Font size
WorksheetsBÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4
CH3COOH
HCN
HCOONa
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
CH4
CO2
Na2CO3
CO
Tính chất vật lí nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?
Chất hữu cơ thường có nhiệt độ sôi thấp
Phần lớn các chất hữu cơ không tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Phần lớn các chất hữu cơ dễ bay hơi
Phần lớn các chất hữu cơ không tan trong nước.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
Các hợp chất của carbon.
Các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
Các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
Các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
Nhóm chức là
Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:
Phương pháp phổ hồng ngoại
Phương pháp chiết
Phương pháp chưng cất
Phương pháp sắc ký cột
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong các hợp chất hữu cơ nguyên tử C có hóa trị IV.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Liên kết ba gồm hai liên kết π
Liên kết đôi bền vững hơn liên kết đôi.
Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm?
Chất X chắc chắn chứa carbon, hydrogen, có thể có nitrogen.
X là hợp chất của 3 nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen.
X là hợp chất của 4 nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen, oxygen.
Chất X chắc chắn chứa carbon, hydrogen, nitrogen, có thể có hoặc không có oxygen.
Trong các hợp chất sau: NaHCO3, CaC2, HCOOH, (NH4)2CO3, HCHO, KCN, C6H5OH, C2H5OH, CaCO3, CHCl3, CH3OH, C3H9N, AlCl3, (NH2)2CO, C2H4O, Ca2CO4. Có bao nhiêu hợp là chất hữu cơ?
9
12
13
10
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
CH2F2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH3.
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
B
A
D
C
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:
1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5) Dễ bay hơi, khó cháy. 6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là :
4, 5, 6.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 6.
Cho các phát biểu sau: (1) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
(2) Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, thường không hoàn toàn
(3) Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
(4) Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa carbon hoặc chỉ chứa carbon và hydrogen.
(5) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, N, đôi khi gặp S, P, halogen và có thể có cả kim loại.
(6) Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
Số phát biểu đúng là:
4
2
5
3
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon;
(2) Liên kết chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion;
(3) Hợp chất hữu cơ thường khó nóng chảy và khó bay hơi;
(4) Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước;
(5) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định;
(6) Các hợp chất hữu cơ thường khó cháy và khó bị phân hủy dưới tác dụng của nhiệt.
Số phát biểu đúng là:
3
4
5
6
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được các chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chung cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh
sắc kí cột
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hoà tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Để tinh chế các chất rắn tan ra khỏi dung dịch thường dùng phương pháp
Chưng cất.
Chiết.
Kết tinh.
Sắc kí.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ sôi của chất.
Nhiệt độ nóng chảy của chất,
Tính tan của chất trong nước.
Màu sắc của chất.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Phân tử khối.
Nhiệt độ sôi.
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
về kích thước phân tử.
ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
về khả năng bay hơi.
về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nguyên tử khối khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Pha tinh là một chất rắn có diện tích bề mặt …(1), có khả năng …(2) khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. (1) và (2) lần lượt là
bé – hấp thụ.
lớn – hấp thụ
lớn – hấp phụ.
bé – hấp phụ.
Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng:
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp sắc kí.
Phương pháp chiết
Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau.
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau.
Sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau.
Sự di chuyển chất tan của hai pha A và B hoà lẫn vào nhau.
Cho hỗn hợp các alkane sau : pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C), nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp sắc kí.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có
Độ tan khác nhau.
Nhiệt độ sôi khác nhau.
Khối lượng riêng khác nhau.
Khối lượng phân tử khác nhau.
Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp
chưng cất ở áp suất thấp.
chưng cất ở áp suất thường.
chiết bằng dung môi hexane.
chiết bằng dung môi ethanol.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
Chiết tinh dầu tràm: Cách tiến hành: Cho hỗn hợp tinh dầu lẫn nước vào phễu chiết, thêm tiếp một lượng hexane phù hợp. Đậy nắp phễu chiết, lắc đều rồi để lên giá, mở nắp phễu chiết rồi đậy lại ngay. Sau khi để yên khoảng 5 phút, mở lắp phễu chiết rồi mở khoá phễu chiết. Khi toàn bộ lớp nước ở dưới chảy xuống bình thu thì khoá phễu chiết và thu lấy lớp chất lỏng phía trên.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng
(2) Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương trong nước.
(3) tinh dầu sả, tinh dầu bưởi cũng được thực hiện tương tự như tinh dầu tràm.
(4) Chiết tinh dầu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn
(5) Tách lấy chất hữu cơ khi nó ở dạng rắn.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Câu 2. Cho các phát biểu sau
(1) Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết
(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.
(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.
(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
-Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
-Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Quá trình này gọi là chưng cất rượu.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần
(2) ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.
(3) Vai trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.
(4) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần
(5) Men đóng vai trò làm chất xúc tác cho quá trình lên men.
Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Công thức tổng quát cho ta biết
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Thành phần nguyên tố trong hợp chất.
Công thức đơn giản nhất cho ta biết:
Số lượng số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử của các loại nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Tất cả đều sai
Công thức phân tử cho biết
tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thành phần định tính các nguyên tố.
tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tử trong phân tử.
Công thức phân tử không thể cho ta biết:
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây đúng. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Số nguyên tử H trong hợp chất hữu cơ nào sau đây không đúng?
C5H10.
C2H8.
C5H12.
C3H8.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol C2H6O2 là
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Phổ khối lượng MS cho biết
phân tử khối của một chất.
số lượng nhóm chức.
tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
số lượng nguyên tử carbon.
Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
58.
57.
59.
56.
Công thức phân tử trong hoá học hữu cơ cho biết:
Tỉ lệ kết hợp các nguyên tố trong phân tử.
Số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.
Tên của hợp chất.
Loại hợp chất.
Công thức nào sau đây không thể là công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ?
C3H3.
C4H8O.
C2H6.
C5H10.
Cho 2 chất hữu cơ: acetylene (C2H2) và benzene (C6H6). Phát biểu nào sau đây đúng.
Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với helium bằng 24,75. Công thức phân tử của Z là
CH2Cl.
C2H4Cl2.
C2H6Cl.
C3H9Cl3.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là
CH2O
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
Cho biết phổ khối lượng của naphtalene như sau:
Phân tử khối của naphtalene là
128.
102.
51.
64.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị ?
I.
II.
III.
IV.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào?
Mạch nhánh; mạch vòng.
Mạch nhánh; mạch vòng.
Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng.
Mạch không nhánh; mạch vòng.
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là:
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV.
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Trong hợp chất hữu cơ, oxygen có hóa trị I hoặc II.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
Theo đúng hóa trị.
Theo một thứ tự nhất định.
Theo đúng số oxi hóa.
Theo đúng hóa trị và một thứ tự nhất định.
Trong các yếu tố: (a) thành phần nguyên tố; (b) số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và (c) thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử, thì tính chất của các phân tử hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a), (b) và (c).
Để viết được cấu tạo hoá học của một chất cần biết những yếu tố nào sau đây?
(a) Thành phần phân tử của chất.
(b) Hoá trị của các nguyên tố có trong phân tử chất.
(c) Trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất.
(d) Nhiệt độ sôi của chất.
a,b,d
a,b,c
a,c,d
b,c,d
Nhận xét nào sau đây là đúng về hai công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)2 và CH3CH2CH2CH2CH3?
Biểu diễn cấu tạo hoá học của cùng một chất.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
Theo đúng hóa trị.
Theo một thứ tự nhất định.
Theo đúng số oxi hóa.
Theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
Cấu tạo hóa học là :
Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Cả A, B, C.
Cho các cặp chất sau: (a) CH≡CH và CH4 - C≡CH;
(b) (CH2)2C=CH2 và CH3CH2CH=CH2;
(c) CH3CH2CH=O và CH3COCH3;
(d) CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3;
(e) CH2=CH-CH2-CH3 và CH2=CH-CH=CH2.
Số cặp chất là đồng phân của nhau là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng đẳng là những chất có tỉ lệ thành phần nguyên tử trong phân tử giống nhau.
Đồng đẳng là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học cơ bản giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.
Các hydrocarbon đều là đồng đẳng.
