Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm – Trang bài tập (lớp 13)

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chữ “Laevigata” đọc theo phát âm tiếng Latin:

a)

la-ê-vi-ga-ta

b)

la-e-vi-ga-ta

c)

le-vi-ga-ta

d)

le-vi-gat-e

2.

Cuống lá không phân nhánh và chỉ mang 1 phiến lá duy nhất thì được gọi là lá đơn.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Khi vẽ hoa đồ, các phần bị trụy hoặc biến mất được biểu diễn:

a)

Chữ X hoặc không cần ghi trên hoa đồ

b)

Hình tam giác nhỏ, tô đen

c)

Không biểu diễn trên hoa đồ

d)

Chữ X hoặc dấu chấm to

4.

Vách tế bào có tính chất của 1 màng bán thấm.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Rễ hô hấp gặp ở cây:

a)

Trầu không

b)

Bần

c)

Bụt mọc

d)

Lạc tiên

6.

Rễ mút gặp ở các loài cây ký sinh, và rễ mút thường không có chóp rễ.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đặc điểm chính của Magnoliopsida:

a)

Hạt có một lá mầm, có nội nhũ

b)

Gân lá song song, đôi khi kép chân vịt

c)

Hoa thường mẫu 4 hoặc 5

d)

Bó dẫn kín, không có tầng sinh gỗ

8.

Một số tế bào biểu bì có thể kéo dài ra tạo thành lông che chở hoặc lông tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Để phân biệt vi phẫu thân và rễ của cây người ta dựa vào loại mô nào:

a)

Mô che chở

b)

Mô mềm vỏ

c)

Mô dẫn

d)

Mô mềm ruột

10.

Cụm hoa thuộc dạng “xim co”:

a)

Bạc hà, kinh giới

b)

Rau má, bạc hà

c)

Lạc tiên, hương nhu tía

d)

Húng chanh, gừng

11.

Tầng lông hút, tầng tấm chất bần, mô mềm và nội bì là thành phần của trung trụ trong cấu tạo cấp 1 của rễ.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Trên lá, sự phân bố lỗ khí như sau: Lá mọc đứng, lỗ khí ở:

a)

2 mặt của lá

b)

Chỉ có ở mặt dưới

c)

Chỉ có ở mặt trên

d)

Không có lỗ khí

13.

Lá hình tròn là đặc trưng của cây Sen.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Rễ cây có hoa chỉ có 1 trung trụ, trong thành phần của trung trụ không có:

a)

Nội bì

b)

Gỗ cấp 2

c)

Tượng tầng

d)

Tia ruột

15.

Cây 2 lá mầm có hoa cánh rời, không thủy sinh, bầu noãn hạ có 2 buồng, 2 vòi nhụy, cây có ống tiết tinh dầu, quả bế đôi:

a)

Lamiaceae

b)

Rosaceae

c)

Apiaceae

d)

Euphorbiaceae

16.

Cây nào sau đây có đài tồn tại:

a)

Dâu tằm, bụp giấm

b)

Cà chua, măng cụt

c)

Dâm bụt, mẳng cụt

d)

Dành dành, dâu tây

17.

Cây có hoa cánh rời, bầu noãn thượng, không đính phôi trung tâm hay trắc mô, nhiều hơn 10 nhị, có hơn 2 tâm bì, rời nhau; lá đơn có lá kèm, cánh hoa rời, rụng sớm, cánh hoa xếp theo nhiều vòng:

a)

Magnoliaceae

b)

Papaveraceae

c)

Passifloraceae

d)

Cucurbitaceae

18.

Cây có lá hình quạt:

a)

Cỏ tranh

b)

Cỏ nhọ nồi

c)

Cây cọ

d)

Cỏ sữa

19.

Họ Ngọc lan, họ Hồi đều có đặc điểm là bao hoa nhiều, xếp xoắn ốc.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Quả đơn tính sinh được phân thành mấy loại:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Các cuống hoa từ đầu ngọn cành tỏa ra và mang hoa trên đầu:

a)

Cụm hoa tán

b)

Cụm hoa chùm

c)

Cụm hoa đầu

d)

Cụm hoa ngù

22.

Lỗ khí kiểu dị bào gặp ở họ:

a)

Hoa tán

b)

Cà phê

c)

Bông

d)

Hoa môi

23.

Chữ “Aethylis Chloridum” viết theo qui định là:

a)

Ethyl cloridi

b)

Ethyl clorid

c)

Ethyl chlorid

d)

Etyl clorid

24.

Chữ “Oedema” đọc là:

a)

ô-e-đê-ma

b)

ô-ê-đê-ma

c)

e-đê-ma

d)

o-đê-ma

25.

Lá có gân hình chân vịt:

a)

Lá Đu đủ

b)

Lá Sen

c)

Lá ngũ gia bì

d)

Lá Mã đề

26.

Ống hoa ngắn, mang những răng to tỏa ra giống như những cánh của ngôi sao gặp ở hoa cây:

a)

Tỏi, gừng

b)

Hành, hẹ

c)

Ớt, cà tím

d)

Gừng, cà chua

27.

Chữ “Cyaneus” nghĩa tiếng Việt là:

a)

Phần bụng

b)

Nhanh chóng

28.

Mô mềm còn được gọi là nhu mô hay mô dinh dưỡng.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong sợi mô cứng tùy theo vị trí của sợi, người ta phân biệt 5 loại sợi khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Lá cây lớp Ngọc lan: cuống lá có cấu tạo gồm biểu bì, hệ thống dẫn, mô mềm và bộ phận nào sau đây?

a)

Mô dày

b)

Mô giậu

c)

Mô che chở

d)

Mô dẫn

31.

Thân địa sinh là thân mọc ở dưới đất và được chia thành bao nhiêu loại:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

32.

Chữ "X" trong từ "Radix" phát âm theo tiếng Latin như chữ nào trong tiếng Việt:

a)

/ X /

b)

/ S /

c)

/ Kd /

d)

/ Kx /

33.

Ngành Thủy dương xỉ được coi là thực vật cổ xưa đơn giản nhất của thực vật bậc cao.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chữ "Mensura" đọc là:

a)

mê-du-ra

b)

men-du-ra

c)

mên-du-ra

d)

mên-xu-ra

35.

Lá hình mũi mác là lá nhọn, phần rộng nhất ở giữa phiến lá gặp ở cây rau muống.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cây có gốc lá tròn:

a)

Đa

b)

Mít

c)

Sung

d)

Bàng

37.

Kích thước của tế bào thực vật thường nhỏ, biến thiên từ:

a)

10-30 nm

b)

10-50 nm

c)

10-80 nm

d)

10-100 nm

38.

Nhờ mô phân sinh mà sự sinh trưởng của thực vật được tiến hành trong suốt đời.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đặc điểm mô che chở là nằm ở mặt ngoài của cây, các tế bào xếp khít nhau và vách biến đổi thành một chất không thấm nước và khí.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Vách tế bào tạo cho tế bào thực vật một hình dạng nhất định và tính chất vững chắc.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Cụm hoa thuộc dạng "xim nhiều ngả":

a)

Cây xoan, thầu dầu

b)

Sài hồ, húng chanh

c)

Sài đất, hướng dương

d)

Ngô đồng, thầu dầu

42.

Trong cơ thể thực vật, có hai dòng nhựa vận chuyển ngược nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Cây hai lá mầm có hoa vô cánh, cụm hoa không là gié thông, có nhiều vòi nhụy, dạng cây là cỏ hay cây, lá có ống bao lấy thân, thuộc họ nào:

a)

Passifloraceae

b)

Polygonaceae

c)

Theaceae

d)

Euphorbiaceae

44.

Hình thái học thực vật nghiên cứu:

a)

Cấu tạo vi học bên trong của cây để kiểm nghiệm được các vị thuốc đã cắt vụn hoặc tán thành bột

b)

Các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các hoạt chất trong cây thuốc

c)

Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm dựa vào hệ thống tiến hóa của thực vật

d)

Hình dạng bên ngoài các cây để phân biệt được cây thuốc hoặc các dược liệu chưa chế biến

45.

Mô dẫn cấu tạo bởi những tế bào dài xếp nối tiếp với nhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan có nhiệm vụ dẫn nhựa.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Chữ "Strumarium" đọc theo phát âm tiếng Latin:

a)

xờ-tru-ma-ri-um

b)

stru-ma-ri-um

c)

sờ-chu-ma-ri-um

d)

xờ-tờ-ru-ma-ri-um

47.

Gân lá sen hình lòng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Một hoa có hai bộ phận hoàn toàn ở ngoài, hai bộ phận khác hoàn toàn ở trong, còn bộ phận tiếp theo thì nửa ở ngoài nửa ở trong; đây là kiểu tiền khai:

a)

Xoắn ốc

b)

Thìa

c)

Van

d)

Ngũ điểm

49.

Đặc điểm của ngành là có hoa nhưng chưa chính thức, trên hoa chưa hình thành nhụy, nhưng sinh sản bằng hạt:

a)

Rhyniophyta

b)

Bryophyta

c)

Pinophyta

d)

Magnoliophyta

50.

Những thực vật chỉ có 1 tế bào thì được gọi là thực vật đơn bào.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Lưỡi nhỏ không phải là đặc trưng của họ rau răm.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong hạt Dừa (cái dừa và nước dừa) là kiểu nội nhũ:

a)

Nội nhũ tế bào

b)

Nội nhũ hạt

c)

Nội nhũ nhầy

d)

Nội nhũ phiến

53.

Xim 1 ngả: Cành mang hoa chỉ mọc thêm 1 nhánh ở phía dưới của hoa trên cùng và được chia làm 3 loại.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Mô là một nhóm tế bào phân hoá giống nhau về đặc điểm nào để cùng đảm nhiệm một chức năng trong cơ thể thực vật:

a)

Hình dạng

b)

Kích thước

c)

Cấu trúc

d)

Màu sắc

55.

Chữ “Ch” trong tiếng Latin đọc như chữ nào tiếng Việt:

a)

ch

b)

chờ

c)

tr

d)

kh

56.

Cây 2 lá mầm có hoa cánh dính, nhị thường gắn trên ống tràng, đính phôi trung trụ hay trắc mô, hoa đều, cây có mủ trắng, hạt phấn rời, bao phấn 2 buồng:

a)

Polygonaceaea

b)

Fabaceae

c)

Apocynaceae

d)

Malvaceae

57.

Khi hạt Đậu nảy mầm ta thấy một bộ phận hình trụ màu trắng mọc ra từ rễ mầm hướng xuống đất đó là:

a)

Rễ phụ

b)

Rễ chính

c)

Rễ con

d)

Rễ chùm

58.

Lá là cơ quan sinh sản của cây.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Chữ “Riboflavinum” nghĩa tiếng Việt là:

a)

Riboflavinum

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B2

d)

Vitamin B12

60.

Lá Trầu không có hình tim.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hoa cánh rời, tràng đều, cánh hoa có móng dài, phiến ngắn gặp ở cây:

a)

Hoa hồng

b)

Cẩm chướng

c)

Dứa cạn

d)

Hồng ăn quả

62.

Chữ “Kaempferia” đọc theo phát âm tiếng Latin:

a)

ka-em-pờ-phe-ri-a

b)

ka-êm-pờ-phe-ri-a

c)

kem-pờ-phe-ri-a

d)

kem-pờ-phe-ri-a

63.

Mặt ngoài lớp tế bào biểu bì, lớp cutin có thể phủ thêm 1 lớp sáp như ở quả:

a)

Cà pháo

b)

Cà chua

c)

Bưởi

d)

64.

Chữ “gargarisma” đọc là “ga-rờ-ga-ri-xờ-ma”.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Bộ phận hấp thụ thức ăn của rễ:

a)

Chóp rễ

b)

Lông hút

c)

Rễ con

d)

Toàn bộ hệ rễ

66.

Linné dựa trên số lượng nhị của hoa để phân loại thực vật, đây là phương pháp phân loại:

a)

Theo công dụng

b)

Nhân tạo

c)

Có thực vật học

d)

Phân bố địa lý học

67.

Quả khi chín sẽ nứt theo đường sống lưng của lá noãn tạo thành số mảnh vỏ bằng số lá noãn là nang:

a)

chè ô

b)

cắt vách

c)

hủy vách

d)

nứt lỗ

68.

Cấu tạo của rễ có đối xứng qua trục gồm 2 vùng: vùng vỏ và vùng trụ là đặc điểm khi cắt ngang 1 rễ non lớp:

a)

Hành

b)

Ngọc lan

c)

Rêu

d)

Táo

69.

Quả nào sau đây là loại quả có vỏ quả trong hóa gỗ:

a)

Cà chua, dứa

b)

Chanh, bí

c)

Táo, lê

d)

Cam, bơ

70.

Cây có lá có đầu nhọn:

a)

Rau sam

b)

Rau cải

c)

Rau muống biển

d)

Rau muối

71.

Nếu bao phấn đính đáy thì “chung đốt” là phần nào:

a)

giữa của chỉ nhị

b)

kéo dài của nhị

c)

cuối cùng của chỉ nhị

d)

kéo dài của chỉ nhị

72.

Chữ “Eucalyptol” đọc theo qui định:

a)

êu-ka-lip-ton

b)

o-ca-lip-tôn

c)

êu-ca-luy-pô-tôn

d)

o-ca-lip-tôl

73.

Chỉ nhị thường có các kiểu đính trên bao phấn:

a)

Đính đáy, đính tâm, đính ngọn

b)

Đính đáy, đính giữa, đính ngọn

c)

Đính đáy, đính giữa, đính mép

d)

Đính vách, đính giữa, đính ngọn

74.

Mô nâng đỡ còn gọi là cơ giới, cấu tạo bởi những tế bào có vách dày và cứng làm nhiệm vụ nâng đỡ cây.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Tế bào lông che chở có thể vẫn còn sống hoặc đã chết và chứa đầy không khí và làm cho lớp lông có màu:

a)

Xanh

b)

Vàng

c)

Đỏ

d)

Trắng

76.

Phân biệt quả khô và quả thịt là dựa vào phần vỏ quả:

a)

ngoài

b)

giữa

c)

trong

d)

ngoài và trong

77.

Chữ “Aetheroleum” nghĩa tiếng Việt là:

a)

Tinh dầu

b)

Có tinh dầu

c)

Mùi tinh dầu

d)

Tinh dầu tràm

78.

Chữ “Arrhenalum” viết theo qui định là:

a)

Arenal

b)

Arhenal

c)

Arenali

d)

Arhenali

79.

Ba phần phụ của lá cây là lá kèm, lưỡi nhỏ và bẹ chia.

a)

Đúng

b)

Sai