Font size
WorksheetsBài kiểm tra trắc nghiệm về dinh dưỡng và năng lượng
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Theo FAO: nhu cầu protein của trẻ từ 1–3 tuổi là
4 g/kg cân nặng
4,5 g/kg cân nặng
5 g/kg cân nặng
5,5 g/kg cân nặng
Thức ăn bổ sung cho trẻ nên đầy đủ mấy nhóm
3
4
5
6
Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu vì
đó là loại acid béo không no cần thiết
đó là loại acid béo no cả thiết
trong sữa mẹ có lipase hoạt động trong dạ dày
sữa mẹ có chứa muối mật nên lipase hoạt động được
Muối khoáng trong sữa mẹ có đặc điểm sau
calcium trong sữa mẹ ít hơn sữa công thức nhưng dễ hấp thu hơn
sắt ở trong sữa mẹ nhiều và khoảng 70% sắt trong sữa mẹ được hấp thu
natri, kali, photpho nhiều hơn sữa công thức
A, B, C đúng
Yếu tố nào sau đây là không phải yếu tố chống nhiễm khuẩn trong sữa mẹ
igA
Interferon, lysozym, yếu tố bifidus
igM
bạch cầu
Bú mẹ hoàn toàn cần phải thực hiện ở trẻ
trong 5 tháng đầu
trong 6 tháng đầu
đẻ non
bị tiêu chảy
Thành phần đường trong sữa mẹ là
glucose
lactose
sucrose
đường đa
Thời gian cai sữa theo khuyến nghị của WHO là
12 tháng
18 tháng
24 tháng
từ 18 đến 24 tháng hoặc hơn
Đặc điểm ưu việt của sữa mẹ mà các loại sữa khác không thể có
có đầy đủ chất dinh dưỡng
dễ hấp thu và đồng hóa
có chứa nhiều yếu tố miễn dịch
có chứa vitamin và khoáng chất
Ăn nhân tạo có nghĩa là
trẻ không nuôi được bằng sữa mẹ
chế độ ăn sau cai sữa
trẻ vừa bú mẹ vừa ăn các loại thức ăn khác
ăn những thức ăn khác ngoài sữa mẹ
Cho trẻ bú ngay sau sinh có những ưu điểm sau, ngoại trừ
mẹ sớm xuống sữa
tử cung co hồi tốt
trẻ được bú sữa non
chống lạnh cho trẻ
Bú mẹ theo nhu cầu có nghĩa là
khi trẻ đòi bú mẹ cho trẻ bú
lượng sữa cung cấp cho trẻ phù hợp với nhu cầu của trẻ
mỗi trẻ có một nhu cầu khác nhau
bú theo giờ nhất định
Thời điểm tốt nhất để trẻ bắt đầu ăn bổ sung khi trẻ được
4 tháng
5 tháng
6 tháng
3 tháng
Cân bằng năng lượng được biểu diễn trong công thức
năng lượng ăn vào = tích của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = thương của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = tổng của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
năng lượng ăn vào = hiệu của năng lượng tiêu hoa và năng lượng dự trữ
Năng lượng tiêu hao của cơ thể bao gồm các thành tố
năng lượng cho chuyển hóa cơ bản
năng lượng cho hoạt động thể lực
năng lượng cho tác dụng nhiệt của thức ăn
năng lượng cho tăng trưởng
Năng lượng cho chuyển hóa cơ bản là năng lượng chiếm
50 – 65%
60 – 75%
70 – 85%
80 – 85%
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nam giới theo Harris – Benedict là
ECHCB=66,5+13,8W+5,0H−6,8A
ECHCB=66,5+13,8W+5,0H+6,8A
ECHCB=66,5−13,8W+5,0H−6,8A
ECHCB=66,5−13,8W+5,0H+6,8A
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của nữ giới theo Harris – Benedict là
ECHCB=655+9,6W+1,9H+4,7A
ECHCB=655+9,6W+1,9H−4,7A
ECHCB=655+9,6W−1,9H−4,7A
ECHCB=655−9,6W+1,9H−4,7A
Căn cứ các nghiên cứu thực nghiệm về chuyển hóa năng lượng cơ bản người trưởng thành cho thấy năng lượng tính trên cân nặng/ 1 giờ ở nam và nữ
0,9 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal chung cho cả hai giới
1,0 kcal đối với nam, 0,9 kcal đối với nữ
0,9 kcal đối với nam, 1,0 kcal đối với nữ
Để phân loại lao động theo các mức độ cần phải căn cứ vào
hình thức lao động
cường độ lao động
vị trí làm việc
ca làm việc
Năng lượng tiêu hao trong hoạt động thể lực được tính theo
tỷ lệ của năng lượng chuyển hóa cơ bản
mức độ hoạt động thể lực
cường độ hoạt động thể lực
thời gian hoạt động thể lực
Năng lượng chuyển hóa cơ bản là
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động hàng ngày
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người duy trì các hoạt động sống
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người hoạt động thể lực
năng lượng cần thiết cho cơ thể con người thích nghi với môi trường
Vai trò của năng lượng là
tái tạo các mô của cơ thể
duy trì thân nhiệt
tăng trưởng và cho các hoạt động
cả 3 phương án trên
Năng lượng tiêu hao là năng lượng
cho chuyển hóa cơ bản
cho hoạt động thể lực
đáp ứng với tác nhân bên ngoài
cả ba phương án trên
Protein có vai trò
duy trì và phát triển mô
tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, kích thích ngon miệng
điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng toan kiềm
cả ba phương án trên
Nguồn protein trong thực phẩm có ở
thịt nạc
các loại đậu
rau củ quả
A và B
Vai trò dinh dưỡng của lipid, đó là
cung cấp và dự trữ năng lượng
dung môi hòa tan vitamin tan trong dầu
tham gia cấu trúc cơ thể
cả ba phương án trên
Đường Glucose là
có rất nhiều trong trái cây chín
nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động của não bộ
là một đường đa
Lời khuyên khi sử dụng chất béo trong bữa ăn hằng ngày
nên ăn dầu thực vật
ăn một lượng mỡ vừa phải
cân đối mỡ và dầu thực vật
cân đối mỡ và dầu thực vật, nên ăn vừng lạc
Các hợp chất chứa nitơ cần thiết cho sự sống được gọi là protein vào
nửa cuối thế kỷ 18
nửa đầu thế kỷ 19
nửa cuối thế kỷ 19
nửa đầu thế kỷ 20
Vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp năng lượng
hòa tan vitamin
điều hòa toan kiềm của cơ thể
Vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp vitamin
hòa tan vitamin
điều hòa hoạt động của cơ thể
Vai trò dinh dưỡng của glucid
cung cấp protein
cung cấp chất xơ
hòa tan vitamin
điều hòa thân nhiệt
Nguồn cung cấp glucid
lạc, vừng
các loại đậu
ngũ cốc
rau xanh
Theo nhu cầu khuyến nghị của người Việt Nam, năng lượng do glucid cung cấp hằng ngày cần chiếm từ:
56-70%
60-80%
70-90%
80-90%
Vitamin tan trong dầu là
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
Vitamin D
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong dầu là
Vitamin E
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin tan trong nước là
Vitamin B
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Vitamin tan trong nước là
vitamin B
Vitamin C
Vitamin PP
cả 3 phương án trên
Vitamin A là loại vitamin có nhiều trong
gan động vật
mỡ động vật
ngũ cốc
rau quả
Khi thiếu vitamin A trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phỏng rộp da
còi xương
Vitamin D là loại vitamin
có nhiều trong nội tạng động vật
có nhiều trong rau xanh
có nhiều trong ngũ cốc
được tổng hợp từ da người khi tiếp xúc với ánh nắng
Khi thiếu vitamin D trẻ có thể bị bệnh
tê phù
phỏng rộp da
còi xương
quáng gà
Khi thiếu vitamin B1 con người có thể mắc bệnh
tê phù
phỏng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin B1 có nhiều trong
ngô
gạo nguyên cám
gạo trắng
khoai
Khi thiếu vitamin C con người có thể mắc bệnh
tê phù
phỏng rộp da
còi xương
quáng gà
Vitamin C có nhiều trong
trái cây chín
gạo
đậu tương
cả 3 phương án trên
Các chất dinh dưỡng tăng cường hấp thu canxi trừ chất
vitamin D
protein
phosphat
lactose
Thực phẩm nào khi ăn thì cơ thể hấp thu sắt ở tỷ lệ cao nhất
trứng
sữa
thịt
rau xanh đậm
Chất dinh dưỡng làm tăng cường hấp thu sắt khi có mặt trong khẩu phần ăn là
canxi
vitamin C
chất xơ khẩu phần
cả 3 phương án trên
Vai trò dinh dưỡng của Folat
tổng hợp AND, cần cho tạo hemoglobin
tạo myelin
tham gia quá trình chuyển hóa
ngăn ngừa ung thư
Đâu không phải vai trò dinh dưỡng của vitamin C
chống lại chứng thiếu máu
ngăn ngừa ung thư
kích thích hoạt động tuyến thượng thận
tham gia chuyển hóa glucid
Chất dinh dưỡng có tác dụng chống oxy hóa là
vitamin A, B, C, D
vitamin A, D, C, E
vitamin E, K, C, carotenoid
vitamin C, E, carotenoid
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 15,3W+679 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 30
nam giới lứa tuổi từ 18 đến 40
nữ giới lứa tuổi từ 18 đến 40
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 13,5W+487 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới từ 30 đến 60 tuổi
nữ giới từ 18 đến 30 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 10,5W+596 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây:
nam giới trên 60 tuổi
nữ giới trên 60 tuổi
nam giới dưới 60 tuổi
nữ giới dưới 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 11,6W+897 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây:
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản 8,7W+829 (WHO) được dùng cho nhóm tuổi và đối tượng nào dưới đây:
nam giới 30 - 60 tuổi
nữ giới 30 - 60 tuổi
nam giới 20 - 60 tuổi
nữ giới 20 - 60 tuổi
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris-Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ
tỷ lệ thuận với tuổi
tỷ lệ nghịch với tuổi
không có mối liên quan
cả 3 phương án trên
Công thức tính năng lượng chuyển hóa cơ bản của Harris-Benedict, năng lượng chuyển hóa cơ bản và tuổi có quan hệ
tuổi càng nhỏ năng lượng chuyển hóa cơ bản càng thấp
tuổi càng cao năng lượng chuyển hóa cơ bản càng cao
tuổi càng nhỏ năng lượng chuyển hóa cơ bản càng cao
Không có mối liên quan
Chất nào dưới đây là thành phần chính cấu tạo nên hệ thần kinh
protein
glucid
lipid
cả 3 chất trên
Khi cơ thể bị thiếu protein có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì:
protein là thành phần chính tạo nên kháng thể giúp cơ thể bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh
protein là thành phần tạo nên kháng thể
protein có tác dụng diệt vi khuẩn gây bệnh
protein là thành phần chính tạo nên các bộ phận của cơ thể
Acidamin là thành phần chính cấu tạo nên chất dinh dưỡng nào dưới đây
protein
lipid
glucid
cả 3 chất trên
Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) cần phải thu thập các chỉ số nào dưới đây
cân nặng, chiều cao
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, khối mỡ cơ thể
cân nặng, chiều cao, chiều dài xương đùi, mật độ xương
Những vấn đề sức khỏe nào dưới đây khi con người mắc phải có liên quan đến vitamin A
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
khô mắt, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm khuẩn
mù lòa, chậm tăng trưởng, hay bị nhiễm ký sinh trùng
Vitamin A được hấp thu từ thức ăn thông qua dung dịch hòa tan chất
chất béo
chất đạm
chất bột đường
nước
Nhu cầu năng lượng của người lao động nặng vừa
2200 – 2400 Kcal/ ngày
2400 – 2600 Kcal/ ngày
2400 – 2600 Kcal/ ngày
2600 – 2800 Kcal/ ngày
Nhu cầu năng lượng của người lao động đặc biệt
2600 – 2800 Kcal/ ngày
3000 – 3200 Kcal/ ngày
3200 – 3400 Kcal/ ngày
3800 – 4000 Kcal/ ngày
Nhu cầu protid của người lao động theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
< 10% tổng năng lượng khẩu phần ăn
10 – 15% tổng năng lượng khẩu phần ăn
15 – 20% tổng năng lượng khẩu phần ăn
20 – 25% tổng năng lượng khẩu phần ăn
Nhu cầu protein động vật ở người lao động nên ở mức
30% protein tổng số
40% protein tổng số
50% protein tổng số
60% protein tổng số
Nhu cầu lipid của người lao động theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng
< 15% tổng năng lượng khẩu phần ăn
15 – 20% tổng năng lượng khẩu phần ăn
20 – 25% tổng năng lượng khẩu phần ăn
25 – 30% tổng năng lượng khẩu phần ăn
Người lao động trí óc được xếp cường độ lao động loại
tĩnh tại
nhẹ
vừa
đặc biệt
Nhu cầu vitamin A ở người lao động
thay đổi theo cường độ lao động
thay đổi theo cấu trúc bữa ăn
thừa không ảnh hưởng tới năng suất lao động
giống như người trưởng thành
Nhu cầu vitamin C ở người lao động
không thay đổi theo cường độ lao động
thay đổi theo cấu trúc bữa ăn
thừa không ảnh hưởng tới năng suất lao động
giống như người trưởng thành
Nguyên tắc của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại là
năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao
duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao
năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao
tăng cường hoạt động thể lực sau ăn
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc
hạn chế glucid trong khẩu phần ăn
hạn chế lipid trong khẩu phần ăn
hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần ăn
tăng cường glucid trong khẩu phần ăn
Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân (Kcal/ ngày)
2100
2300
2500
2700
Thực phẩm nào sau đây là không tốt cho người cao tuổi
thịt và phủ tạng
khoai củ
các loại đậu
sữa và chế phẩm
Lời khuyên dinh dưỡng cho người cao tuổi nên
ăn nhiều rau tươi, quả chín, thức ăn giàu chất chống oxy hóa
ăn đến khi cảm thấy no
ăn lượng đường và muối như thời trẻ
giống mức ăn như với thời trẻ
Loại gạo nên được dùng cho người cao tuổi là
gạo lứt
gạo trắng xát kỹ
gạo nếp
gạo đồ
Người cao tuổi có sự thay đổi về sinh lý, trừ
bốc hỏa
xơ vữa động mạch
suy tim
cơ quan sinh dục teo nhỏ lại
Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo tuần đối với trẻ ở ngưỡng
dưới 1 tháng
dưới 3 tháng
dưới 4 tháng
dưới 5 tháng
Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo tháng đối với trẻ ở ngưỡng
dưới 1 tuổi
dưới 2 tuổi
dưới 3 tuổi
dưới 4 tuổi
Trong bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nhân trắc theo WHO năm 2006, người ta tính tuổi theo năm đối với trẻ ở ngưỡng
tròn 1 tuổi trở lên
tròn 2 tuổi
tròn 3 tuổi
tròn 4 tuổi
Trong các chỉ số nhân trắc học để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, chỉ số nào sau đây thường được sử dụng nhất
chiều cao
cân nặng
bề dày lớp mỡ dưới da
vòng cánh tay
Đo chiều dài nằm là kỹ thuật được thực hiện cho trẻ ở độ tuổi
dưới 12 tháng tuổi
dưới 24 tháng tuổi
dưới 36 tháng tuổi
dưới 48 tháng tuổi
Khi đo bề dày lớp mỡ dưới da, bề mặt của compa phải đặt hướng thế nào so với trục cánh tay
vuông góc
song song
lệch 45 độ
lệch 15 độ
Khi đo bề dày lớp mỡ dưới da, compa kẹp vào da bao giờ cũng có một áp lực không đổi trong khoảng
10–20 b/mm2
10–30 b/mm2
20–30 b/mm2
30–40 b/mm2
Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em, cần dựa vào chỉ số nào dưới đây
cân nặng/tuổi
cân nặng/chiều cao
chiều cao/tuổi
cả 3 chỉ tiêu trên
Khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi, chỉ tiêu nào sau đây được dùng phổ biến nhất
cân nặng/tuổi
cân nặng/chiều cao
chiều cao/tuổi
như nhau
Chỉ số vòng cánh tay trẻ em bình thường vào khoảng
11,5 cm
13,5 cm
14 cm
15,5 cm
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ vị thành niên, trẻ gầy hoặc thiếu dinh dưỡng là trẻ có chỉ số BMI theo tuổi, giới là:
dưới 5 percentile
dưới 6 percentile
dưới 7 percentile
dưới 8 percentile
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ vị thành niên, trẻ thừa cân là trẻ có BMI theo tuổi và giới là
Trên 50 percentile
Trên 55 percentile
Trên 75 percentile
Trên 85 percentile
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn bình thường là
18,5 đến 24,9
18 đến 24,9
18 đến 24
17,9 đến 24,9
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 1 (gầy nhẹ)
15 đến 19
17 đến 18,49
18,5 đến 24,9
17,5 đến 24,49
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 2 (gầy vừa)
15 đến 16,99
15 đến 15,99
16 đến 16,99
17 đến 18,49
khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người lớn, chỉ số BMI trong giới hạn nào sau đây là CED độ 3 (quá gầy)
dưới 18,5
dưới 17,5
dưới 17
dưới 16
biểu hiện thiếu năng lượng trường diễn xuất hiện khi có chỉ số BMI là
dưới 19,5
dưới 18,5
dưới 17,5
dưới 16,5
chỉ tiêu cân nặng theo tuổi thấp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở giai đoạn nào
hiện tại
kéo dài trong quá khứ
mới xảy ra
cả 3 tình trạng trên
chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở giai đoạn nào
hiện tại
kéo dài trong quá khứ
mới xảy ra
cả 3 tình trạng trên
ưu điểm của phương pháp nhớ lại 24h qua khi điều tra khẩu phần cá thể
phụ thuộc vào đối tượng điều tra
khó sử dụng
tốn kém
phải cân đong
Trong phương pháp đánh giá tình trạng protein nội tạng, khi nào chỉ số protein huyết thanh được coi là bất thường
dưới 6,0 g/l
trên 6,5 g/l
dưới 7,5 g/l
trên 7,5 g/l
Trong phương pháp đánh giá tình trạng protein nội tạng, khi nào chỉ số Albumin huyết thanh được coi là bất thường
dưới 35 g/l
trên 40 g/l
dưới 25 g/l
trên 45 g/l
mục đích của sàng lọc dinh dưỡng là
xác định nhanh bệnh nhân SDD
xác định phương pháp dinh dưỡng điều trị
đánh giá can thiệp của dinh dưỡng điều trị
cả 3 phương án trên
mục đích của đánh giá dinh dưỡng là
xác định nhanh bệnh nhân SDD
xác định bệnh nhân có nguy cơ về dinh dưỡng
xác định phương pháp dinh dưỡng điều trị thích hợp
kết hợp các mục đích trên
MUST (công cụ sàng lọc suy dinh dưỡng phổ cập) là công cụ được cấu thành bởi mấy bước
3 bước
4 bước
5 bước
7 bước
SGA (công cụ đánh giá dinh dưỡng toàn diện đối tượng) thường được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân lúc nhập viện trong khoảng thời gian nào
12h
24h
36h
48h
khái niệm tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận cấu trúc và hóa sinh phản ánh nhu cầu dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
khái niệm đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình phân tích thông tin về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là phân tích thông tin về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó
cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi
Cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi là lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi
Cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi lấy ngày sinh làm mốc, tháng tuổi của trẻ là tháng trước đó
Cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi lấy ngày sinh làm mốc, trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì lấy tháng đó cộng với 1
Cách tính tuổi theo tháng của trẻ dưới 5 tuổi lấy ngày sinh làm mốc trẻ đang ở tháng thứ bao nhiêu thì bấy nhiêu tháng tuổi trừ đi 1
dùng phương pháp hóa sinh để đánh giá TTDD, đánh giá protein nội tạng bình thường khi cho kết quả:
20 – 40g/l
40 – 60g/l
60 – 80g/l
80 – 100g/l
trẻ SDD thể nhẹ cân nặng khi có chỉ số cân nặng theo tuổi ở ngưỡng sau:
-1SD đến -2SD
-2SD đến -3SD
-3SD đến -4SD
< -4SD
phương pháp giúp xác định mức độ suy dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng trong quá khứ là
điều tra khẩu phần
thăm khám thực thể
các xét nghiệm cận lâm sàng
nhân trắc học
Phương pháp nào sau đây có nhiều ưu điểm khi sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại cộng đồng:
Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống
Phương pháp lâm sàng
Phương pháp nhân trắc học
Phương pháp hóa sinh
Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phương pháp nào sau đây được sử dụng:
Phương pháp miễn dịch học
Phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp nuôi cấy tế bào
Phương pháp hóa sinh
Kích thước nhân trắc để đánh giá khối lượng cơ thể được biểu hiện bằng:
Chiều cao
Vòng cánh tay
Vòng bụng
Cân nặng
Kích thước nhân trắc để đánh giá cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein được biểu hiện thông qua:
Cân nặng
Vòng cánh tay
Lớp mỡ dưới da
Vòng mông
Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho mọi lứa tuổi:
Chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay, vòng ngực
Nếp gấp da ở cơ tam đầu, vòng cánh tay, vòng ngực
Vòng cánh tay, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông
Chiều cao, cân nặng, nếp gấp da ở cơ tam đầu, vòng cánh tay
Những kích thước cơ bản nào sau đây thường được dùng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng tại thực địa cho trẻ em trước tuổi đi học:
Vòng đầu, vòng bụng, vòng ngực
Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, vòng cánh tay
Nếp gấp da ở cơ tam đầu và nhị đầu, vòng đầu, vòng ngực
Chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, cân nặng theo chiều cao dưới −2SD , được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, đối tượng có chiều cao theo tuổi dưới −2SD , được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể còi cọc
Theo bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng của WHO, đối tượng có cân nặng theo tuổi dưới −2SD , được đánh giá:
Bình thường
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
Suy dinh dưỡng thể thấp còi
Suy dinh dưỡng thể gầy còm
Ở trẻ em, chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao, thích hợp nhất để:
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở thời điểm hiện tại
Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai, các can thiệp ngắn hạn
Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính
Đánh giá tác động dài hạn
Ở trẻ em, chỉ tiêu chiều cao theo tuổi, thích hợp nhất để:
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng cấp tính, gần đây
Đánh giá suy dinh dưỡng mạn tính
Sử dụng trong các đánh giá nhanh sau thiên tai
Sử dụng trong các đánh giá nhanh các can thiệp ngắn hạn
Vòng cánh tay là một kích thước thường được dùng để đánh giá tình trạng thiếu dinh dưỡng protein – năng lượng ở trẻ em. Nó có nhược điểm:
Không có dụng cụ đo cho chính xác
Khó đánh giá vì khoảng cách giữa các trị số bình thường và thấp ít chênh lệch
Kỹ thuật đo phức tạp
Cần cán bộ lão luyện
