wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHOA HỌC TỰ NHÊN CUỐI KỲ 1- LỚP 6

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

một vận động viên võ thuật có khối lượng 82kg. trọng lượng của người đó là

a)

8,2N

b)

82N

c)

820N

d)

8200N

2.

Phát biểu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

a)

Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

b)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

c)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

d)

Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên bề mặt vật kia.

3.

Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

a)

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

b)

Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

c)

Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

d)

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

4.

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là

a)

ma sát trượt  

b)

ma sát nghỉ  

c)

ma sát lăn      

d)

lực quán tính

5.

Lực ma sát là lực xuất hiện ở

a)

. trên bề mặt vật gây ra lực

b)

trên bề mặt vật chịu tác động của lực.

c)

bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

d)

bề mặt của vật khi chưa tiếp xúc.

6.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

a)

quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

b)

ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

c)

quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nhẵn bóng.

d)

xe đạp đang lăn xuống dốc.

7.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật đó để nó chuyển động. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì có

a)

lực ma sát.

b)

lực hấp dẫn.

c)

trọng lực.

d)

lực búng của tay.

8.

Vì sao các vận động viên khi đua xe đạp thường cuối khom thân người xuống gần như song song với mặt đường?

(a)  

9.

Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật có khối lượng lớn.

b)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa một vật có khối lượng lớn và một vật có khối lượng nhỏ

c)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật trên Trái Đất.

d)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật có khối lượng trên Trái Đất

10.

Quả táo bị rơi từ trên cây xuống đất vì

a)

Lực hấp dẫn

b)

Lực đàn hồi

c)

Lực kéo

d)

Lực đẩy

11.

Vật A có khối lượng 10kg và vật B có khối lượng 20kg. Hãy so sánh lực hấp dẫn cảu hai vật.

a)

Vật A có lực hấp dẫn lớn hơn.

b)

Vật B có lực hấp dẫn lớn hơn.

c)

Vật A và B có lực hấp dẫn bằng nhau.

d)

Tất cả đều sai

12.

lò xo biến dạng như thế nào khi treo vật nặng vào(hình bên)?

a)

tùy loại

b)

biến dạng theo phương xiên

c)

biến dạng theo phương thẳng đứng

d)

biến dạng theo phương ngang

13.

khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động theo phương nào? chiều ra sao? Tại sao?

a)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

b)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

c)

phương ngang, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

d)

phương xiên, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

14.

lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật gọi là gì?

a)

Trọng lực

b)

lực đẩy

c)

lực kéo

d)

Trọng lượng

15.

Độ lớn trọng lực gọi là gì?

a)

lực hút

b)

lực hấp dẫn

c)

trọng lực

d)

trọng lượng

16.

Quả cân 100g có trọng lượng là bao nhiêu?

a)

1N

b)

2N

c)

0,1N

d)

0,2N

17.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50N thì thùng hoa quả đó có khối lượng là

a)

5 kg

b)

0,5 kg

c)

50 kg

d)

500 kg

18.

Trọng lực có

a)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.

b)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

c)

phương ngang, chiều từ trái qua phải.

d)

phương ngang, chiều từ phải qua trái.

19.

Trọng lực là

a)

lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

b)

lực hút của Mặt Trời tác dụng lên vật.

c)

lực hút của Mặt Trăng tác dụng lên vật.

d)

lực hút của Sao Kim tác dụng lên vật.

20.

Đơn vị đo của trọng lực là

a)

niuton (N).

b)

mét (m)

c)

kilogam (kg)

d)

gam (g)

21.

Trọng lực được đo bằng dụng cụ nào?

a)

Ampe kế.

b)

Nhiệt kế.

c)

Lực kế.

d)

Vôn kế.

22.

Khi một vận động viên bắt đầu đẩy quả tạ, vận động viên đã tác dụng vào quả tạ một

a)

lực đẩy.

b)

lực nén

c)

lực kéo

d)

lực uốn.

23.

Câu 1: Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là

a)

A. tế bào

b)

B. cơ quan.

c)

C. cơ thể

d)

D. hệ cơ quan

24.

Câu 2: Mức độ tổ chức cơ thể liền kề sau tế bào là

a)

A. mô

b)

B. hệ cơ quan

c)

C. cơ thể

d)

D. cơ quan

25.

Câu 3: Đâu không phải tên một cấp độ tổ chức của cơ thể? 

a)

A.Hệ cơ quan

b)

B. Mô

c)

C. Thành tế bào

d)

D. Tế bào

26.

Câu 4: Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo thành

a)

A. mô.

b)

B. cơ quan.

c)

C. hệ cơ quan.

d)

D. cơ thể.

27.

Câu 5: Đâu không phải tên một cơ quan của người?

a)

A. Nơron.

b)

B. Thận.

c)

C. Tụy.

d)

D. Gan.

28.

Câu 6: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là

a)

A. Hệ cơ quan                

b)

B. Tế bào

c)

C. Mô                             

d)

D. Cơ quan

29.

Câu 7: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?

a)

A. Tế bào                       

b)

B. Mô

c)

C. Hệ cơ quan                 

d)

D. Cơ quan  

30.

Câu 8: Các mô thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo thành 

a)

A. hệ cơ quan.

b)

B. tế bào.

c)

C. cơ thể.

d)

D. cơ quan.

31.

Câu 9: Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là

a)

A. hệ cơ quan.

b)

B. hệ nội tạng.

c)

C. hệ nội quan.

d)

D. hệ cơ thể.

32.

Câu 10: Hệ cơ quan ở thực vật được chia thành

a)

A. hệ trung ương và hệ ngoại biên.

b)

B. hệ sinh sản và hệ dinh dưỡng.

c)

C.hệ trên mặt đất và hệ dưới mặt đất. 

d)

D. hệ rễ và hệ chồi.

33.

Câu 11: Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là 

a)

A. cơ thể.

b)

B. Tế bào.

c)

C. hệ cơ quan

d)

D. cơ quan.

34.

Câu 12: Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm?

a)

A. Hệ chồi và hệ rễ                    

b)

B. Hệ thân và hệ lá

c)

C. Hệ rễ và hệ thân              

d)

D. Hệ cơ và hệ thân

35.

Câu 13: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?

a)

A. Tim                  

b)

B. Phổi                 

c)

C. Dạ dày                

d)

D. Não

36.

Câu 14: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?

a)

A. Tế bào và mô                

b)

B. Tế bào và cơ quan

c)

C. Mô và hệ cơ quan                    

d)

D. Cơ quan và hệ cơ quan

37.

Câu 15: Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các cơ quan nào sau đây?

a)

A. Tim và máu                         

b)

B. Tim, máu và hệ mạch

c)

C. Hệ mạch và máu                  

d)

D. Tim và hệ mạch

38.

Câu 16: Hệ cơ quan nào dưới đây không có ở động vật?

a)

A. Hệ bài tiết.

b)

B. Hệ thần kinh.

c)

C. Hệ vận động.

d)

D. Hệ chồi.

39.

Câu 17: Trình từ sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?

a)

A. Tế bào ->  mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể

b)

B. Mô -> tế bào -> hệ cơ quan -> cơ quan -> cơ thể

c)

C. Tế bào -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể -> mô

d)

D. Cơ thể -> hệ cơ quan -> cơ quan -> tế bào -> mô

40.

Câu 18: Con cá vàng là cấp độ tổ chức nào của cơ thể đa bào?

a)

A. Cơ thể               

b)

B. Tế bào         

c)

C. Cơ quan           

d)

D. Mô

41.

Câu 19: Hệ chồi ở thực vật bao gồm các cơ quan nào?

a)

A. Rễ, thân, lá                 

b)

B. Hoa, quả, hạt   

c)

C. Cành, lá, hoa, quả         

d)

D. Rễ, cành, lá, hoa

42.

Câu 20: Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào

b)

B. Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ

c)

C. Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.

d)

D. Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan

43.

Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là

a)

Bộ

b)

Họ

c)

Lớp

d)

Giới

44.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

45.

Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:

a)

Có nhân chuẩn.

b)

ơ thể đa bào phức tạp

c)

Sống tự dưỡng.

d)

Có các mô phân hoá

46.

Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào và có nhân thực?

a)

Động vật nguyên sinh

b)

Virut

c)

Vi khuẩn

d)

Giun đốt

47.

Các tiêu chí cơ bản để phân biệt hệ thống 5 giới sinh vật, bao gồm

a)

khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng

b)

cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể

c)

loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

d)

trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.

48.

Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc?

a)

Giới Khởi sinh

b)

Giới Nấm

c)

Giới Nguyên sinh

d)

Giới Động vậ

49.

Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?

a)

Cơ thể đa bào phức tạp

b)

Tế bào có nhân thực

c)

Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường

d)

Phản ứng chậm trước môi trường.

50.

Cấp tổ chức nào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

tế bào

b)

cá thể

c)

quần thể

d)

quần xã

51.

Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?

a)

Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.

b)

Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất.

c)

Để xác định vị trí của các sinh vật trên Trái Đất.

d)

D.  Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.

52.

Hoàn thành các đơn vị phân loại sinh vật theo trình tự từ nhỏ đến lớn theo sơ đồ sau:

... -> ... -> ... -> ... -> ... -> ... ->...

a)

Loài -> Chi -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới

b)

Loài -> Ngành -> Họ -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới

c)

Loài -> Ngành -> Họ -> Giới -> Lớp->Chi -> Bộ

d)

Họ -> Ngành -> Loài -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới

53.

Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là?

a)

Có lông vũ và không có lông vũ

b)

Biết bay và không biết bay

c)

Có cánh và không có cánh

d)

Có mỏ và không có mỏ

54.

Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch là?

(1) Biết bay hay không biết bay

(2) Có lông hay không có lông

(3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ

(4) Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi

(5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn

(6) Phân tính hay không phân tính

a)

(1), (4), (5)

b)

(2), (5), (6)

c)

(2), (3), (5)

d)

(1), (2), (3)

55.

Có thể sử dụng đặc điểm về tế bào để phân biệt?

a)

con cá và con chim.

b)

trùng giày và trùng roi.

c)

vi khuẩn và con ếch.

d)

con ong và con kiến.

56.

Có thể phân biệt gà và thỏ nhờ đặc điểm đối lập nào sau đây?

a)

Có cánh/ không có cánh

b)

Có thể di chuyển/ không thể di chuyển.

c)

Cơ thể đơn bào/ cơ thể đa bào.

d)

Có lông/ không có lông.

57.

Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

a)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.

b)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.

c)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.

d)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.

58.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

b)

Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.

c)

Gọi đúng tên sinh vật.

d)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

59.

Bộ côn trùng qua khóa phân loại lưỡng phân gồm mấy bộ?

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

60.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

a)

kính lúp.

b)

khóa lưỡng phân.

c)

trực quan.

d)

kính hiển vi.

61.

Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào?

a)

Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật

b)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít

c)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều

d)

Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau

62.

Cho các đặc điểm sau: (1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm (2) Lập bảng các đặc điểm đối lập (3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài (4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân) (5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?

a)

(5), (1), (4)

b)

(1), (3), (4)

c)

(5), (2), (4)

d)

(1), (2), (4)

63.

Nhận định nào sai khi nói về đặc điểm của giới Nấm?

a)

Nấm men là một sinh vật thuộc giới Nấm.

b)

Sống hoàn toàn dị dưỡng.

c)

Gồm những sinh vật có cấu tạo đa bào hoặc đơn bào.

d)

Gồm những sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân thực.

64.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định tầm quan

d)
  • D. Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

65.

Sinh vật nào là sinh vật dị dưỡng?

a)

nấm

b)

con báo

c)

con bò

d)

tất cả những điều trên

66.

Thế nào là dị dưỡng?

a)

Là sống cộng sinh với nha

b)

Là gây hại cho vật chủ.

c)

Là tự tổng hợp được chất hữu cơ ngoài ánh sáng nhờ có diệp lục.

d)

Là khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

67.

Giới động vật ngày nay được sắp xếp vào bao nhiêu ngành?

a)

Hơn 50 ngành.

b)

Hơn 10 ngành.

c)

Hơn 20 ngành.

d)

Hơn 15 ngành.

68.

Đặc điểm khác nhau giữa cá mập và con chim là :

a)

Cá mập không có chân/ Con chim có chân, mỏ và cánh

b)

Cá mập không có chân, có mỏ / Con chim có chân, không có mỏ

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả a và B đều đúng

69.

Chọn đáp án đúng nhất :

a)

Dị dưỡng là dinh dưỡng tổng hợp các chất hữu cơ hay vô cơ cần thiết cho cơ thể

b)

Dị dưỡng là dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

c)

Nấm, vi khuẩn là sinh vật tự dưỡng

d)

Đáp án khác