wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về câu chuyện Minh và Thi Ca

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?

a)

Rất xinh đẹp.

b)

Có cái tên rất ngộ.

c)

Khó gần.

d)

Ít nói.

2.

Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?

a)

Tò mò và định bụng sẽ làm quen với bạn mới thật vui vẻ.

b)

Không thích bạn mới cho lắm.

c)

Thấy Thi Ca rất kì quặc.

d)

Không muốn làm quen với Thi Ca.

3.

Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?

a)

Cùi chỏ của Thi Ca và cùi chỏ của Minh đụng nhau làm cho chữ của Minh bị lệch.

b)

Thi Ca cứ nói chuyện với các bạn làm Minh không tập trung học được.

c)

Thi Ca nói rất nhiều.

d)

Thi Ca suốt ngày châm chọc Minh.

4.

Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào tay, Minh đã làm những gì?

a)

Hất tay Thi Ca ra.

b)

Kêu lên và chia đôi mặt bàn với Thi Ca.

c)

Báo Thi Ca xin lỗi mình.

d)

Cáu giận và mắng Thi Ca.

5.

Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì?

a)

Những lần nói chuyện cùng với Thi Ca.

b)

Những lần cùng với Thi Ca gây lộn.

c)

Nhớ ra Thi Ca hay giấu tay mặt trong hộc bàn, ánh mắt buồn của bạn lúc nhìn Minh kẻ vạch đường phấn trắng.

d)

Mái tóc xù lông nhìn dễ thương của bạn.

6.

Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì trong suy nghĩ và việc làm?

a)

Mong bạn sớm đi học trở lại.

b)

Hối hận về hành động của mình và xóa vệt phấn trên mặt bàn.

c)

Những lần cùng với Thi Ca gây lộn.

d)

Cả a, b đúng.

7.

Câu 7: Thông điệp của câu chuyện là:

a)

Hãy thấu hiểu cho người khác

b)

Phải biết yêu thương bản thân mình.

c)

Đừng chỉ quan tâm tới người khác mà hãy nghĩ tới cảm nhận của mình.

d)

Không nên quá ích kỉ.

8.

Câu chuyện muốn nói với chúng ta, hãy biết ………… Và thấu hiểu cho người khác, không nên ích kỷ chỉ suy nghĩ đến ………… của mình mà bỏ qua những người xung quanh.

a)

quan tâm, tình cảm

b)

tình cảm, cảm xúc

c)

quan tâm, cảm xúc

9.

Thưở đi học, vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

b)

Vì Cao Bá Quát lười học.

c)

Cao Bá Quát mải chơi.

d)

Vì Cao Bá Quát không chịu khó làm bài tập.

10.

Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận?

a)

Bà cụ nói năng không rõ ràng.

b)

Lá đơn của Cao Bá Quát viết chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

c)

Quan không chịu đọc lá đơn của bà cụ

d)

Cả a, b, c đều đúng.

11.

Cao Bá Quát rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a)

Chữ xấu hay đẹp không quan trọng.

b)

Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì.

c)

Chữ đẹp quan trọng hơn văn hay.

d)

Cần phải chăm chỉ đọc sách nhiều hơn nữa để giúp ích cho những người xung quanh mình.

12.

Buổi tối ông viết bao nhiêu trang vở mới đi ngủ?

a)

Mười quyển

b)

Mười trang

c)

Chín trang

d)

Một quyển vở

13.

Cao Bá Quát mượn những cuốn có chữ viết đẹp để làm gì?

a)

Để ông luyện chép lại các bài thơ.

b)

Để ông luyện thêm nhiều kiểu chữ khác nhau.

c)

Để ông học thuộc các tác phẩm.

d)

Để ông trình nộp lên cho quan huyện.

14.

Bạn nhỏ mong muốn điều gì?

a)

Có đồ chơi đẹp

b)

Có một khu vườn thật rộng

c)

Được đi du lịch

d)

Được về quê

15.

Nếu có một khu vườn thật rộng, bạn nhỏ sẽ làm gì?

a)

Trồng rất nhiều loại cây

b)

Cắm trại trong vườn nhà

c)

Làm nhà bằng đất

16.

Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng những loại cây gì?

a)

Cây mít, cây me, cây anh đào

b)

Hoa giấy, hoa hồng, hoa nhài

c)

Những khóm hoa dại

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

17.

Từ ngày cả nhà chuyển ra thành phố, mẹ dạy bạn nhỏ trồng cây ở đâu?

a)

Trong những chiếc chậu bé xinh

b)

Trong những thùng xốp cồng kềnh

c)

Trong thùng nhựa

d)

Trong hộp

18.

Âm thanh gì đã khiến bạn nhỏ sực tỉnh?

a)

Tiếng chim

b)

Tiếng hát

c)

Tiếng mẹ gọi

d)

Tiếng còi xe

19.

Vì sao khu vườn hiện ra rất sống động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ?

a)

Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú

b)

Vì bạn nhỏ đã trải nghiệm về một khu vườn ở quê

c)

Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ

d)

Vì bạn nhỏ rất thích làm vườn.

20.

Trong câu: “Những chùm hoa phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng hương, hòa lẫn với mùi rơm rạ trong buổi sáng đẫm sương.” Có các tính từ là:

a)

A. Anh đào, hàng rào, nở rộ, phơn phớt hồng, phơn phớt tím

b)

B. Phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng

c)

C. Trồng cây, hàng rào, nở rộ, xuân về

d)

D. Chùm hoa, phơn phớt hồng, phơn phớt tím, thoang thoảng, hương, hòa lẫn

21.

Chọn từ: ước mơ, hoài bão, ý nghĩa điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: Bài văn đề cập đến ước mơ của bạn nhỏ là có một khu vườn. Nếu bạn thực hiện được ……………… đấy, bạn sẽ trồng thật nhiều các loại cây khác nhau. Mỗi loại cây mang một ……………… nhất định.

a)

A. ước mơ, hoài bão

b)

B. hoài bão, ý nghĩa

c)

C. ước mơ, ý nghĩa

22.

Từ nào sau đây là danh từ?

a)

Mênh mông

b)

Hoa hồng

c)

Yêu mến

d)

Vui vẻ

23.

Dòng nào sau đây gồm những danh từ riêng?

a)

Ninh Bình, Hạ Long, Đồng Tháp.

b)

Đà Lạt, gà trống, Phan Thiết.

c)

Kim Đồng, Tố Hữu, xe đạp.

d)

Xe đạp, bác sĩ, học sinh.

24.

Động từ nào sau đây nói về hoạt động thiện nguyện?

a)

Chế tạo

b)

Quyên góp

c)

Quét nhà

d)

Bay lượn

25.

Tính từ trong câu: “Bạn Hương đọc to.” là:

a)

Bạn

b)

Hương

c)

Đọc

d)

To

26.

Tính từ nào sau đây là tính từ chỉ hình dáng?

a)

Tím tím

b)

Trắng hồng

c)

Nhỏ xíu

d)

Thơm ngát

27.

từ ngữ nào trái nghĩa với từ đoàn kết?

a)

Hòa bình

b)

Chia rẽ

c)

Thương yêu

d)

Đùm bọc

28.

Dòng nào gồm các danh từ riêng:

a)

Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông

b)

Giáo viên, kế toán, bác sĩ, kĩ sư

c)

Hà Nội, Đà Lạt, Khánh Hòa, Đà Nẵng

d)

Sáng, trưa, chiều, tối

29.

Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gọi tả màu sắc tăng dần là:

a)

Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh

b)

Đỏ rực, đỏ, đỏ đỏ

c)

Tím tím, tím, tím ngắt

d)

Trắng, trắng trắng, trắng tinh

30.

Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gọi tả màu sắc tăng dần là:

a)

Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh

b)

Đỏ rực, đỏ, đỏ đỏ

c)

Tím tím, tím, tím ngắt

d)

Trắng, trắng trắng, trắng tinh

31.

Nhóm sắp xếp tính từ theo mức độ gọi tả màu sắc giảm dần là:

a)

Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh

b)

Đỏ rực, đỏ, đỏ đỏ

c)

Tím tím, tím, tím ngắt

d)

Trắng, trắng trắng, trắng tinh

32.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Quả táo này có vị chua.

b)

Bụi tre rì rào trong gió.

c)

Những vì sao đang đua nhau tỏa sáng trên bầu trời đêm.

d)

Một cơn mưa trút xuống đã làm giảm sự nóng bức của mùa hạ.

33.

Tìm từ ngữ cho thấy câu sau sử dụng biện pháp nhân hóa? Đàn kiến đang háo hức tha mồi về tổ.

a)

A. Đàn kiến.

b)

B. Háo hức.

c)

C. Tha mồi.

d)

D. Về tổ.

34.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Ông mặt trời vươn mình qua đám mây đen.

b)

Mùa xuân hoa nở khắp trời.

c)

Ngoài vườn chim hót líu lo.

d)

Mặt trời lặn rồi.

35.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Mẹ em cho em ba cái bánh.

b)

Con mèo đang nằm ngủ.

c)

Tiếng kêu của chú gà gọi mọi người thức dậy.

d)

Cây cối đung đưa theo gió.

36.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Những con ong đã bay đi lấy mật rồi.

b)

Mặt trời tỏa ánh nắng chói chang xuống mặt đất.

c)

Chị gió vẫn gào thét trong cơn dông.

d)

Trâu đang gặm cỏ.

37.

Từ "tài trí" có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp

38.

Từ "tài đức" có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

d)

Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp

39.

Từ "tài danh" có nghĩa là gì?

a)

Có tài năng và trí tuệ

b)

Có tài năng và đức độ

c)

Có tài và có tiếng tăm

40.

Tìm sự vật được nhân hóa và từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu sau: Ông mặt trời nhô lên sau lũy tre làng

a)

1: Ông, 2: mặt trời

b)

1: mặt trời, 2: Ông

41.

Tìm sự vật được nhân hóa và từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu sau: Sáng sớm, những tia nắng đùa nghịch trên mái tóc em

a)

1: những tia nắng, 2: mái tóc em

b)

1: Sáng sớm, 2: những tia nắng

c)

1: những tia nắng, 2: đùa nghịch

42.

Tìm sự vật được nhân hóa và từ ngữ dùng để nhân hóa trong câu sau: Mùa xuân đến, mầm non cựa mình tỉnh giấc.

a)

1: Mùa xuân, 2: cựa mình tỉnh giấc

b)

1: mầm non, 2: Mùa xuân đến

c)

1: mầm non, 2: cựa mình tỉnh giấc.

43.

Thay từ in đậm trong câu sau bằng một từ ngữ dùng để gọi người: Ngoài vườn, mấy bông hồng nhung ngào ngạt tỏa hương

a)

Ngoài vườn, mấy bông hồng nhung ngào ngạt tỏa hương

b)

Ngoài vườn, mấy chị (nàng, em) hồng nhung ngào ngạt tỏa hương

44.

Thay từ in đậm trong câu sau bằng một từ ngữ dùng để gọi người: Ngoài sân, vài bông tóc tiên rụt rè mở mắt.

a)

Ngoài sân, vài bông tóc tiên rụt rè mở mắt.

b)

Ngoài sân, vài em (nàng, bé) tóc tiên rụt rè mở mắt.