NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Chính trị Mỹ
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Chế độ chính trị của Mỹ từ năm 1945 đến 1991 là gì?
Mỹ duy trì nền dân chủ tư sản với chế độ hai đảng thay nhau cầm quyền.
Mỹ thực hiện chế độ độc tài quân sự, tập trung quyền lực vào tay quân đội.
Mỹ có một hệ thống chính trị đa đảng, nhưng chỉ có một đảng nắm quyền.
Mỹ theo chế độ quân chủ lập hiến, do một gia đình hoàng gia cai trị.
Chính quyền Mỹ đã thực hiện chính sách nào đối với phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ trong nước?
Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh.
Hỗ trợ và bảo vệ các phong trào đấu tranh nhằm thúc đẩy dân chủ.
Khuyến khích các phong trào đấu tranh vì công bằng xã hội.
Cấm hoàn toàn mọi phong trào đấu tranh và phản kháng trong nước.
Vào tháng 5 – 1970, khoảng bao nhiêu người Mỹ tham gia các cuộc biểu tình phản chiến?
400.000 người tham gia biểu tình.
4 triệu người tham gia biểu tình.
400 người tham gia biểu tình.
40.000 người tham gia biểu tình.
Mỹ tập trung triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm mục tiêu gì?
Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa và đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Hợp tác với các quốc gia xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
Củng cố các liên minh quân sự với các nước thuộc địa cũ.
Tăng cường mối quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình thế giới.
Mỹ đã thành lập các khối quân sự nào để thực hiện chính sách đối ngoại của mình?
Liên minh Châu Á và Liên minh Thái Bình Dương.
Khối G7, khối SEATO và Liên minh NATO.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và khối SEATO.
Tổ chức Liên Hợp Quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Mỹ thực hiện chính sách nào khi tìm cách cải thiện quan hệ với Liên Xô từ những năm 70 của thế kỷ XX?
Tăng cường quân sự và áp đặt các biện pháp trừng phạt kinh tế.
Mở rộng các căn cứ quân sự ở châu Âu.
Tổ chức các cuộc tấn công vào lãnh thổ Liên Xô.
Thực hiện chính sách hòa hoãn và thỏa hiệp với Liên Xô.
Mỹ cải thiện quan hệ với Trung Quốc vào năm 1972 qua sự kiện nào?
Tổng thống Ních-xơn thăm Trung Quốc.
Mỹ ký hiệp định thương mại với Trung Quốc.
Mỹ tổ chức hội nghị thượng đỉnh với Trung Quốc ở Geneva.
Trung Quốc tham gia vào tổ chức NATO cùng với Mỹ.
Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ giữ vị thế gì trong nền kinh tế thế giới?
Cường quốc kinh tế số một thế giới.
Cường quốc quân sự số một thế giới.
Cường quốc văn hóa số một thế giới.
Nước có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.
Tỉ trọng kinh tế của Mỹ trong nền kinh tế thế giới có xu hướng như thế nào từ năm 1945 đến 1991?
Tăng dần qua các thập kỷ.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng nhanh từ năm 1970.
Từ năm 1950 đến năm 1991, vì sao kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối?
Do sự vươn lên của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
Do Mỹ bị ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam.
Do tình trạng suy thoái kinh tế trong nước.
Do các nước Liên Xô phát triển mạnh mẽ.
Mỹ năm giữ bao nhiêu phần trăm trữ lượng vàng của thế giới vào năm 1948?
1/2 trữ lượng vàng của thế giới.
1/3 trữ lượng vàng của thế giới.
2/3 trữ lượng vàng của thế giới.
3/4 trữ lượng vàng của thế giới.
Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thập niên 70 của thế kỉ XX là:
kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng trưởng cao.
lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài.
thất bại trong cuộc Chiến tranh ô tô với Nhật Bản.
thất bại trong cuộc chạy đua với Nhật.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), các nước Tây Âu có hành động gì đối với các thuộc địa thuộc địa cũ?
Đa số ủng hộ vận động lập ở các thuộc địa.
Tìm cách biến các nước thuộc thế giới thứ ba thành thuộc địa kiểu mới.
Tìm cách tái thiết lập chủ quyền ở các thuộc địa cũ.
Trao trả độc lập cho các thuộc địa.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.
Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với Mỹ và Tây Âu là gì?
Sự suy yếu về kinh tế và quân sự.
Tăng trưởng kinh tế và vị thế quốc tế.
Mất đi nhiều nước thuộc địa.
Sự xuất hiện của các cường quốc mới.
Mỹ thực hiện kế hoạch Marshall nhằm mục đích gì?
Phát triển công nghiệp.
Hỗ trợ phục hồi kinh tế cho các nước Tây Âu.
Mở rộng ảnh hưởng quân sự.
Tăng cường hợp tác với Liên Xô.
Năm 1949, tổ chức nào được thành lập nhằm bảo vệ các nước phương Tây khỏi sự tấn công của Liên Xô?
NATO.
SEATO.
Liên Hợp Quốc.
Warsaw Pact.
Chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô kéo dài từ khi nào đến khi nào?
1945-1950.
1947-1991.
1950-1970.
1960-1990.
Mỹ tham gia chiến tranh ở Việt Nam với mục đích chủ yếu gì?
Ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản.
Xây dựng nền dân chủ tại Việt Nam.
Củng cố ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
Khôi phục nền kinh tế Việt Nam.
Năm 1955, tổ chức nào được thành lập bởi các quốc gia xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Liên Xô?
NATO.
SEATO.
Warsaw Pact.
Liên Hợp Quốc.
Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc của Chiến tranh lạnh?
Sự kiện Liên Xô tan rã vào năm 1991.
Hiệp định Paris về Việt Nam.
Thành lập Liên Hợp Quốc.
Kế hoạch Marshall kết thúc.
Mỹ và Tây Âu đã thực hiện chiến lược nào để đối phó với Liên Xô trong giai đoạn 1947-1991?
Đoàn kết quân sự và kinh tế.
Chiến tranh lạnh.
Liên kết văn hóa và tôn giáo.
Bảo vệ chính trị thông qua Liên Hợp Quốc.
Một trong những biểu hiện của sự căng thẳng trong chiến tranh lạnh là gì?
Cuộc khủng hoảng tên lửa Cuba.
Sự sụp đổ của Cộng hòa Liên bang Đức.
Cuộc chiến tranh Vùng Vịnh.
Cuộc tấn công vào Nam Tư.
Mục tiêu của Liên minh Châu Âu (EU) khi được thành lập vào năm 1993 là gì?
Xây dựng liên minh quân sự với NATO.
Hợp tác về kinh tế và chính trị giữa các nước châu Âu.
Thành lập một quốc gia châu Âu thống nhất.
Tăng cường ảnh hưởng quân sự ở châu Phi.
Năm 1972, Mỹ và Liên Xô ký kết hiệp định nào để giảm thiểu các vũ khí hạt nhân?
Hiệp định SALT I.
Hiệp định START I.
Hiệp định ABM.
Hiệp định Helsinki.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về chính trị, Mỹ đã
cải tổ hệ thống chính trị.
duy trì nền dân chủ tư sản.
dân chủ hóa hệ thống chính trị.
ban hành một bản hiến pháp mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh vị thế kinh tế nổi bật của Mỹ ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mỹ chi phối mọi khía cạnh của nền kinh tế thế giới.
Kinh tế Mỹ dẫn đầu thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
Vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong các nước tư bản.
Từng bước phát triển thành trung tâm tài chính thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mỹ đã thực hiện chính sách nào sau đây?
Giải quyết những bất đồng mâu thuẫn về thuộc địa.
Thực hiện chiến lược toàn cầu.
Tăng cường hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Rút quân khỏi các khu vực trên thế giới.
Nước Mỹ giàu lên trong Chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Tham gia tiêu diệt Nhật ở châu Á.
Bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Không bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
Có điều kiện hòa bình để phát triển sản xuất.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về chính trị của nước Mỹ sau Chiến tranh thế giới hai?
Thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng.
Đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chế độ nhất nguyên, nhất đảng.
Xóa bỏ những giai cấp bóc lột trong xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị thế kinh tế công nghiệp của Mỹ trong những năm 1945 - 1950?
Có sự suy giảm so với mức trước chiến tranh.
Có sản lượng công nghiệp đứng đầu thế giới.
Sản xuất đã phục hồi so với trước chiến tranh.
Chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để thực hiện chiến lược toàn cầu, Mỹ đã
lôi kéo các nước nhận viện trợ.
đầu tư cho khoa học - công nghệ.
viện trợ vô điều kiện cho các nước.
giải quyết các vấn đề lớn của thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
Tham gia sáng lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.
Vai trò của Nhà nước trong hoạch định chính sách và điều tiết kinh tế.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về mặt quân, Mỹ đạt được ưu thế vượt trội nào sau đây so với các nước tư bản khác?
Giành thắng lợi trong xung đột với Liên Xô.
Đặt được các căn cứ quân sự trên toàn thế giới.
Đảm bảo an ninh quốc phòng trong nước.
Được các nước đồng minh ủng hộ tuyệt đối.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Mỹ thể hiện tham vọng nào sau đây?
Nhất thể hóa trên phạm vi toàn thế giới.
Xác lập nền thống trị của chủ nghĩa tư bản.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mỹ trên thế giới.
Khôi phục lại sự huy hoàng của chủ nghĩa tư bản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng nông nghiệp của Mỹ đạt thành tựu nào sau đây?
Đảm bảo an ninh lương thực cho các quốc gia trên thế giới.
Chiếm 50% tổng sản lượng nông nghiệp trên toàn thế giới.
Từng bước đưa nhân dân thoát khỏi nghèo đói và vô gia cư.
Gấp đôi tổng sản lượng của Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản.
Tình trạng suy giảm địa vị kinh tế của Mỹ giai đoạn 1950 - 1973 so với những năm 1945 xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Các cuộc đấu tranh giai cấp của nhân dân Mỹ.
Sự gia tăng của tình trạng đói nghèo và vô gia cư.
Sự cạnh tranh của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô rất tốn kém.
Nội dung nào phản ánh hạn chế của nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự phát triển luôn đi cùng những khủng hoảng, suy thoái.
Kinh tế có sự mất cân đối giữa các ngành, các vùng kinh tế.
Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ các nước thế giới thứ ba.
Sự vơi cạn nhanh chóng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để tập hợp lực lượng chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Mỹ đã
thành lập Liên minh châu Âu ở Tây Âu.
thành lập Liên minh vì tiến bộ ở Mỹ Latinh.
thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á.
thực hiện kế hoạch Mác-san, thành lập NATO.
Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 4/1949, tình hình châu Âu có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Xung đột quân sự trực tiếp kéo dài.
Hòa bình, ổn định lâu dài.
Hợp tác phát triển kinh tế.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe.
Nội dung nào điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mỹ (từ Truman đến Nichxơn)?
Duy trì trật tự thế giới đơn cực.
Tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
Theo đuổi “Chiến lược toàn cầu”.
Thực hiện mục tiêu “Thúc đẩy dân chủ”.
Chính quyền Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không thực hiện chính sách đối nội nào sau đây?
Cấm Đảng Cộng sản Mỹ hoạt động.
Đàn áp phong trào công nhân trong nước.
Ban hành đạo luật phục hưng công nghiệp.
Phân biệt chủng tộc với người da màu.
Nội dung nào là đặc điểm của tình hình kinh tế Tây Âu trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vươn lên theo kịp sự phát triển của Mỹ.
Tốc độ tăng trưởng cao, vươn lên mạnh mẽ.
Bị chiến tranh làm thiệt hại hết sức nặng nề.
Là trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.
Nhân tố khách quan nào sau đây đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Viện trợ của Liên Xô qua tổ chức SEV.
Viện trợ của Mỹ theo kế hoạch Mácsan.
Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước.
Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận.
Trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản Tây Âu đã thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bồi thường chiến phí cho các thuộc địa.
Viện trợ cho các thuộc địa phục hồi kinh tế.
Trở lại xâm chiếm các thuộc địa truyền thống.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với các thuộc địa.
Đến những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu cơ bản khôi phục được kinh tế vì
tận dụng tốt những lợi thế giành được trong trật tự hai cực Ianta.
Châu Âu chia thành hai vùng đối lập.
Căng thẳng dẫn đến chạy đua vũ trang.
Đảm bảo an ninh tuyệt đối trong khu vực.
Sau Chiến tranh thế giới, quá trình liên kết khu vực Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì lý do nào sau đây?
các nước muốn hợp tác để phát triển kinh tế.
bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản.
muốn vươn lên nắm quyền thống trị thế giới.
phải tập hợp lực lượng, đối trọng với Đông Âu.
Các nước Tây Âu tham gia vào khối quân sự Bắc Đại Tây Dương do Mỹ lập ra nhằm mục đích nào sau đây?
Không chế và nô dịch các nước đồng minh.
Đẩy nhanh sự ra đời của trật tự hai cực Ianta.
Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Dẫn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nội dung nào là hoàn cảnh quốc tế thuận lợi để các nước tư bản Tây Âu điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hướng tích cực trong những năm 1970?
Sự xích lại gần của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á - Phi - Mĩ La-tinh.
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ và Tây Âu phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
lợi dụng chiến tranh thế giới thứ hai để làm giàu.
coi giáo dục là nhân tố chia khóa cho sự phát triển.
có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.
vai trò quản lí và điều tiết hợp lí, có hiệu quả của nhà nước.
Nội dung nào là điểm khác biệt trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Có sự đổi tên không ngừng và mở rộng lĩnh vực hợp tác.
Đẩy mạnh hợp tác với các nước về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đẩy mạnh việc kết nạp các nước ngoài khu vực vào tổ chức.
Quá trình kết nạp thành viên diễn ra lâu dài và nhiều trở ngại.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan (6/1947) của Mỹ đưa đến hệ quả nào sau đây?
Hình thành liên minh kinh tế giữa Mỹ và Tây Âu.
Trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
Nền kinh tế của các nước Tây Âu được phục hồi.
Đẩy mạnh sự phát triển của các nước Đông Âu.
Từ năm 1947, Mỹ thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu?
Tạo nên cục diện đối lập về chính trị giữa hai khối.
Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Mở đầu cho sự hình thành cục diện Chiến tranh lạnh.
Sự kiện nào sau đây làm cho tình hình châu Âu trở nên căng thẳng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Các nước Tây Âu quay trở lại xâm lược thuộc địa cũ.
Các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mỹ qua kế hoạch Mác-san.
Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.
Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây thể hiện sự thay đổi quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc theo chiều hướng tích cực?
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Tổng thống Ních-xơn sang thăm Trung Quốc.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về vị thế kinh tế của Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991?
Mỹ luôn chiếm trên 50% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Tỷ trọng kinh tế của Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm dần.
Kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới.
Nền kinh tế Mỹ luôn có sự tăng trưởng cao nhất trên thế giới.
Từ những năm 1950 đến năm 1991, nền kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối vì
những cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
chính quyền không tổ chức cải cách, đổi mới.
sự vươn lên của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
đồng Đôla ngày càng có sự suy giảm về giá trị.
Nhận xét sau đây phản ánh đúng về kinh tế Mỹ từ năm 1950 đến năm 1991?
Tỷ trọng ngành công nghiệp trong nền kinh tế Mỹ bị suy giảm.
Tỷ trọng GDP của Mỹ trong nền kinh tế thế giới có xu hướng giảm.
Dự trữ vàng của Mỹ ngày càng tăng, đồng Đôla có giá trị ngày càng tăng.
Tổng sản phẩm kinh tế của Mỹ trong nền kinh tế thế giới có xu hướng tăng.
Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đã ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ giữa Mỹ và các nước Tây Âu?
Cải thiện quan hệ vì các nước Tây Âu cần viện trợ năng lượng
Làm căng thẳng quan hệ do sự tăng giá dầu mỏ
Không ảnh hưởng gì vì các nước Tây Âu có nguồn năng lượng khác
Kích thích sự hợp tác quốc phòng giữa Mỹ và các nước Tây Âu
Cho biểu đồ sau: Tỉ trọng GDP của Mỹ trong nền kinh tế thế giới đã giảm dần từ năm 1950 đến năm 1991.
Đúng
Sai
Không xác định
Không có thông tin
Trong giai đoạn 1950-1991, Mỹ duy trì vị thế là nền kinh tế lớn nhất thế giới, nhưng tỉ trọng GDP của Mỹ trong tổng GDP toàn cầu có xu hướng giảm.
Đúng
Sai
Không xác định
Không có thông tin
Tỉ trọng GDP của Mỹ trong nền kinh tế thế giới liên tục tăng trong suốt giai đoạn 1950-1991.
Đúng
Sai
Không xác định
Không có thông tin
Vào năm 1991, Mỹ chiếm hơn 50% tỉ trọng GDP toàn cầu.
Đúng
Sai
Không xác định
Không có thông tin
Khi Tổng thống Ních-xơn quyết định leo thang chiến tranh xâm lược Việt Nam (1969), làn sóng biểu tình lớn nhất của sinh viên trong lịch sử nước Mỹ đã diễn ra vào tháng 5 - 1970. Khoảng bao nhiêu người Mỹ đã tham gia các cuộc biểu tình phản chiến?
Khoảng 4 triệu người
Khoảng 1 triệu người
Khoảng 10 triệu người
Khoảng 500 nghìn người
Phong trào sinh viên Mỹ đã đóng vai trò quan trọng trong việc phản đối chiến tranh Việt Nam. Điều này thể hiện ở:
Sinh viên Mỹ tham gia các cuộc biểu tình phản chiến trên khắp nước Mỹ
Sinh viên Mỹ không quan tâm đến chiến tranh Việt Nam
Sinh viên Mỹ ủng hộ chiến tranh Việt Nam
Sinh viên Mỹ chỉ biểu tình tại thủ đô Washington D.C.
Trong chính sách đối ngoại, Mỹ tập trung triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới. Mỹ đã lôi kéo các nước thành viên thành lập các khối quân sự như: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương – NATO (1949), khối SEATO ở Đông Nam Á (1954),... và thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở nhiều quốc gia trên thế giới. Việc thành lập các khối quân sự này cho phép Mỹ liên kết với các đồng minh, tăng cường sức mạnh quân sự và chính trị, mở rộng ảnh hưởng của mình. Nhận định nào sau đây là đúng?
Việc thành lập các khối quân sự này cho phép Mỹ liên kết với các đồng minh, tăng cường sức mạnh quân sự và chính trị, mở rộng ảnh hưởng của mình.
Thông qua việc hỗ trợ các cuộc đảo chính, viện trợ quân sự và kinh tế, Mỹ đã can thiệp vào công việc nội bộ của nhiều quốc gia nhằm lật đổ các chính quyền.
Liên Xô là kẻ thù chính của Mỹ trong Chiến tranh Lạnh, Mỹ cũng chỉ tập trung vào việc chống Liên Xô và không quan tâm các quốc gia khác.
Các khối quân sự do Mỹ thành lập như NATO và SEATO chỉ có mục tiêu phòng thủ.
Theo đoạn tư liệu, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ sử dụng tiềm năng kinh tế để thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
Mỹ sử dụng kinh tế như một phương thức lôi kéo một số nước đứng về phía mình, tránh để các nước này rơi vào vòng ảnh hưởng của xã hội chủ nghĩa.
Mỹ chỉ tập trung phát triển kinh tế trong nước, không quan tâm đến các nước khác.
Mỹ sử dụng quân sự là chủ yếu, kinh tế chỉ đóng vai trò phụ.
Mỹ không sử dụng kinh tế trong chính sách đối ngoại.
Kế hoạch Mácsan còn được gọi là gì?
Chương trình Phục hưng Châu Âu
Kế hoạch Marshall
Kế hoạch phục hồi Nhật Bản
Kế hoạch phát triển Đông Nam Á
Dựa vào đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng về tác động của chính sách đối ngoại Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mỹ đã sử dụng tiềm năng kinh tế, lợi thế về kinh tế để tác động vào chính sách đối ngoại của các quốc gia khác và qua đó đạt được mục tiêu chính sách đối ngoại của mình.
Mỹ chỉ sử dụng quân sự để đạt mục tiêu đối ngoại.
Mỹ không quan tâm đến các quốc gia khác.
Mỹ không sử dụng kinh tế trong chính sách đối ngoại.
Đoạn tư liệu phản ánh điều gì về chính sách đối ngoại của Mỹ trước sự lớn mạnh của Liên Xô?
Đối ngoại của Mỹ chỉ tập trung vào khu vực châu Á.
Mỹ cần phải có một chính sách dài hạn, kiên nhẫn nhưng cương quyết ngăn chặn sự bành trướng của Liên Xô.
Mỹ không quan tâm đến sự phát triển của Liên Xô.
Mỹ chủ trương hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Tiêu diệt hoàn toàn các nước xã hội chủ nghĩa.
Ngăn chặn sự bành trướng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác phát triển kinh tế với Liên Xô.
Thúc đẩy dân chủ ở các nước thuộc địa.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành nước như thế nào trên thế giới?
Nước nghèo nhất thế giới.
Nước trung lập về kinh tế và quân sự.
Nước giàu mạnh nhất, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
Nước có nền kinh tế yếu kém.
Trong thời gian đầu sau chiến tranh, Mỹ giữ độc quyền về loại vũ khí nào?
Vũ khí hóa học.
Vũ khí nguyên tử.
Vũ khí sinh học.
Vũ khí laser.
Hệ thống căn cứ quân sự của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì?
Chỉ tập trung ở châu Âu.
Chỉ có ở nước Mỹ.
Rải khắp thế giới với trên 3000 căn cứ quân sự lớn nhỏ.
Chỉ có ở châu Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã nắm độc quyền vũ khí nguyên tử và bom nguyên tử trong khoảng thời gian nào?
Từ năm 1945 đến năm 1991
Từ năm 1945 đến năm 1949
Từ năm 1950 đến năm 1975
Từ năm 1939 đến năm 1945
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã thiết lập được hệ thống cai trị trên thế giới nhờ vào yếu tố nào?
Các căn cứ quân sự dày đặc
Sự phát triển của công nghiệp
Sự phát triển của nông nghiệp
Sự phát triển của văn hóa
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu phát triển kinh tế nhanh hơn Mỹ nhờ vào yếu tố nào?
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật
Nhận viện trợ từ Mỹ
Phát triển nông nghiệp
Tăng dân số
Từ cuối những năm 1950, Mỹ vẫn là nước mạnh nhất về lĩnh vực nào trong hệ thống tư bản chủ nghĩa?
Kinh tế, tài chính và quân sự
Văn hóa và giáo dục
Nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
Thể thao và nghệ thuật
