Font size
WorksheetsÔn tập Cuối HK I - KHTN 8
Total questions: 51
Worksheet time: 28mins
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Bút đo pH.
Biến áp nguồn.
Ampe kế.
Huyết áp kế.
Quan sát hình bên, đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Biến trở.
Cầu chì ống.
Công tắc.
Ampe kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH.
Vôn kế.
Ampe kế.
Joulemeter.
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là:
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng thế.
Nung đá vôi ở 900°C thu được vôi sống và khí carbon dioxide, phản ứng này thuộc loại:
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng thế.
Oxide là
hợp chất hóa học gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
hợp chất hóa học gồm ba nguyên tử, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
hợp chất hóa học gồm hai nguyên tử, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
hợp chất hóa học gồm bốn nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là hydrogen.
Điền vào chỗ trống trong câu sau: “Oxide là hợp chất của (a) , trong đó có một nguyên tố là ”
Muối là hợp chất được hình thành từ
sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
sự thay thế anion OH- của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
sự thay thế ion H+ của acid bằng anion gốc acid hoặc ion ammonium (NH4+).
sự thay thế ion H+ của acid bằng anion OH- hoặc ion ammonium (NH4+).
Chọn phát biểu đúng về khái niệm của hợp chất muối.
Muối tạo thành khi gốc acid trong acid bị thay thế bằng H+.
Muối tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium NH4+.
Muối tạo thành khi ion OH- của base được thay bằng ion kim loại.
Muối tạo thành từ sự thay thế ion H+ của base bằng ion ammonium NH4+.
Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
Calcium Ca.
Potassium K.
Phosphorus P.
Nitrogen N.
Phân lân cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
Calcium Ca.
Potassium K.
Phosphorus P.
Nitrogen N.
Phân kali cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
Calcium Ca.
Potassium K.
Phosphorus P.
Nitrogen N.
Để thúc đẩy cây tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây, giúp cây cứng cáp, chịu lạnh tốt ta cần bổ sung loại phân bón nào?
Phân đạm.
Phân lân.
Phân kali.
Phân tự nhiên.
Muốn thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây trồng, giúp cây trồng phát triển thân, rễ, lá thì cần bón phân bón hóa học nào?
Phân đạm.
Phân lân.
Phân kali.
Phân tự nhiên.
Phân bón hóa học nào chủ yếu cần dùng bón lót để phát triển bộ rễ; bón thúc trong quá trình cây ra hoa, đậu nhiều quả, quả to, kích thích quá trình quả chín?
Phân đạm.
Phân lân.
Phân kali.
Phân tự nhiên.
Phân lân có thành phần chính là
KCl
Ca3(PO4)2
(NH2)2CO
NH4NO3
Phân đạm có thành phần chính là
K2SO4
KCl
Ca(H2PO4)2
NH4NO3
Phân kali thường có thành phần chính là
Ca(NO3)2
(NH2)2CO
KCl hoặc K2SO4
Ca(H2PO4)2
Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa ba thành phần dinh dưỡng chính cung cấp cho cây trồng là các nguyên tố
nitrogen, phosphorus, potassium.
nitrogen, carbon, potassium.
nitrogen, carbon, phosphorus.
carbon, potassium, phosphorus.
Điền vào chỗ trống trong câu sau: “Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp không chỉ chứa 3 nguyên tố N, P, K mà còn có thể có các nguyên tố … , …. bổ dung dinh dưỡng cho đất, cây trồng.”
đa lượng, trung lượng.
vi lượng, đa lượng.
đa lượng, khối hiếm.
trung lượng, vi lượng.
Nhóm nguyên tố dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển được chia thành các nhóm nguyên tố:
đa lượng, vi lượng.
đa lượng, trung lượng, vi lượng.
đa lượng, trung lượng.
đa lượng, trung lượng, hữu cơ.
Phân bón được xem là nguồn bổ sung dinh dưỡng cho cây vì:
chứa các nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng ở dạng vô cơ và hữu cơ.
chỉ chứa nguyên tố vi lượng.
chỉ cung cấp chất độc hại cho đất.
không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Đơn vị của khối lượng riêng là:
N/m³
kg/m³
g/m²
Nm³
Đơn vị nào không dùng cho khối lượng riêng?
kg/cm³
kg/m³
g/cm³
N/m³
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?
N/m²
Pa
N/m³
kPa.
“N/m²” là đơn vị đo đại lượng nào?
Khối lượng riêng
Áp suất
Trọng lượng
Trọng lượng riêng
Đơn vị đo áp suất là gì?
Pa
kg/m²
kg/m³
mm
Khi thả bay quả bóng màu cam bơm đầy khí carbon dioxide (CO2) và quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H2) thì nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sau đây sai?
(Biết H = 1; C = 12; O = 16)
Khí carbon dioxide (CO2) nhẹ hơn không khí.
Quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H2) bay lên.
Quả bóng màu cam bơm đầy carbon dioxide (CO2) rơi xuống.
Tỉ khối của khí H2 đối với không khí là 0,07
Khi thả bay quả bóng màu cam bơm đầy khí carbon dioxide (CO₂) và quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H₂) thì nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sau đây sai? (Biết H = 1; C = 12; O = 16)
Khí carbon dioxide (CO₂) nhẹ hơn không khí.
Quả bóng màu xanh bơm đầy khí hydrogen (H₂) bay lên.
Quả bóng màu cam bơm đầy carbon dioxide (CO₂) rơi xuống.
Tỉ khối của khí H₂ đối với không khí là 0,07
Cho giá trị pH của các dung dịch sau: Giấm ăn (pH = 2,4), Cocacola (pH = 3,2), Nước cất (pH = 7,0), Ammonia (pH = 11,0). Nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của các dung dịch trên?
Giấm ăn có pH = 2,4 là môi trường acid do dung dịch có pH < 7.
Cocacola có pH = 3,2 là môi trường base do dung dịch có pH < 7.
Nước cất có pH = 7,0 là môi trường trung tính.
Ammonia có pH = 11,0 là môi trường acid do dung dịch có pH > 7.
Cho giá trị pH của các dung dịch sau: Xà phòng (pH = 10,2), Nước tinh khiết (pH = 7,0), Baking soda (pH = 9,0), Giấm ăn (pH = 2,4). Nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của các dung dịch trên?
Xà phòng có pH = 10,2 là môi trường base do dung dịch có pH > 7.
Nước tinh khiết có pH = 7,0 là môi trường trung tính.
Baking soda có pH = 9,0 là môi trường acid do dung dịch có pH > 7.
Giấm ăn có pH = 2,4 là môi trường trung tính do dung dịch có pH < 7.
Cho công thức hóa học các chất sau: Ba(OH)₂, Cu(OH)₂, NaOH, Al(OH)₃. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?
2 (Ba(OH)₂ và NaOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
1 (Chỉ có NaOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
3 (Ba(OH)₂, NaOH và Cu(OH)₂ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
4 (Cả bốn chất đều tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
Cho công thức hóa học các chất sau: Mg(OH)₂, Fe(OH)₂, KOH, Al(OH)₃. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?
1 (KOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
2 (KOH và Mg(OH)₂ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
3 (KOH, Mg(OH)₂ và Fe(OH)₂ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
4 (Tất cả các chất đều tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
Cho công thức hóa học các chất sau: KOH, Ba(OH)₂, NaOH, Zn(OH)₂. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm?
3 (KOH, Ba(OH)₂, NaOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
2 (KOH, NaOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
4 (KOH, Ba(OH)₂, NaOH, Zn(OH)₂ đều tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
1 (Chỉ có KOH tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm)
Cho công thức hóa học các chất sau: Zn(OH)2, Ba(OH)2, NaOH, Al(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?
(a)
Cho công thức hóa học các chất sau: Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH, Fe(OH)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?
1
2
3
4
Cho công thức hóa học các chất sau: Zn(OH)2, KOH, NaOH, Fe(OH)2. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu base không tan?
2
1
3
4
Cho công thức hóa học các chất sau: ZnSO4, BaCO3, NaNO3, Al(NO3)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?
1
2
3
4
Cho công thức hóa học các chất sau: ZnCl2, BaSO4, AgCl, Al(NO3)3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối tan?
2
1
3
4
Cho công thức hóa học các chất sau: CuCl2, Ca3(PO4)2, AgCl, AgNO3. Tra bảng tính tan cho biết có bao nhiêu muối không tan?
1
2
3
4
Một thanh sắt có khối lượng là 7,8 kg và thể tích là 0,001 m³. Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu kg/m³?
(a)
395 cm3 rượu có khối lượng là 312,05 g. Khối lượng riêng của rượu là bao nhiêu g/cm3?
0,79 g/cm³
1,00 g/cm³
0,50 g/cm³
1,50 g/cm³
Khi thả viên bi sắt vào trong nước thì thấy nó chìm xuống. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên viên bi.
P > FA
P < FA
P = FA
P và FA không liên quan
Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên khối gỗ khi nó đang nổi lên.
FA > P
FA < P
FA = P
FA ≥ P
Một thanh nhôm có khối lượng là 5,4 kg và thể tích là 0,002 m³. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu kg/m³?
(a)
500 cm3 nước có khối lượng là 500g. Khối lượng riêng của nước là bao nhiêu g/cm³?
(a)
Khi thả hòn đá sỏi vào trong nước thì thấy nó chìm xuống. Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên hòn đá sỏi.
P > FA
P < FA
P = FA
P và FA không liên quan
Hãy so sánh trọng lực (P) và lực đẩy Archimedes (FA) tác dụng lên quả cam khi nó đang nổi lên.
FA > P
FA < P
FA = P
FA ≥ P
Một thanh gỗ có khối lượng là 0,4 kg và thể tích là 500 cm³. Khối lượng riêng của gỗ là bao nhiêu?
0,8 g/cm³
1,25 g/cm³
0,5 g/cm³
2 g/cm³
Những chiếc xe tải nặng thường có nhiều bánh xe hơn xe tải nhẹ vì lý do nào sau đây?
Để phân bố trọng lượng xe tốt hơn và tránh làm hỏng mặt đường.
Để xe chạy nhanh hơn trên đường cao tốc.
Để xe có thể quay đầu dễ dàng hơn.
Để tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc bén vì:
Lưỡi dao mỏng giúp tập trung lực vào diện tích nhỏ, dễ cắt vật hơn.
Lưỡi dao mỏng làm dao nhẹ hơn.
Lưỡi dao mỏng giúp dao không bị gỉ.
Lưỡi dao mỏng làm dao đẹp hơn.
