WorksheetsĐề cương ôn tập môn gdkt-pl lớp 11
Total questions: 59
Worksheet time: 37mins
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát vừa phải.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
giữ nguyên giá trị vốn có.
mất giá một cách nhanh chóng.
không bị ảnh hưởng gì.
Bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
Chỉ số tiêu dùng.
Phần trăm tăng thêm.
Lạm phát.
Mức độ lạm phát.
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là
giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
tăng theo áp lực của toàn cầu.
giá cước vận chuyển tăng.
giá nguyên liệu tăng.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo.
Do chi phí đẩy.
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu?
Vận tải.
Đánh bắt hải sản.
Du lịch.
Hàng không.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Theo đoạn văn trên, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
Giảm
Tăng
Ổn định
Giữ nguyên.
Để kiểm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.
Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.
Nhà nước sử dụng thuế để kiểm chế lạm phát.
Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.
Việc giảm giá chỉ là tạm thời.
Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.
Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.
Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.
Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.
Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985-1986 được bình ổn.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đây lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít người dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
Giá xăng dầu tăng ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.
Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.
Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải.
Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động.
Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát.
Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta.
Theo tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Chỉ số 1,84% biểu hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Chi phí sản xuất tăng làm cho giá sản phẩm tăng.
Chỉ số lạm phát thấp biểu hiện nền kinh tế chậm phát triển.
Giá nguyên liệu tăng hay giảm không ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế.
Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định một số nội dung liên quan đến lạm phát như sau:
“2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.”
“4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.”
Chỉ số giá tiêu dùng không liên quan đến mức độ lạm phát.
Bất kể cơ quan nào cũng có thể quyết định chỉ tiêu lạm phát.
Quốc hội đưa ra chỉ tiêu lạm phát dựa trên việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Khi đưa ra chỉ tiêu lạm phát chỉ cần dựa vào chỉ tiêu của năm trước đó không cần dựa vào tình hình kinh tế hiện tại.
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này.
Chi phí nguyên liệu đầu vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng
Giá cả hàng hoá tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.
Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm.
Giá nguyên liệu đầu vào tăng do thiếu hụt nguyên liệu trong nước.
Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh D cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tuỳ loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do chi phí sản xuất tăng.
Giá cả sinh hoạt tăng không ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng.
Anh D sẽ phải giảm nhu cầu một số mặt hàng không thiết yếu do giá cả tăng.
Giá cả không bị biến động do sự thay đổi của chi phí sản xuất.
Mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm thuộc loại hình lạm phát nào?
(a)
CPI là tên viết tắt của chỉ số nào?
(a)
Sự tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ gọi là gì?
(a)
Việc quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm do cơ quan nào quyết định?
(a)
Lạm phát cao gây ra hậu quả gì cho nền kinh tế?
Các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, người lao động thất nghiệp, đời sống khó khăn.
Thất nghiệp gia tăng, thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng, người giàu hạn chế tiêu dùng.
Sản lượng trong nền kinh tế giảm, các nguồn lực sản xuất bị lãng phí.
Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.
Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.
Câu 1: Thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào?
Trật tự xã hội không ổn định.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Hiện tượng bài công tăng lên.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.
Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.
Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017- mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%.
Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và chị H.
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
do điều kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
Do chưa có các chế độ đãi ngộ tốt.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Anh H, chị D.
B. Ông K, chị H.
C. anh Y, chị H, ông D
D. Chị D, ông K, anh H.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
tự nguyện
cơ cấu
tạm thời
chu kỳ
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ cơ tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật.
Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan.
Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tinh giảm biên chế.
Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Anh H không bị thất nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp của chị D gọi là thất nghiệp tự nguyện.
Ông K được tái cơ cấu do đã gắn bó với công ty 30 năm.
Anh H và chị D đang trong tình trạng thất nghiệp.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
Nguyên nhân thất nghiệp của anh X thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
Tình trạng thất nghiệp của anh T được gọi là thất nghiệp tự nhiên.
Chị Y tự nguyện thất nghiệp.
Chị Y thất nghiệp là do đua theo bạn bè.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
Anh D bị thất nghiệp do anh chưa muốn đi làm.
Tình trạng thất nghiệp của anh D được gọi là thất nghiệp tạm thời.
Anh D và chị H đều đang thất nghiệp
Nguyên nhân chị H bị thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm ra không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mặt phương hướng trong tìm kiếm sinh kế.
Công nhân công ty B bị thất nghiệp do không đáp ứng được yêu cầu của công ty.
Hàng hóa không bán được là do mẫu mã không phù hợp.
Nguyên nhân thất nghiệp của công nhân công ty B là nguyên nhân khách quan.
Công nhân bị mất việc ảnh hưởng đến kinh tế cá nhân, gia đình và xã hội.
Anh M là kĩ sư nông nghiệp từng làm việc ở công ty xuất khẩu nông sản tại tỉnh D. Do hoàn cảnh gia đình, anh phải chuyển về thành phố để sinh sống và chưa tìm được việc làm. Vợ anh vốn là giáo viên mầm non nhưng khi về thành phố chỉ xin được làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương rất thấp nên chưa muốn đi làm. Bố anh năm nay 55 tuổi đã làm cho một công ty sản xuất ô tô 30 năm. Khi doanh nghiệp này thay đổi cơ cấu sử dụng rô bốt thay thế thợ hàn để lắp ráp ô tô, ông đã bị mất việc. Em trai anh là kĩ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Chị H tự nguyện thất nghiệp.
Nguyên nhân thất nghiệp của bố anh M là nguyên nhân chủ quan.
Anh M đang bị thất nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp của M là không tự nguyện.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn nhưng chưa được chấp nhận. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Anh Y và anh H thất nghiệp do vi phạm kỉ luật lao động.
Anh H và ông K là những người đang có việc làm.
Anh H và chị D là những người đang thất nghiệp.
Chị D thất nghiệp tự nguyện.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình hình có ít trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do không hài lòng với công việc.
Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động.
Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao .
Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là gì?
(a)
Thất nghiệp được phân làm mấy loại?
Ba loại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Hai loại: thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp nhân tạo.
Bốn loại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp công nghệ.
Một loại: thất nghiệp toàn phần.
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật thuộc nguyên nhân nào?
(a)
Ảnh hưởng lớn nhất khi người lao động bị thất nghiệp là gì?
(a)
