NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về sản xuất điện
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Mục tiêu của sản xuất điện là
A. tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện.
B. đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện
C. nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống.
D. nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.
Câu 2. Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là
A. cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.
B. thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.
C. tăng sản lượng cây trồng.
D. nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Câu 3. Phát triển lưới điện thông minh nhằm
A. giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
B. tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
C. quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
D. gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.
Câu 4. Phát triển các thiết bị gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng nhằm
A. gia tăng nhận thức của con người về vấn đề ô nhiễm môi trường
B. tạo bàn đạp giúp thúc đẩy phát triển các nhà máy dự trữ năng lượng điện
C. kích thích tổng doanh thu của cả nước trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và sử dụng điện
D. gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.
Câu 5. Trước khi được đưa tới nơi tiêu thụ, điện được lấy từ
A. các hộ gia đình
B. các nhà máy điện.
C. công ty sản xuất thiết bị điện.
D. nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.
Câu 6. Sản phẩm của công việc thiết kế là:
A. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện
B. Các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện
C. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện
D. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện hoặc các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện
Câu 7. Sửa chữa điện là:
A. Hoạt động thực hiện khi có sự cố nhằm phục hồi hệ thống điện, thiết bị điện trở lại trạng thái hoạt động bình thường
B. Hoạt động thường kì nhằm duy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc
C. Thi công, lắp đặt, kế nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện
D. Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế
Câu 8. Yêu cầu về trình độ đối với kĩ sư sản xuất, chế tạo thiết bị điện là:
A. Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện
B. Trình độ cao đẳng hoặc đại học ngành kĩ thuật điện
C. Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện
D. Trình độ sơ cấp nghề điện
Câu 9. Yêu cầu về trình độ đối với thợ sản xuất, chế tạo thiết bị điện là:
A. Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện
B. Trình độ cao đẳng hoặc đại học ngành kĩ thuật điện
C. Trình độ trung cấp hoặc cao đẳng nghề kĩ thuật điện
D. Trình độ sơ cấp nghề điện
Câu 10. Công việc nào sau đây không thuộc ngành kĩ thuật điện:
A. Thiết kế điện
B. Tiêu thụ điện
C. Sản xuất và chế tạo thiết bị điện
D. Lắp đặt điện, vận hành điện
Câu 11. Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải ?
A. Dây pha
B. Dây trung tính
C. Điện áp dây
D. Điện áp pha
Câu 12. Mạch điện ba pha được gọi là đối xứng nếu?
A. Nguồn đối xứng và tải đối xứng
B. Nguồn đối xứng và dây nối hình sao
C. Tải đối xứng và dây nối hình sao
D. Nguồn đối xứng hoặc tải đối xứng
Câu 13. Tùy theo cách nối, mạch điện ba pha có thể là:
A. Mạch điện ba pha ba dây hoặc ba pha bốn dây
B. Mạch điện ba pha hình sao hoặc ba pha hình tam giác
C. Mạch điện ba pha một dây hoặc ba pha ba dây
D. Mạch điện ba pha ba dây hoặc ba pha năm dây
Câu 14. Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:
A. Id = √3 Ip
B. Id = Ip
C. Ud = Up
D. Id = √3 Id
Câu 15. Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:
A. Id = Ip
B. Ip = √3 Id
C. Ud = Up
D. Ud = √3 Up
Câu 16. Hệ thống điện quốc gia có thành phần nào sau đây
A. Nguồn điện, các lưới điện, các thiết bị điện
B. Các lưới điện, các thiết bị điện, các hộ tiêu thụ điện
C. Các hộ tiêu thụ điện, các lưới điện, các thiết bị điện
D. Nguồn điện, các lưới điện, các hộ tiêu thụ điện
Câu 17. Tải tiêu thụ là:
A. Tập hợp các thiết bị và phần mềm để giám sát và điều khiển lưới điện
B. Các thiết bị tiêu thụ điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác
C. Thiết bị điều phối và đảm bảo an toàn hệ thống truyền tải điện
D. Các nhà máy điện có công suất phát điện khác nhau, phương pháp sản xuất điện khác nhau như thủy điện, nhiệt điện,.. đấu nối vào lưới điện thông qua trạm biến áp
Câu 18. Vai trò của lưới điện:
A. Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
B. Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc
C. Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao
D. Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
Câu 19. Vai trò của trạm biến áp:
A. Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
B. Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc
C. Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao
D. Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
Câu 20. Ưu điểm của điện gió:
A. Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận
B. Chi phí đầu tư thấp
C. Công suất phát điện lớn, ổn định
D. Không gây ô nhiễm tiếng ồn
Câu 21. Nhược điểm của điện gió:
A. Công suất phát điện thấp, không ổn định
B. Gây phát thải khí nhà kính
C. Năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt
D. Gây ô nhiễm ánh sáng
Câu 22. Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?
A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.
B. Mùa mưa hồ chứa đầy nước.
C. Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp
D. Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ
Câu 23. Hiện nay người ta rất hạn chế xây dựng các nhà máy nhiệt điện trong các thành phố. Lí do nào sau đây là đúng?
A. Tránh ô nhiễm môi trường
B. Lượng nhiên liệu trong các mỏ ngày càng cạn kiệt
C. Hiệu quả không cao
D. Tránh ô nhiễm tiếng ồn
Câu 24. Vì sao nhà máy thủy điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?
A. để chứa được nhiều nước hơn
B. để nước có thế năng hơn, chuyển hóa thành điện năng thì lợi hơn
C. để có nhiều nước làm mát máy.
D. để tránh lũ lụt do xây nhà máy.
Câu 25. Vai trò của tủ điện động lực trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:
A. Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
B. Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
C. Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
D. Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
Câu 26. Vai trò của tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:
A. Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
B. Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
C. Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
D. Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
Câu 27. Vai trò của dây cáp điện trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:
A. Kết nối các thành phần của mạng điện (từ trạm biến áp đến các tử điện và đến tải)
B. Bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch
C. Đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng
. Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
Câu 28. Phát biểu nào sau đây sai? Trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ:
A. Tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp để phân chia tới các tủ động lực, tủ chiếu sáng của các phân xưởng
B. Tủ động lực nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho tủ chiếu sáng
C. Tủ chiếu sáng nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng
D. Trạm biến áp cấp điện cho cơ sở sản xuất
Câu 29. Trong thực tế mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, người ta đóng điện cho xưởng sản xuất lần lượt từ xưởng sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải, tức là từ tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng. Tại sao quy trình cắt điện lại được thực hiện theo chiều ngược lại?
A. Để thuận tiện trong quá trình sử dụng
B. Để đảm bảo an toàn điện, giảm rủi ro chập điện
C. Để tránh hiện tượng bị quá tải điện
D. Để tránh bị đứt dây cáp điện
Câu 30. Tủ điện phân phối tổng của mạng điện hạ áp được đặt ở:
A. Các khu cực dân cư
B. Trạm biến áp
C. Các hộ gia đình
D. Lưới điện phân phối
Câu 32. Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ pha, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu
A. 22kV hoặc 33kV
B. 22 kV hoặc 35kV
C. 0,4kV hoặc 22kV
D. 0,4kV hoặc 35kV
Câu 33. Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ pha, có đầu ra là điện áp ba pha, bốn dây có mức điện áp:
A. 110/220V
B. 380/220V
C. 110/22V
D. 380/110V
Câu 34. Sai số cho phép của điện áp là:
A. Không quá ±5%
B. Không quá ±2%
C. Không quá ±10%
D. Không quá ±1%
Câu 35. Mạng điện hạ áp có nhiệm vụ
A. truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng.
B. cung cấp năng lượng điện trực tiếp cho các hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh
C. hấp thụ năng lượng mặt trời, sau đó truyền tải đến trạm biến áp phân phối.
D. biến đổi điện áp từ cao áp xuống hạ áp trong các cơ sở kinh doanh.
Câu 36. Cấu trúc của hệ thống điện gia đình bao gồm mấy thành phần?
A. 3 thành phần
B. 4 thành phần
C. 5 thành phần
D. 6 thành phần
Câu 37. Thiết bị đóng – cắt nguồn và công tơ điện của hệ thống điện trong gia đình được đặt ở đâu?
A. Đặt trong các phòng hoặc tầng nhà
B. Đặt trong tủ điện ngoài trời
C. Đặt trong nhà
D. Đặt ngầm trong tường
Câu 38. Trong các tủ điện nhánh của hệ thống điện trong gia đình có chứa thiết bị nào dưới đây
A. Ổ cắm điện
B. Dây dẫn điện
C. Phích cắm điện
D. Thiết bị đóng – cắt điện
Câu 39. Thiết bị lấy điện bao gồm:
A. Ổ cắm điện, công tắc
B. Ổ cắm điện, phích cắm điện
C. Phích cắm điện, cầu chì
D. Phích cắm điện, công tắc
Câu 40. Kí hiệu dưới đây có tên gọi là gì?
A. Công tơ điện
B. Cầu dao ba cực
C. Công tắc ba cực
D. Cầu chì
