Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế xã hội
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
ít quan trọng.
bình thường nhất.
thiết yếu nhất.
cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất
phân phối.
tiêu dùng
trao đổi.
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian
Doanh nghiệp Nhà nước
Các điểm bán hàng
Chủ thể sản xuất
Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể Nhà nước
Người sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất.
Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?
Nhạc sỹ.
Người mua.
Tiền tệ.
Hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người làm dịch vụ.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
thực hiện
thông tin
mua – bán
kiểm tra
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hóa, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hóa, tiền tệ, giá cả.
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa?
Phương tiện cất trữ.
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện thanh toán.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường.
Kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm
phân phối sản phẩm
giá cả hàng hóa
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh
ý niệm tuyệt đối
bàn tay vô hình
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt
giá cả thị trường
giá trị thặng dư
giá trị sử dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?
Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
quyền sử dụng
quyền quyết định
quyền sở hữu
quyền sở hữu và quyết định
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm thặng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Năm năm
Một năm.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
cấp địa phương.
cấp trung ương.
trung ương và địa phương.
trung ương và quốc gia.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, từ máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
D. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
hình sự.
dân sự.
hành chính.
kỉ luật.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết sản xuất.
B. triệt tiêu sản xuất.
C. thu hồi vốn đầu tư.
D. phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết thu nhập.
B. đầu cơ tích trữ.
C. kiềm chế tăng trưởng.
D. gia tăng thất nghiệp.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no
Phát triển văn hóa, xã hội.
Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Con người
Tài chính
Dây chuyền, công nghệ, máy móc
Bí quyết kinh doanh
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một nhóm người thành lập.
cá nhân hoặc nhóm người thành lập
doanh nghiệp nhà nước
tổ chức nước ngoài
cơ quan nhà nước
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
lao động nghệ thuật.
chính trị - xã hội.
thực nghiệm khoa học.
sản xuất kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì?
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật mô hình hộ kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại
một địa điểm.
ba địa điểm.
hai địa điểm.
nhiều địa điểm.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
A. có nguồn vốn lớn.
B. dễ tạo việc làm.
C. dễ trốn thuế.
D. sử dụng nhiều lao động.
Đâu không phải là vai trò của sản xuất kinh doanh?
Nâng thu nhập bình quân đầu người
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội
Về thành viên, công ty hợp danh có ít nhất là mấy chủ sở hữu?
bốn.
hai.
ba
một.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
dựa trên tính vĩnh viễn.
dựa trên tính bắt buộc.
dựa trên tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
Tạo ra sự công bằng trong xã hội.
Đâu là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân?
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Hộ kinh doanh cá thể.
Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hóa và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc
Chi cục thuế
Các ngân hàng thương mại
Tiệm cầm đồ
Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và
người giúp đỡ.
người đi vay.
cơ quan nhà nước.
người lao động.
Một trong những vai trò của tín dụng là
bàn cùng hóa người đi vay nợ.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
kiểm chế việc làm trái pháp luật.
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
Là công cụ giảm lạm phát.
Mối quan hệ kinh tế điển ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
sản xuất.
tín dụng.
trả góp.
tiêu dùng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
A. có tính phổ biến.
B. có tính bắt buộc.
C. có tính tạm thời.
D. có tính vĩnh viễn.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mại.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng thương mại.
Một trong những mục đích của tín dụng nhà nước đó là không vì
mục đích hỗ trợ.
phát triển kinh tế.
mục đích kinh doanh.
mục đích lợi nhuận.
Hình thức tín dụng trong đó hàng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc là loại hình tín dụng nào dưới đây?
Cho vay thế chấp.
Trái phiếu doanh nghiệp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay trả góp.
Quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tổ chức nước ngoài gọi là hình thức tín dụng
doanh nghiệp
tiêu dùng
nhà nước
cá nhân
Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính là một trong những hình thức của tín dụng
tiêu dùng.
ngân hàng.
nhà nước.
doanh nghiệp.
Quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hóa, trả góp hoặc trả chậm là hình thức tín dụng
doanh nghiệp.
cá nhân.
nhà nước.
thương mại.
Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Vay trả góp.
Với hình thức tín dụng tiêu dùng, người cho vay là
mọi tổ chức xã hội.
các tổ chức đoàn thể.
tổ chức tín dụng.
cá nhân có thu nhập.
Việc phát hành thẻ tín dụng, gắn liền với hình thức tín dụng nào dưới đây?
ngân hàng.
nhà nước.
doanh nghiệp.
tiêu dùng.
Nguyên tắc hoạt động cơ bản của tín dụng nhà nước đó là không vì
mục đích vay tiền.
lợi ích của người gửi.
mục đích lợi nhuận.
mục tiêu ổn định kinh tế.
