wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Kinh tế học

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Sự gia tăng về quy mô và quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

lạm phát.

d)

phát triển kinh tế.

2.

Tổng sản phẩm quốc nội viết tắt là

a)

A. GNI.

b)

B. GNP.

c)

C. GDP.

d)

D. GINI.

3.

Tổng thu nhập quốc dân viết tắt là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GINI.

d)

GDP.

4.

Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng thu nhập nội địa.

d)

Tổng thu nhập quốc gia.

5.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

6.

Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi của một quốc gia trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng thu nhập nội địa.

d)

Tổng thu nhập quốc gia.

7.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân.

b)

tổng sản phẩm quốc nội.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

8.

Khái niệm nào dưới đây biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

9.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác thông qua lĩnh vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

10.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hóa.

11.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất, nhập hàng hoá.

12.

Hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào sau đây?

a)

Thị trường chung.

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Hiệp định thương mại tự do.

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi.

13.

Dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm để khi xảy ra rủi ro sẽ được bồi thường là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm.

b)

Tiền tệ.

c)

Tài chính.

d)

Tín dụng.

14.

Loại hình bảo hiểm nào sau đây chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm và chi trả theo hợp đồng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, dựa trên phí do bên mua đóng?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội.

15.

Loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, nhằm bù đắp thu nhập khi người lao động bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc hết tuổi lao động, dựa trên mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

16.

Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

17.

Sự bù đắp thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

18.

Loại hình bảo hiểm nào sau đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh cho người tham gia?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

19.

Một trong những chính sách can thiệp của Nhà nước đối với các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay suy giảm về thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách xã hội.

d)

Thương tầng xã hội.

20.

Việc nhà nước cấp gạo cho hộ nghèo ở các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

21.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập.

d)

Chính sách giảm nghèo.

22.

Trong hệ thống an sinh xã hội, chính sách nào sau đây tập trung trợ giúp cho các nhóm yếu thế như người khuyết tật, người già, trẻ mồ côi?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

23.

Bản mô tả các nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Kế hoạch thu, chi của gia đình.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân.

c)

Kế hoạch chi tiêu.

d)

Kế hoạch kinh doanh.

24.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được:

a)

Số thuế có thể gian lận.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

thủ đoạn khách hàng.

d)

đối tác cần loại bỏ.

25.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

Tính khái quát.

b)

Tính đổi mới.

c)

Tính phi lợi nhuận.

d)

Tính biểu tượng.

26.

Một trong những bước của kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

công khai doanh số bán hàng.

c)

thiết lập các thủ tục nhập hàng.

d)

thay đổi cách thức tiếp thị.

27.

Một trong những bước của kế hoạch kinh doanh là

a)

xây dựng ý tưởng quảng cáo.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

đa dạng các loại hình dịch vụ.

28.

Một trong những bước của kế hoạch kinh doanh là

a)

thiết lập các giải pháp công nghệ.

b)

thay đổi phương thức cạnh tranh với các đối thủ.

c)

chủ động kê khai và nộp thuế.

d)

phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

29.

Toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà một doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể, nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

b)

Giải pháp phát triển của doanh nghiệp.

c)

Quá trình đàm phán của doanh nghiệp.

d)

Quy trình xây dựng văn hóa chuẩn.

30.

Khi doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Từ thiện.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

31.

Khi doanh nghiệp tuân thủ đạo đức kinh doanh, duy trì và quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Từ thiện.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

32.

Việc doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm với mức lương tương xứng... thể hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Từ thiện.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

33.

Một trong những trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là

a)

khai thác tài nguyên.

b)

trách nhiệm từ thiện.

c)

trách nhiệm công dân.

d)

thay đổi địa điểm.

34.

Khi doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Nhân văn.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

35.

Việc doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây?

a)

Từ thiện.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

36.

Việc doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

Từ thiện.

b)

Pháp lý.

c)

Đạo đức.

d)

Kinh tế.

37.

Khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, tác động tích cực nào sau đây sẽ tạo ra đối với doanh nghiệp?

a)

Ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín.

d)

Giải quyết khó khăn của cộng đồng.

38.

Khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, tác động tích cực nào sau đây sẽ tạo ra đối với xã hội?

a)

Ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín.

d)

Giải quyết khó khăn của cộng đồng.

39.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Chiết khấu tiền mặt.

b)

Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt.

c)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

d)

Nguồn vốn lưu động.

40.

Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là

a)

tăng nguồn quỹ dự trữ nhà nước.

b)

chủ động thực hiện kế hoạch chi tiêu của gia đình.

c)

được miễn thuế thu nhập cá nhân.

d)

nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của các thành viên.

41.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí ở mỗi gia đình là xác định

a)

nghề nghiệp trong tương lai.

b)

các nguồn thu nhập trong gia đình.

c)

tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước.

d)

những chi phí bất thường.

42.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình là

a)

xác định mục tiêu tài chính.

b)

lựa chọn việc làm phù hợp.

c)

thay đổi quan điểm sống.

d)

vay vốn ưu đãi ngân hàng.

43.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình là

a)

thống nhất khoản chi thiết yếu.

b)

tìm dịch vụ tín dụng tốt.

c)

xác định nguồn vốn để đầu tư.

d)

những chi phí bất thường.

44.

Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch quản lí thu, chi trong gia đình là

a)

thay đổi địa điểm để kinh doanh.

b)

xác định giá tài sản cố định.

c)

thống nhất khoản chi không thiết yếu.

d)

xác định giá tài sản lưu động.