghèo.

75.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình là

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân chủ tư sản.

76.

Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.

b)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).

77.

Sự phát triển của lực lượng chính trị trong thời kì vận động trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm

a)

kết hợp giữa nông thôn với thành thị.

b)

kết hợp giữa miền núi và miền xuôi.

c)

từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.

d)

từ miền xuôi phát triển lên miền núi.

78.

Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì

a)

làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.

b)

lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.

d)

cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.

79.

Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

c)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin.

d)

Có quá trình chuẩn bị chu đáo, chớp thời cơ.

80.

Có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may”. Đó là ý kiến

a)

đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là Nhật đã đầu hàng.

b)

sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công.

c)

đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.

d)

sai, vì ngoài yếu tố khách quan thuận lợi, cần có yếu tố chủ quan.

81.

Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.

d)

Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.

82.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.

c)

coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

coi trọng những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

83.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh vũ khí xây dựng.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.

84.

Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc là đều

a)

thiết lập một tổ chức nhà nước mới theo chính thể cộng hòa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ các giá trị trực tiếp của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

d)

góp phần vào thắng lợi chung của phe đồng minh chống phát xít.

85.

Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

đều lật đổ chế độ phong kiến.

b)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.

d)

mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.

86.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945?

a)

Cách mạng XHCN đầu tiên ở một nước thuộc địa.

b)

Lãnh đạo cách mạng là Đảng của giai cấp vô sản.

c)

Khởi nghĩa diễn ra cả ở thành thị và nông thôn.

d)

Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

87.

Tiền thân của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

c)

Ủy ban kháng chiến hành chính.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

88.

Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đi từ đấu tranh lẻ chính, tiến lên vận động chiến.

b)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.

c)

đấu tranh giành chính quyền ở thành thị trước rồi tỏa về nông thôn.

d)

sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.

89.

Một bài học lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt lên hàng đầu là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

giải phóng giai cấp.

c)

chống phong kiến.

d)

giải phóng xã hội.

90.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương là để

a)

tranh quân Đồng minh dẫn dắt cách mạng.

b)

có vũ nhân dân thuộc địa chống chủ nghĩa phát xít.

c)

đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

giúp đỡ Lào, Campuchia đấu tranh tự giải phóng.

91.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đập tan hoàn toàn bộ máy chính quyền để quốc phong kiến.

b)

Cuộc tổng khởi nghĩa là huy động được toàn dân tham gia.

c)

Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền rất nhanh chóng.

d)

Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

92.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

a)

đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

b)

đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

c)

lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

93.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do

a)

lực lượng cách mạng được Đảng chuẩn bị chu đáo ở cả nông thôn và thành thị.

b)

quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giáp giáp quân Nhật trên cả nước.

c)

lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng trên phạm vi cả nước.

d)

kẻ thù chính của cách mạng đã đầu hàng trên phạm vi cả nước.

94.

Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là “ngàn năm có một” vì

a)

phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

c)

quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

chính phủ bù nhìn thân Nhật đã bị tiêu diệt.

95.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khởi nghĩa ở thành thị có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước vì đây là nơi

a)

lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang phát triển mạnh nhất.

b)

tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.

c)

quân chúng nhân dân sẵn sàng đứng dậy làm cách mạng.

d)

chính quyền bù nhìn thân Nhật và phản động ngoan cố nhất.

96.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đầu chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu hàng Đồng minh.

d)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh, Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã.

97.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là kết quả chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành

a)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

98.

Hình thức giành chính quyền của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tiến công kết hợp nổi dậy.

b)

chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

quân sự kết hợp ngoại giao.

d)

quân sự kết hợp bạo binh vận.

99.

Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Dự đoán và chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

b)

Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.

c)

Xác định đúng chủ trương, đường lối khởi nghĩa vũ trang.

d)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng.

100.

 Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang

c)

lực lượng quân sự. 

d)

lực lượng tự vệ.

101.

 Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giặc đói.

b)

giặc dốt.

c)

giặc ngoại xâm.

d)

nội phản.

102.

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách

a)

quân Đồng minh.

b)

các nước phát xít.

c)

đồng minh của Việt Nam.

d)

Đồng minh của phát xít.

103.

Quân đội Trung Hoa Dân quốc và Anh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ 

a)

quân Đồng minh.

b)

giải giáp phát xít Nhật.

c)

giải thoát tù binh Pháp.

d)

trao trả độc tập cho Việt Nam.